Tình bạn · HSK 3

Hai Tấm Vé Cuối Cùng

Tiểu Hồng rủ Đại Vĩ đi xem bộ phim mới mà ai cũng nhắc tới. Vé suýt hết, cà phê đổ ra tay, nhưng đến khi đèn rạp sáng lên, cả hai mới biết câu chuyện trên màn hình giống mình đến lạ.

Cú Điện Thoại Buổi Chiều

Tiểu Hồng

喂,大伟,你今天晚上吗?

wèiwěijīntiānwǎnshàngyǒukōngma

Alô, Đại Vĩ, tối nay cậu rảnh không?

Đại Vĩ

有啊,怎么了?听你的声音好像很

yǒuazěnmeletīngdeshēngyīnhǎoxiànghěnzháo

Rảnh chứ, sao thế? Nghe giọng cậu có vẻ gấp gáp lắm.

Tiểu Hồng

那部讲两个老朋友的新电影,大家都在说好看,我想去看看。

jiǎngliǎnglǎopéngyǒudexīndiànyǐngjiādōuzàishuōhǎokànxiǎngkànkàn

Bộ phim mới kể về hai người bạn cũ ấy, ai cũng bảo hay, tớ muốn đi xem thử.

Đại Vĩ

好啊!不过这么火,现在还买得到票吗?

hǎoaguòzhèmehuǒxiànzàiháimǎidàopiàoma

Được thôi! Mà phim hot vậy, giờ còn mua được vé không?

Tiểu Hồng

我手机上看了,只剩最后两张了,我马上买!七点的,你六点半到

shǒushàngkànlezhīshèngzuìhòuliǎngzhāngleshàngmǎidiǎndeliùdiǎnbàndàodiànyǐngyuàn

Tớ xem trên điện thoại rồi, chỉ còn đúng hai tấm cuối thôi, tớ đặt ngay đây! Suất bảy giờ, cậu sáu giờ rưỡi tới rạp nhé.

Trước Cửa Rạp

六点二十五,大伟跑到门口的时候,小红已经举着两张票在等他了。

liùdiǎnèrshíwěipǎodàodiànyǐngyuànménkǒudeshíhòuxiǎohóngjīngzheliǎngzhāngpiàozàiděngle

Sáu giờ hai mươi lăm, lúc Đại Vĩ chạy đến cửa rạp, Tiểu Hồng đã cầm sẵn hai tấm vé đứng đợi.

Đại Vĩ

你来得真早!我以为这次能比你先到呢。

láidezhēnzǎowéizhènéngxiāndàone

Cậu đến sớm thật đấy! Tớ cứ tưởng lần này mình sẽ tới trước cậu cơ.

Tiểu Hồng

票都拿好啦,快进去吧。哎,你还买了杯咖啡?电影才两个小时。

piàodōuhǎokuàijìnbaāiháimǎilebēifēidiànyǐngcáiliǎngxiǎoshí

Vé cầm chắc rồi, vào nhanh thôi. Ơ, cậu mua cả ly cà phê à? Phim có hai tiếng mà.

Đại Vĩ

我昨天到很晚,怕看着看着就了。

zuótiānjiābāndàohěnwǎnkànzhekànzhejiùshuìzháole

Hôm qua tớ làm thêm đến khuya, sợ xem được nửa chừng lại ngủ gật.

话还没说完,他一转身,咖啡就洒在了手上,烫得他直甩手,小红在旁边笑个不停。

huàháiméishuōwánzhuǎnshēnfēijiùzàileshǒushàngtàngzhíshuǎishǒuxiǎohóngzàipángbiānxiàotíng

Lời chưa dứt, cậu vừa quay người, cà phê đã đổ ra tay, nóng đến mức cứ vẩy tay lia lịa, còn Tiểu Hồng đứng bên cười mãi không thôi.

Khi Đèn Rạp Sáng Lên

灯亮起来的时候,小红还在擦眼睛,大伟假装没看见,把递了过去。

dēngliàngláideshíhòuxiǎohóngháizàiyǎnjīngwěijiǎzhuāngméikànjiànzhǐjīnleguò

Lúc đèn bật sáng, Tiểu Hồng vẫn còn lau mắt, Đại Vĩ vờ như không thấy, lặng lẽ đưa cho cô tờ giấy ăn.

Tiểu Hồng

电影里他们吵了一架,十年没说话,最后还是又坐到了一起……我们认识也快十年了吧?

diànyǐngmenchǎolejiàshíniánméishuōhuàzuìhòuháishìyòuzuòdàolemenrènshikuàishíniánleba

Trong phim hai người họ cãi nhau một trận, mười năm không nói chuyện, cuối cùng vẫn ngồi lại bên nhau… Chúng mình quen nhau cũng sắp mười năm rồi nhỉ?

Đại Vĩ

可不是嘛。咱们要是哪天了,可别学他们等十年。

shìmazánmenyàoshitiānchǎojiàlebiéxuémenděngshínián

Còn phải nói. Sau này lỡ có cãi nhau, đừng học họ mà đợi tới mười năm đấy nhé.

Tiểu Hồng

放心,最多生气一个晚上。下次有好电影,还叫上你。

fàngxīnzuìduōshēngwǎnshàngxiàyǒuhǎodiànyǐngháijiàoshàng

Yên tâm, giận lắm thì cũng chỉ một tối thôi. Lần sau có phim hay, lại gọi cậu.

Đại Vĩ

行,下次我,再给你准备一包

xíngxiàqǐngzàigěizhǔnbèibāozhǐjīn

Được, lần sau tớ bao, còn chuẩn bị sẵn cho cậu một gói giấy ăn nữa.

Từ khoá