Cổ điển · HSK 6

Chiếc đèn của người thợ già

Đêm trước hội đèn, người thợ già khăng khăng giữ nếp cũ, còn cô học trò lại lén làm một chiếc đèn theo ý mình.

Cảnh 1: Quy củ trong tiệm đèn

城西的灯铺里,年过七旬的周师傅正眯着眼,把一根根弯成圆弧。

chéngdedēngniánguòxúndezhōushīfuzhèngzhuóyǎnzhúmiègēngēnwānchéngyuán

Trong tiệm đèn ở phía tây thành, ông Chu đã ngoài bảy mươi đang nheo mắt, uốn từng nan tre thành những vòng cung.

Ông Chu

讲究的是歪一分,灯火就斜三寸,这是祖上传下来的道理。

dēnglongjiǎngjiūdeshìguījiàwāifēndēnghuǒjiùxiésāncùnzhèshìshàngchuánxiàláidedào

Làm lồng đèn cốt ở quy củ, khung lệch một phân thì lửa nghiêng ba tấc, đó là cái lẽ tổ tiên truyền lại.

他的徒弟阿月站在一旁,手里捏着几张画满奇怪花样的草图。

deāyuèzhànzàipángshǒuniēzhezhānghuàmǎnguàihuāyàngdecǎo

Cô học trò A Nguyệt đứng bên cạnh, trong tay cầm mấy tờ phác thảo vẽ đầy những họa tiết lạ lùng.

A Nguyệt

师傅,今年灯会,我想试试在灯面上画夜空,行不行嘛?

shīfujīnniándēnghuìxiǎngshìshìzàidēngmiànshànghuàkōngxíngxíngma

Thầy ơi, hội đèn năm nay con muốn thử vẽ bầu trời đêm lên mặt đèn, có được không ạ?

Ông Chu

,老画的都是仙鹤,你这些花样,谁认得?

nàolǎoguīhuàdedōushìdānxiānzhèxiēhuāyàngshuírènde

Vớ vẩn, nếp cũ chỉ vẽ mẫu đơn với hạc tiên, mấy thứ họa tiết của con, ai mà biết là gì?

Cảnh 2: Ngọn đèn lén lút

夜深了,周师傅睡下后,阿月却悄悄点起油灯,重新糊起一盏灯。

shēnlezhōushīfushuìxiàhòuāyuèquèqiāoqiāodiǎnyóudēngchóngxīnzhǎndēng

Đêm khuya, sau khi ông Chu đã ngủ, A Nguyệt lại lặng lẽ thắp đèn dầu, bồi lại một chiếc lồng đèn từ đầu.

她在薄薄的灯纸上,一笔一笔描出深蓝的天和细碎的星。

zàibáobáodedēngzhǐshàngyimiáochūshēnlándetiānsuìdexīng

Trên lớp giấy đèn mỏng tang, cô tỉ mỉ từng nét vẽ ra bầu trời xanh thẫm và những vì sao li ti.

A Nguyệt

就算师傅骂我,我也得让大家看一眼,原来还能这么亮。

jiùsuànshīfuràngjiākànyǎndēnglongyuánláiháinéngzhèmeliàng

Cho dù bị thầy mắng, con cũng phải để mọi người thấy một lần, hóa ra lồng đèn còn có thể sáng đẹp đến thế.

她不知道,门缝里早已透出一道沉默注视她的目光。

zhīdàoménfèngzǎotòuchūdàochénzhùshìdeguāng

Cô không hề biết, qua khe cửa từ lâu đã có một ánh mắt lặng lẽ dõi theo mình.

Cảnh 3: Lời thú nhận lúc rạng sáng

天还没亮,阿月一抬头,竟看见师傅披着外衣坐在门口的旧凳上。

tiānháiméiliàngāyuètáitóujìngkànjiànshīfuzhewàizuòzàiménkǒudejiùdèngshàng

Trời chưa sáng, A Nguyệt vừa ngẩng đầu lên, bỗng thấy thầy khoác áo ngồi trên chiếc ghế cũ nơi cửa.

A Nguyệt

师傅,您……您都看见啦?对不起,我没听您的话。

shīfunínníndōukànjiànduìméitīngníndehuà

Thầy ơi, thầy… thầy thấy hết rồi ạ? Con xin lỗi, con đã không nghe lời thầy.

Ông Chu

我年轻时,也偷偷在灯上画过山水,被你师爷狠狠揍了一顿。

niánqīngshítōutōuzàidēngshànghuàguòshānshuǐbèishīhěnhěnzòuledùn

Hồi trẻ, thầy cũng từng lén vẽ sơn thủy lên đèn, bị sư tổ của con đánh cho một trận nên thân.

Ông Chu

可这盏星空灯,确实比我画了一辈子的得多。

zhèzhǎnxīngkōngdēngquèshíhuàlebèizidedānyàonàikànduō

Nhưng chiếc đèn trời sao này, quả thật còn đáng ngắm hơn nhiều so với những đóa mẫu đơn thầy vẽ cả đời.

Cảnh 4: Hội đèn

灯会那晚,长街上挂满了红,唯独那盏蓝色的星空灯被挂在最高处。

dēnghuìwǎnchángjiēshàngguàmǎnlehóngdēnglongwéizhǎnlándexīngkōngdēngbèiguàzàizuìgāochù

Đêm hội đèn, con phố dài treo đầy lồng đèn đỏ, chỉ riêng chiếc đèn trời sao màu xanh được treo ở chỗ cao nhất.

灯火一亮,纸上的星星仿佛真的在夜空里闪烁,路人纷纷停下脚步。

dēnghuǒliàngzhǐshàngdexīngxīngfǎngzhēndezàikōngshǎnshuòrénfēnfēntíngxiàjiǎo

Lửa vừa bừng lên, những ngôi sao trên giấy tựa như đang thật sự lấp lánh giữa trời đêm, khách qua đường lũ lượt dừng chân.

Một đứa trẻ

娘,你看那盏灯,里面装着一整片天呢!

niángkànzhǎndēngmiànzhuāngzhezhěngpiàntiānne

Mẹ ơi, mẹ nhìn chiếc đèn kia kìa, bên trong chứa cả một bầu trời đấy!

周师傅站在人群后,把那块挂了几十年的“周记灯铺”,轻轻递到阿月手里。

zhōushīfuzhànzàirénqúnhòukuàiguàleshíniándezhōudēngzhāopáiqīngqīngdàoāyuèshǒu

Ông Chu đứng phía sau đám đông, nhẹ nhàng trao tấm biển “Tiệm đèn họ Chu” đã treo mấy chục năm vào tay A Nguyệt.

Từ khoá