Công việc · HSK 5

Một tuần chạy deadline

Sáng thứ Hai, Vương Lệ và Trương Minh mở lịch ra thì phát hiện một tuần kẹt cứng việc. Họ phải xoay xở để vừa dời được cuộc họp, vừa kịp nộp báo cáo trước hạn.

Cảnh 1: Sáng thứ Hai, mở lịch ra

星期一早上八点,办公室里咖啡的香味还没散开。

xīngzǎoshàngdiǎnbàngōngshìfēidexiāngwèiháiméisànkāi

Tám giờ sáng thứ Hai, mùi cà phê trong văn phòng vẫn chưa tan.

Vương Lệ

你先别坐下,过来看看这周的,我心里有点慌。

xiānbiézuòxiàguòláikànkànzhèzhōudechéngxīnyǒudiǎnhuāng

Anh khoan ngồi đã, lại đây xem lịch tuần này cái, tôi thấy hơi lo.

Trương Minh

怎么了?周一不是一向最轻松吗?

zěnmelezhōushìxiàngzuìqīngsōngma

Sao thế? Thứ Hai chẳng phải lúc nào cũng nhẹ nhàng nhất à?

Vương Lệ

你自己看吧——会议、报告、客户,全挤在一起了。

kànbahuìbàogàoquánzàile

Anh tự nhìn đi này, họp hành, báo cáo, khách hàng, dồn hết vào một chỗ luôn rồi.

Trương Minh

别急,一件一件来。我们先把最麻烦的挑出来。

biéjiànyijiànláimenxiānzuìfándetiāochūlái

Đừng cuống, từ từ từng việc một. Mình lôi cái rắc rối nhất ra trước đã.

Cảnh 2: Cái họp thứ Tư đụng lịch sếp

Trương Minh

星期三下午三点跟客户开会,可是经理那天上午要

xīngsānxiàsāndiǎngēnkāihuìshìjīngtiānshàngyàochūchāi

Ba giờ chiều thứ Tư họp với khách, nhưng sáng hôm đó sếp lại phải đi công tác.

Vương Lệ

他赶得回来吗?少了他,这根本签不了。

gǎnhuíláimashǎolezhètonggēnběnqiānliǎo

Sếp về kịp không? Thiếu sếp thì cái hợp đồng này không tài nào ký được đâu.

Trương Minh

我刚问过,他的飞机两点半才落地。三点肯定来不及。

gāngwènguòdefēiliǎngdiǎnbàncáiluòsāndiǎnkěndìnglái

Tôi vừa hỏi rồi, hai giờ rưỡi máy bay sếp mới hạ cánh. Ba giờ chắc chắn không kịp.

Vương Lệ

那就往后挪半个小时,改成三点半,给他留点喘气的时间。

jiùwǎnghòunuóbànxiǎoshígǎichéngsāndiǎnbàngěiliúdiǎnchuǎndeshíjiān

Vậy dời lùi nửa tiếng, đổi thành ba giờ rưỡi, chừa cho sếp chút thời gian thở.

Trương Minh

行,我马上大家。对了,提醒他们把都带上。

xíngshàngtōngzhījiāduìlexǐngmentongdōudàishàng

Được, tôi báo mọi người ngay. À, nhắc họ mang theo hợp đồng đầy đủ nhé.

Cảnh 3: Báo cáo thì sao đây

Trương Minh

麻烦的是那份报告,星期五晚上六点就,我还一个字没写。

fándeshìfènbàogàoxīngwǎnshàngliùdiǎnjiùjiégǎoháiméixiě

Rắc rối là cái báo cáo kia, sáu giờ tối thứ Sáu đã phải nộp mà tôi chưa viết được chữ nào.

Vương Lệ

一个字没写?!你这两天都在忙开会的事了吧。

méixiězhèliǎngtiāndōuzàimángkāihuìdeshìleba

Chưa chữ nào hả?! Mấy hôm nay anh toàn lo chuyện họp hành phải không.

Trương Minh

嗯……所以我打算每天下午关掉手机,硬挤出两个小时来写。

ǹgsuǒsuànměitiānxiàguāndiàoshǒuyìngchūliǎngxiǎoshíláixiě

Ừm... nên tôi định mỗi chiều tắt điện thoại, cố nặn ra hai tiếng để viết.

Vương Lệ

交给我,我帮你最后那部分,你只管写。

shùjiāogěibāngduìzuìhòufenzhǐguǎnxiě

Vậy số liệu để tôi lo, tôi giúp anh đối chiếu phần cuối, anh cứ viết thôi.

Trương Minh

有你这句话我就多了。说真的,谢谢啊。

yǒuzhèhuàjiùshíduōleshuōzhēndexièxièa

Có câu đó của cô tôi yên tâm hẳn. Nói thật, cảm ơn nhé.

Cảnh 4: Tối thứ Sáu, bấm gửi

星期五晚上五点五十,张明把报告发了出去,往椅背上一靠。

xīngwǎnshàngdiǎnshízhāngmíngbàogàolechūwǎngbèishàngkào

Năm giờ năm mươi tối thứ Sáu, Trương Minh gửi báo cáo đi, ngả người ra lưng ghế.

Vương Lệ

差十分钟就到点,吓死我了。客户那边也回话说满意。

chàshífēnzhōngjiùdàodiǎnxiàlebiānhuíhuàshuōmǎn

Còn mười phút nữa là tới hạn, hú hồn tôi luôn. Bên khách cũng nhắn lại là hài lòng đấy.

Trương Minh

这一周累得我连饭都忘了吃,不过总算扛过来了。

zhèzhōulèiliánfàndōuwànglechīguòzǒngsuànkángguòláile

Cả tuần này mệt đến quên cả ăn cơm, nhưng cuối cùng cũng trụ được rồi.

Vương Lệ

下周的安排明天再说,今晚什么都别想,先去吃碗热汤面。

xiàzhōudeānpáimíngtiānzàishuōjīnwǎnshénmedōubiéxiǎngxiānchīwǎntāngmiàn

Lịch tuần sau mai hẵng tính, tối nay đừng nghĩ gì hết, đi làm bát mì nóng cái đã.

Từ khoá