Công việc · HSK 2

Hẹn Nhau Năm Sau

Cuối năm bận rộn, hai đồng nghiệp tranh thủ giờ nghỉ kể nhau nghe dự định cho năm tới và hẹn cùng nhau cố gắng.

Giờ nghỉ chiều

下午三点,办公室里很安静。

xiàsāndiǎnbàngōngshìhěnānjìng

Ba giờ chiều, văn phòng yên ắng hẳn.

Tiểu Trương

今年快过去了,你想做什么呀?

jīnniánkuàiguòlemíngniánxiǎngzuòshénmeya

Năm nay sắp hết rồi, năm sau cậu tính làm gì thế?

Tiểu Vương

我想好好学,以后去中国工作。

xiǎnghǎohàoxuéhànhòuzhōngguógōngzuò

Mình muốn học tiếng Trung cho đàng hoàng, sau này sang Trung Quốc làm việc.

Máy bay hay tàu hỏa

Tiểu Trương

真好!我也有——春天去北京玩几天。

zhēnhǎoyǒusuànmíngniánchūntiānběijīngwántiān

Hay quá! Mình cũng có kế hoạch đây, mùa xuân năm sau đi Bắc Kinh chơi mấy hôm.

Tiểu Vương

那你坐飞机还是坐火车去呢?

zuòfēiháishìzuòhuǒchēne

Vậy cậu đi máy bay hay đi tàu hỏa?

Tiểu Trương

飞机快,可是火车,我还没想好。

fēikuàishìhuǒchēpiányiháiméixiǎnghǎo

Máy bay thì nhanh, mà tàu hỏa lại rẻ, mình vẫn chưa quyết được.

Cùng nhau cố gắng

Tiểu Vương

那我们说好了,都要自己的

menshuōhǎolemíngniándōuyàowánchéngdesuàn

Vậy hứa nhé, năm sau ai cũng phải làm xong dự định của mình!

Tiểu Trương

好!一起,我等你的好

hǎoděngdehǎoxiāo

Được! Cùng cố gắng, mình chờ tin vui của cậu.

两个人笑着碰了碰咖啡杯。

liǎngrénxiàozhepènglepèngfēibēi

Hai người cười, khẽ chạm hai cốc cà phê vào nhau.

Từ khoá