Đời thường · HSK 2

Lá Thư Tay Gửi Bắc Kinh

Tiểu Mỹ ôm một hộp quà nhỏ và lá thư viết tay ra bưu điện, mong gửi kịp đến người bạn ở Bắc Kinh trước sinh nhật.

Trên đường ra bưu điện

今天是星期六,小美起得很早。

jīntiānshìxīngliùxiǎoměihěnzǎo

Hôm nay là thứ Bảy, Tiểu Mỹ dậy sớm.

桌子上有一封信和一个小盒子,里面是给朋友的生日

zhuōzishàngyǒufēngxìnxiǎozimiànshìgěipéngyǒudeshēng

Trên bàn là một lá thư và một chiếc hộp nhỏ, bên trong là món quà sinh nhật cho cô bạn.

她把它们放进包里,坐地铁去了

menfàngjìnbāozuòtiěleyóu

Cô bỏ tất cả vào túi, rồi bắt tàu điện ngầm ra bưu điện.

Ở quầy gửi

Tiểu Mỹ

您好,我想把这个到北京,

nínhǎoxiǎngzhègedàoběijīngyuèkuàiyuèhǎo

Chị ơi, em muốn gửi cái này đến Bắc Kinh, càng nhanh càng tốt ạ.

Nhân viên

好的。名字和写在这儿,别忘了写电话。

hǎodemíngzhǐxiězàizhèrbiéwànglexiědiànhuà

Được. Em viết tên với địa chỉ vào đây nhé, nhớ ghi cả số điện thoại.

Tiểu Mỹ

写好啦。多少钱呀?

xiěhǎogòngduōshǎoqiánya

Em viết xong rồi. Tất cả hết bao nhiêu tiền vậy chị?

Nhân viên

信和十五块。

xìngòngshíkuài

Gửi thư với quà, tổng cộng mười lăm tệ.

Mong thư đến kịp

小美付了钱,看着服务员在盒子上贴好

xiǎoměileqiánkànzheyuánzàizishàngtiēhǎoyóupiào

Tiểu Mỹ trả tiền, nhìn cô nhân viên dán tem ngay ngắn lên chiếc hộp.

Tiểu Mỹ

她的生日是星期三,能到吗?

deshēngshìxīngsānnéngdàoma

Sinh nhật bạn em là thứ Tư, liệu có kịp không chị?

Nhân viên

放心,三天以后就到了。

fàngxīnsāntiānhòujiùdàole

Yên tâm, ba ngày nữa là tới nơi thôi.

走出,小美笑了,好像已经看见朋友打开盒子的样子。

zǒuchūyóuxiǎoměixiàolehǎoxiàngjīngkànjiànpéngyǒukāizideyàngzi

Bước ra khỏi bưu điện, Tiểu Mỹ mỉm cười, như đã thấy cô bạn mở hộp quà ra.

Từ khoá