Cổ điển · HSK 6

Người gác đèn bên sông Tần Hoài

Một ông lão mù chèo đò đêm vẫn khăng khăng treo đèn lồng, khiến chàng thư sinh trẻ thắc mắc mãi không thôi.

Chuyến đò khuya

深秋的夜里,秦淮河上,沈砚之独自登上了一条

shēnqiūdeqínhuáishàngmànshěnyànzhīdēngshàngletiáopéngchuán

Đêm cuối thu, sương mỏng phủ kín sông Tần Hoài, Thẩm Nghiễn Chi một mình bước lên chiếc thuyền mui đen.

撑船的是个白发老翁,眼窝深陷,分明是个瞎子。

chēngchuándeshìbáilǎowēngyǎnshēnxiànfēnmíngshìxiā

Người chèo đò là một ông lão tóc bạc, hốc mắt trũng sâu, rõ ràng là một người mù.

船头却高高挂着一盏红,在雾中晕开一团暖光。

chuántóuquègāogāoguàzhezhǎnhóngdēnglongzàizhōngyūnkāituánnuǎnguāng

Vậy mà ở mũi thuyền lại treo cao một chiếc đèn lồng đỏ, ánh sáng ấm áp loang ra trong sương.

沈砚之

老人家,您既然看不见,还点这盏灯呢?

lǎorénjiānínránkànjiànháidiǎnzhèzhǎndēngne

Cụ ơi, cụ đã chẳng nhìn thấy gì, hà tất phải thắp ngọn đèn này làm chi?

老翁

公子有所不知,这灯不是为我点的。

gōngyǒusuǒzhīzhèdēngshìwèidiǎnde

Cậu nào có biết, ngọn đèn này đâu phải thắp cho lão.

Lời của người mù

老翁缓缓摇着橹,声音沙哑而平静。

lǎowēnghuǎnhuǎnyáozheshēngyīnshāérpíngjìng

Ông lão thong thả khua mái chèo, giọng khàn khàn mà điềm tĩnh.

老翁

河上来往的船多,没有灯,难免互相

shàngláiwǎngdechuánduōméiyǒudēngnánmiǎnxiāngchōngzhuàng

Thuyền bè trên sông qua lại nhiều, không có đèn thì khó tránh khỏi va vào nhau.

老翁

我看不见别人,可别人能看见我这盏灯,自然就躲开了。

kànjiànbiérénbiérénnéngkànjiànzhèzhǎndēngránjiùduǒkāile

Lão không thấy người ta, nhưng người ta thấy được ngọn đèn của lão, tự khắc sẽ tránh ra.

沈砚之愣了一下,竟一时说不出话来。

shěnyànzhīlènglexiàjìngshíshuōchūhuàlái

Thẩm Nghiễn Chi sững người, nhất thời chẳng nói nên lời.

老翁

替别人照亮,也是替自己开路嘛。

biérénzhàoliàngshìkāima

Soi sáng cho người khác, cũng là dọn đường cho chính mình mà thôi.

Tiếng va chạm trong sương

正说着,前方雾里隐约传来另一条船的桨声。

zhèngshuōzheqiánfāngyǐnyuēchuánláilìngtiáochuándejiǎngshēng

Đang nói thì phía trước trong sương vẳng lại tiếng mái chèo của một con thuyền khác.

对面船家

前头有灯,慢些走,别撞上了!

qiántouyǒudēngmànxiēzǒubiézhuàngshàngle

Phía trước có đèn, đi chậm thôi, đừng đâm vào nhau!

两船在灯光下,谁也没有受惊。

liǎngchuánzàidēngguāngxiàjiānérguòshuíméiyǒushòujīng

Hai chiếc thuyền lướt sát qua nhau dưới ánh đèn, chẳng ai phải giật mình.

沈砚之望着那盏红灯,忽然明白了什么。

shěnyànzhīwàngzhezhǎnhóngdēngránmíngbáileshénme

Thẩm Nghiễn Chi nhìn ngọn đèn đỏ ấy, chợt hiểu ra điều gì đó.

沈砚之

原来您这盏灯,照的是整条河啊。

yuánláinínzhèzhǎndēngzhàodeshìzhěngtiáoa

Thì ra ngọn đèn của cụ soi sáng cả con sông này.

Bến cũ chia tay

船靠了岸,沈砚之掏出银钱,却被老翁轻轻推了回来。

chuánkàoleànshěnyànzhītāochūyínqiánquèbèilǎowēngqīngqīngtuīlehuílái

Thuyền cập bến, Thẩm Nghiễn Chi rút tiền ra, nhưng bị ông lão nhẹ nhàng đẩy lại.

老翁

公子若记得这盏灯,将来也点上一盏,比给我钱强多了。

gōngruòdezhèzhǎndēngjiāngláidiǎnshàngzhǎngěiqiánqiángduōle

Nếu cậu còn nhớ ngọn đèn này, mai sau cũng thắp lên một ngọn, còn hơn cho lão tiền nhiều.

沈砚之郑重地朝老翁拱了,转身走进夜色里。

shěnyànzhīzhèngzhòngcháolǎowēnggǒnglegǒngshǒuzhuǎnshēnzǒujìn

Thẩm Nghiễn Chi trịnh trọng chắp tay vái ông lão, rồi quay mình bước vào màn đêm.

多年以后,他做了一方县令,第一件事便是命人在河口立起一座灯塔。

duōniánhòuzuòlefāngxiànlìngjiànshìbiànshìmìngrénzàikǒuzuòdēng

Nhiều năm sau, ông làm quan tri huyện một vùng, việc đầu tiên là sai người dựng một ngọn đèn ở cửa sông.

每到深夜,那灯火便彻夜不熄,照着来往的船,也照着他心里那个摇橹的瞎子。

měidàoshēndēnghuǒbiànchèzhàozheláiwǎngdechuánzhàozhexīngeyáodexiā

Cứ đến đêm khuya, ngọn lửa ấy lại sáng suốt đêm, soi cho thuyền bè qua lại, và soi cả người mù chèo đò năm xưa trong lòng ông.

Từ khoá