Lễ hội · HSK 3

Lễ Hội Đầu Năm Ở Ngoại Ô

Mei rủ cô bạn Việt sang ngoại ô xem lễ hội đầu năm. Hai người vượt qua một quãng đường tắc, rồi lạc vào giữa tiếng trống, người múa và những trái táo đỏ may mắn.

Lời rủ rê buổi tối

Mei

喂,林林,你听说了吗?郊区那边在办元月

wèilínlíntīngshuōlemajiāobiānzàibànyuányuèqìngdiǎn

A lô, Lâm Lâm, cậu nghe tin chưa? Bên ngoại ô đang tổ chức lễ hội đầu năm đấy!

Lin

哦?听起来很。难道你想去看看?

òtīngláihěnnàonándàoxiǎngkànkàn

Ồ? Nghe có vẻ náo nhiệt nhỉ. Chẳng lẽ cậu muốn đi xem à?

Mei

我都好了!明天一早出发,咱俩一起去吧。

dōujuédìnghǎolemíngtiānzǎochūzánliǎba

Tớ quyết rồi đấy! Sáng sớm mai khởi hành, hai đứa mình đi chung nhé.

Lin

好啊好啊!那明天早上车站见,别迟到哦!

hǎoahǎoamíngtiānzǎoshàngchēzhànjiànbiéchídàoò

Được được! Vậy sáng mai gặp ở bến xe, đừng đến trễ đấy nhé!

Trên đường tắc

天气晴得很好,可车一上路就堵住了,半天不动。

tiānqínghěnhǎochēshàngjiùzhùlebàntiāndòng

Trời nắng đẹp lắm, vậy mà xe vừa lên đường đã kẹt cứng, mãi chẳng nhúc nhích.

Mei

哎呀,这……我们会不会赶不上开场啊?

āizhèjiāotōngmenhuìbuhuìgǎnshàngkāichǎnga

Ôi trời, giao thông kiểu này… liệu mình có kịp xem khai mạc không nhỉ?

Lin

别着急,我刚才看了看地图,前面有条小路能绕过去。

biézháogāngcáikànlekànqiánmiànyǒutiáoxiǎonéngràoguò

Đừng cuống, tớ vừa xem kỹ bản đồ rồi, phía trước có con đường nhỏ vòng qua được.

车子拐进小路,远远就听见了咚咚的

chēziguǎijìnxiǎoyuǎnyuǎnjiùtīngjiànledōngdōngdeshēng

Xe rẽ vào đường nhỏ, từ xa đã nghe thấy tiếng trống thùng thùng.

Giữa lòng lễ hội

Mei

你快看!那些人一边敲鼓一边跳,太有意思了!

kuàikànxiērénbiānqiāobiāntiàotàiyǒule

Cậu nhìn kìa! Mấy người kia vừa gõ trống vừa nhảy, thú vị quá đi!

Lin

!咱们也去那个摊子买几个苹果吧,我饿了。

zhēnnàozánmengetānzimǎipíngguǒbaèle

Náo nhiệt thật! Mình ra cái sạp kia mua mấy trái táo đi, tớ đói rồi.

Mei

买红的红的!老人们说,红苹果新年的呢。

mǎihóngdehóngdelǎorénmenshuōhóngpíngguǒdàibiǎoxīnniándehǎoyùnne

Mua loại đỏ, đỏ ấy! Mấy cụ bảo táo đỏ tượng trưng cho may mắn năm mới đấy.

Lin

哈哈,那我多买两个,分你一半,咱俩一起沾!

duōmǎiliǎngfēnbànhǎoyùnzánliǎzhān

Ha ha, vậy tớ mua thêm hai trái, chia cậu một nửa, may mắn chia đôi luôn!

Từ khoá