Bộ số 11 nét

Bộ Nhất

Một, ngang

Mẹo nhớ

Một nét ngang đơn giản

Bộ (Nhất, đọc ) mang nghĩa một, ngang. Trong dữ liệu HSK 3.0 có 26 chữ626 từ chứa bộ này — học chúng cùng lúc sẽ nhanh hơn nhiều so với học rời từng chữ.

Luyện bộ 一

Học 626 từ của bộ này bằng thẻ ghi nhớ hoặc trắc nghiệm.

Bản miễn phí luyện 15 từ mỗi bộ. Nâng cấp Premium

Chữ Hán chứa bộ 一

26 chữ

HSK 1· 8 chữ

HSK 1

số một

số bảy

sān

số ba

shàng

trên, phía trên

xià

dưới, ở dưới

không

dōng

phía đông

liǎng

hai (số lượng)

HSK 2· 3 chữ

HSK 2

wàn

số vạn (10.000)

qiě

và, hơn nữa

nghề nghiệp, sự nghiệp

HSK 3· 3 chữ

HSK 3

zhuān

chuyên

shì

đời, thế hệ

đẹp

HSK 4· 3 chữ

HSK 4

zhàng

đơn vị đo chiều dài (bằng 10 thước)

và, cùng với

yán

nghiêm khắc, khắt khe

HSK 5· 2 chữ

HSK 5

chǒu

xấu

diū

mất

HSK 6· 1 chữ

HSK 6

sàng

sự mất mát, tang tóc

HSK 7-9· 6 chữ

HSK 7-9

dīng

họ Đinh

gài

ăn xin

qiū

đồi, gò

bǐng

Bính (Thiên Can thứ ba)

cóng

bụi, khóm

sợi (tơ, dây mỏng)

Từ vựng chứa bộ 一

626 từ

Từ có ít nhất một chữ thuộc bộ 一, xếp theo cấp HSK.

Bản miễn phí hiện 9 từ mỗi cấp HSK (63/626 từ của bộ này).

số một

一下儿
xiàr

một chút, một lát

一些
xiē

một vài, một số

一会儿
huìr

một lát, một lúc

一半
bàn

một nửa

一块儿
kuàir

cùng nhau, với nhau

一样
yàng

giống nhau, tương tự

一点儿
diǎnr

một chút

一起

cùng nhau, cùng một chỗ

一共
gòng

tổng cộng, tất cả

一定
dìng

nhất định

一点点
diǎndiǎn

một chút, một tí

一生
shēng

một đời, suốt đời, cả cuộc đời

一直
zhí

luôn luôn

一般
bān

bình thường, trung bình

一路平安
píngān

Chúc thượng lộ bình an

一路顺风
shùnfēng

chúc thuận buồm xuôi gió

一部分
fen

một phần

一切
qiè

mọi thứ, tất cả

一方面
fāngmiàn

một mặt, một phương diện (thường dùng để liệt kê các khía cạnh của vấn đề)

上升
shàngshēng

leo lên, tăng lên

上去
shàng

lên trên

上来
shànglái

đi lên, tiến lên

上衣
shàng

áo (phần trang phục phía trên)

上面
shàngmiàn

phía trên, ở trên

下去
xià

xuống dưới, tiếp tục

下来
xiàlai

xuống, xuống dưới

一再
zài

liên tục, hết lần này đến lần khác

一律

tất cả đều

一致
zhì

thống nhất

一般来说
bānláishuō

nói chung, thông thường

万一
wàn

trong trường hợp tệ nhất, nếu như

丈夫
zhàngfu

chồng

上个月
shànggeyuè

tháng trước

上楼
shànglóu

lên lầu, đi lên cầu thang

上门
shàngmén

đến nhà, ghé thăm

一下子
xiàzi

ngay lập tức

一口气
kǒu

một mạch, một hơi

一句话
huà

nói tóm lại, một lời

一向
xiàng

vốn dĩ, từ trước đến nay

一带
dài

vùng, khu vực

一旦
dàn

một khi, nếu như

一流
liú

hàng đầu, xuất sắc nhất

一路

cả chặng đường

一身
shēn

cả người, khắp người

一代
dài

thế hệ

一同
tóng

cùng nhau, cùng lúc

一时
shí

trong một thời gian ngắn, nhất thời

一模一样
yàng

hoàn toàn giống hệt

一次性
xìng

một lần duy nhất

一番
fān

một phen, một lượt

一行
xíng

đoàn (người)

一贯
guàn

nhất quán, luôn luôn

一路上
shang

dọc đường đi, suốt chặng đường

一一

từng cái một, tuần tự

一不小心
xiǎoxīn

lỡ tay, vô tình

一个劲儿
jìnr

liên tục, liên tục không ngừng

一举

một lần hành động, trong một hành động

一举一动
dòng

Mọi cử chỉ, mọi hành động

一事无成
shìchéng

không làm nên trò trống gì

一体

một thể, thống nhất

一刹那
chà

khoảnh khắc, một sát-na

一动不动
dòngbudòng

bất động, không nhúc nhích

Vì sao nên học từ vựng theo bộ 一?

Bộ 一 (Nhất) gợi nghĩa một, ngang. Khi bạn gặp một chữ lạ có bộ này, bạn đã đoán được phần nghĩa của nó trước khi tra từ điển — đó là lý do người học nắm bộ thủ tiến nhanh hơn.

Cách học hiệu quả: đọc mẹo nhớ của bộ, xem qua bảng 26 chữ chứa bộ để nhận ra quy luật, rồi luyện 626 từ bằng thẻ ghi nhớ. Hệ thống lặp lại ngắt quãng sẽ tự nhắc bạn ôn đúng lúc.

Tất cả bộ thủ

Câu hỏi thường gặp