jīn
Bộ số 503 nét

Bộ Cân

Khăn, vải

Mẹo nhớ

Tấm khăn treo vắt qua thanh ngang. Chữ chứa bộ này thường là đồ bằng vải hoặc dải dài: 带 (dây, mang), 布 (vải), 帆 (cánh buồm).

Bộ (Cân, đọc jīn) mang nghĩa khăn, vải. Trong dữ liệu HSK 3.0 có 22 chữ140 từ chứa bộ này — học chúng cùng lúc sẽ nhanh hơn nhiều so với học rời từng chữ.

Luyện bộ 巾

Học 140 từ của bộ này bằng thẻ ghi nhớ hoặc trắc nghiệm.

Bản miễn phí luyện 15 từ mỗi bộ. Nâng cấp Premium

Chữ Hán chứa bộ 巾

22 chữ

HSK 1· 3 chữ

HSK 1

shī

thầy, giáo viên

bāng

giúp đỡ, giúp

cháng

thường, hay, luôn

HSK 2· 2 chữ

HSK 2

shì

thành phố

dài

mang theo, đem đi

HSK 3· 3 chữ

HSK 3

tiền, tệ

thông báo

hy vọng

HSK 4· 4 chữ

HSK 4

jīn

khăn

shuài

đẹp trai

chiếu, đệm

mào

mũ, nón

HSK 5· 3 chữ

HSK 5

lián

rèm cửa

tấm, bức

màn che, rèm

HSK 6· 1 chữ

HSK 6

vua, hoàng đế

HSK 7-9· 6 chữ

HSK 7-9

fān

cái buồm

zhàng

màn, rèm che

khăn tay, khăn mùi xoa

tiē

bản sao, mẫu để tập viết hoặc học theo

zhì

cờ, lá cờ

zhuàng

tòa (nhà), dãy (nhà) - đơn vị đếm tòa nhà

Từ vựng chứa bộ 巾

140 từ

Từ có ít nhất một chữ thuộc bộ 巾, xếp theo cấp HSK.

Bản miễn phí hiện 9 từ mỗi cấp HSK (60/140 từ của bộ này).

bāng

giúp đỡ, giúp

帮忙
bāngmáng

giúp đỡ

cháng

thường, hay, luôn

常常
chángcháng

thường thường, hay, thường xuyên

老师
lǎoshī

thầy giáo, cô giáo

非常
fēicháng

rất, vô cùng

shì

thành phố

市长
shìzhǎng

thị trưởng, người đứng đầu chính quyền thành phố

dài

mang theo, đem đi

带来
dàilái

mang đến, đem đến

帮助
bāngzhù

giúp đỡ

常用
chángyòng

thường dùng, hay dùng

常见
chángjiàn

thường gặp, thường thấy

平常
píngcháng

bình thường

教师
jiàoshī

giáo viên

人民币
rénmín

nhân dân tệ (CNY)

公布
gōng

công bố

城市
chéngshì

thành phố

宣布
xuān

tuyên bố, công bố

工程师
gōngchéngshī

kỹ sư

市场
shìchǎng

thị trường

thông báo

希望
wàng

hy vọng

带动
dàidòng

đẩy mạnh, thúc đẩy

主席
zhǔ

chủ tịch

出席
chū

tham dự

分布
fēn

phân bố

围巾
wéijīn

khăn quàng

市区
shì

khu vực nội thành, khu đô thị

布置
zhì

bày biện, sắp xếp

shuài

đẹp trai

帅哥
shuài

anh chàng đẹp trai, mỹ nam

常识
chángshí

kiến thức thường thức

一带
dài

vùng, khu vực

发布

công bố, phát hành

地带
dài

vùng, khu vực

师傅
shīfu

thầy, thợ

带有
dàiyǒu

có mang (đặc điểm, cảm xúc...)

tấm, bức

幅度

phạm vi, mức độ

开幕
kāi

khai mạc

开幕式
kāishì

buổi lễ khai mạc

上市
shàngshì

niêm yết trên sàn

上帝
shàng

Thượng Đế, Chúa Trời

厨师
chúshī

đầu bếp

外币
wài

tiền tệ nước ngoài, ngoại tệ

大师
shī

bậc thầy, đại sư

屏幕
píng

màn hình

市民
shìmín

công dân thành phố

布满
mǎn

tràn ngập, phủ đầy

师父
shīfu

sư phụ, thầy dạy nghề

一帆风顺
fānfēngshùn

suôn sẻ, thuận buồm xuôi gió

不同寻常
tóngxúncháng

khác thường, phi thường

内幕
nèi

bên trong, thông tin nội bộ

反常
fǎncháng

bất thường, khác thường

发布会
huì

họp báo

夜市
shì

chợ đêm

大幅度

với mức độ lớn, đáng kể

字幕

phụ đề, hàng chữ chạy

寻常
xúncháng

bình thường, thông thường

Vì sao nên học từ vựng theo bộ 巾?

Bộ 巾 (Cân) gợi nghĩa khăn, vải. Khi bạn gặp một chữ lạ có bộ này, bạn đã đoán được phần nghĩa của nó trước khi tra từ điển — đó là lý do người học nắm bộ thủ tiến nhanh hơn.

Cách học hiệu quả: đọc mẹo nhớ của bộ, xem qua bảng 22 chữ chứa bộ để nhận ra quy luật, rồi luyện 140 từ bằng thẻ ghi nhớ. Hệ thống lặp lại ngắt quãng sẽ tự nhắc bạn ôn đúng lúc.

Tất cả bộ thủ

Câu hỏi thường gặp