Đời thường · HSK 2

Hai Cân Táo Đỏ

Sáng sớm mẹ ra chợ, nhắm mua táo về cho con. Táo đỏ thì ngon nhưng hơi đắt, thế là mẹ và bà bán hàng có một cuộc mặc cả nho nhỏ vui tai.

Sáng sớm ngoài chợ

早上七点,妈妈就到了

zǎoshàngdiǎnmajiùdàolecàishìchǎng

Bảy giờ sáng, mẹ đã có mặt ngoài chợ.

人很多,大家说话的声音也很大。

rénhěnduōjiāshuōhuàdeshēngyīnhěn

Người đông nghịt, tiếng ai nấy nói chuyện cũng oang oang.

妈妈看见一家,红红的很好看。

makànjiànjiāshuǐguǒtānhónghóngdepíngguǒhěnhǎokàn

Mẹ thấy một sạp trái cây, mấy quả táo đỏ ửng trông thật bắt mắt.

Mặc cả

Mẹ

老板,这种多少钱一呀?

lǎobǎnzhèzhǒngpíngguǒduōshǎoqiánjīnya

Bà ơi, loại táo này bao nhiêu một cân thế ạ?

Bà bán hàng

五块一,今天早上刚到的,可了。

kuàijīnjīntiānzǎoshànggāngdàodetiánle

Năm tệ một cân cô ơi, sáng nay mới về đấy, ngọt lắm.

Mẹ

有点儿呢,我要两点儿行吗?

yǒudiǎnrguìneyàoliǎngjīnpiányidiǎnrxíngma

Hơi đắt bà nhỉ, tôi lấy hẳn hai cân, bớt chút được không?

Bà bán hàng

好吧好吧,给你算四块五一

hǎobahǎobagěisuànkuàijīn

Thôi được được, tính cô bốn tệ rưỡi một cân vậy!

Về nhà

妈妈拿着两,笑着回家了。

mazheliǎngjīnpíngguǒxiàozhehuíjiāle

Mẹ xách hai cân táo, mỉm cười đi về nhà.

Mẹ

儿子,你看,妈妈给你买了大

érzikànmagěimǎilepíngguǒ

Con trai, nhìn này, mẹ mua cho con táo to nè!

Con trai

哇,又大又红!妈妈,我要吃一个!

yòuyòuhóngmayàochī

Oa, vừa to vừa đỏ! Mẹ ơi, con ăn một quả nhé!

妈妈洗了一个,看着他大口大口地吃。

malepíngguǒkànzhekǒukǒuchī

Mẹ rửa một quả táo, nhìn con ăn ngấu nghiến từng miếng to.

Từ khoá