Châm biếm · HSK 6

Rừng trúc mọc trong một đêm

Sắp có đoàn kiểm tra về thăm, ông chủ tịch xã quyết tâm biến con đường lầy lội thành cảnh thơ mộng chỉ sau một đêm, bằng đủ mọi cách trừ cách thật.

Cảnh 1: Mệnh lệnh lúc nửa đêm

深夜,王乡长把全村干部叫到办公室,桌上摊着一张红头文件。

shēnwángxiāngchángquáncūngànjiàodàobàngōngshìzhuōshàngtānzhezhānghóngtóuwénjiàn

Đêm khuya, chủ tịch xã Vương triệu tập toàn bộ cán bộ trong làng đến văn phòng, trên bàn trải sẵn một công văn đóng dấu đỏ.

Chủ tịch Vương

上级明天上午就来咱们的'生态示范村',可西头那条烂泥路怎么见人?

shàngmíngtiānshàngjiùláishìcházánmende'shēngtàishìfàncūn'tóutiáolànzěnmejiànrén

Cấp trên sáng mai đã xuống thị sát cái 'làng kiểu mẫu sinh thái' của ta rồi, vậy mà con đường đầu tây lầy lội thế kia thì coi sao được?

Cán bộ Lý

乡长,那路两旁光秃秃的,临时种树也来不及生根啊。

xiāngchángliǎngpángguāngdelínshízhòngshùláishēnggēna

Thưa chủ tịch, hai bên con đường ấy trơ trụi cả, giờ trồng cây tạm thì cũng chẳng kịp bén rễ đâu ạ.

Chủ tịch Vương

谁说要它生根了?连夜去镇上拉一车塑料竹子来,插满整条路,

shuíshuōyàoshēnggēnleliánzhènshàngchēliàozhúziláichāmǎnzhěngtiáogānjiànyǐng

Ai bảo phải để nó bén rễ chứ? Ngay trong đêm xuống thị trấn chở một xe trúc nhựa về, cắm kín cả con đường, hiệu quả thấy ngay tức khắc!

Cảnh 2: Cảnh đẹp trong một đêm

天还没亮,几十个人打着手电筒,把假竹子一根根插进路边的泥土里。

tiānháiméiliàngshírénzhuóshǒudiàntǒngjiǎzhúzigēngēnchājìnbiānde

Trời còn chưa sáng, mấy chục người cầm đèn pin, cắm từng cây trúc giả xuống lớp bùn đất ven đường.

Cán bộ Lý

的,远远看还真像那么回事,就是闻着一股塑料味儿。

zhèyóuyóudeyuǎnyuǎnkànháizhēnxiàngmehuíshìjiùshìwénzheliàowèiér

Xanh mướt thế này, đứng xa mà nhìn thì cũng ra dáng phết, mỗi tội ngửi gần lại sặc mùi nhựa.

Chủ tịch Vương

味儿算什么,领导又不会蹲下来闻。把那块'生态宜居'的牌子也擦亮点!

wèiérsuànshénmelǐngdǎoyòuhuìdūnxiàláiwénkuài'shēngtài'depáiziliàngdiǎn

Mùi thì là cái thá gì, lãnh đạo có ngồi xổm xuống mà ngửi đâu. Lau cho sáng cái biển 'sinh thái đáng sống' kia luôn đi!

晨光中,一片崭新的'竹林'整整齐齐立在路边,叶子在风里

chénguāngzhōngpiànzhǎnxīnde'zhúlín'zhěngzhěngzàibiānzizàifēngwéndòng

Trong nắng sớm, một 'rừng trúc' mới tinh đứng ngay hàng thẳng lối bên đường, lá không hề lay động trong gió.

Cảnh 3: Đoàn kiểm tra ghé thăm

上午九点,一辆黑色轿车停下,下来一位头发花白、卷着裤腿的老干部。

shàngjiǔdiǎnliànghēijiàochētíngxiàxiàláiwèitóufahuābáijuànzhetuǐdelǎogàn

Chín giờ sáng, một chiếc xe con màu đen dừng lại, bước xuống là một cán bộ già tóc hoa râm, ống quần xắn cao.

Chủ tịch Vương

陈处长,您看咱们这竹林,绿化搞得到位吧?都是村民自发种的!

chénchùchángnínkànzánmenzhèzhúlín,huàgǎodàowèiba?dōushìcūnmínzhǒngde!

Trưởng phòng Trần, người xem rừng trúc của chúng tôi này, mảng xanh làm tới nơi tới chốn chứ ạ? Toàn dân làng tự nguyện trồng cả đấy!

陈处长没接话,径直走到竹子旁,伸手一,'咔'地折下半截的塑料管。

chénchùchángméijiēhuàjìngzhízǒudàozhúzipángshēnshǒubāi''zhéxiàbànjiékōngxīndeliàoguǎn

Trưởng phòng Trần không đáp lời, đi thẳng tới chỗ bụi trúc, đưa tay bẻ một cái, 'rắc' một tiếng gãy ra nửa đoạn ống nhựa rỗng ruột.

Trưởng phòng Trần

自发种的?这竹子还会'结果'呢,根上贴着商标

zhǒngdezhèzhúziháihuì'jiéguǒ'negēnshàngtiēzheshāngbiāojiàqiān

Tự nguyện trồng à? Trúc này còn biết 'ra quả' nữa cơ, dưới gốc còn dán nguyên nhãn mác bảng giá kìa.

Cảnh 4: Bùn dưới chân vẫn còn nguyên

王乡长的笑容僵在脸上,额头沁出一层细汗,半天说不出话。

wángxiāngchángdexiàoróngjiāngzàiliǎnshàngétóuqìnchūcénghànbàntiānshuōchūhuà

Nụ cười đông cứng trên mặt chủ tịch Vương, trán rịn ra một lớp mồ hôi mỏng, hồi lâu không thốt nên lời.

Trưởng phòng Trần

我这双脚还陷在烂泥里呢。村民天天踩的是泥,不是你这戏台子。

zhèshuāngjiǎoháixiànzàilànnecūnmíntiāntiāncǎideshì,shìzhètáizi

Đôi chân tôi đây vẫn còn lún trong bùn này. Cái dân làng giẫm mỗi ngày là bùn, chứ không phải cái sân khấu của anh.

Trưởng phòng Trần

插这一车假竹子的钱,够铺多少米的水泥路,你吗?

chāzhèchējiǎzhúzideqiángòuduōshǎodeshuǐxīnméishùma?

Tiền cắm cả xe trúc giả này, đủ đổ bao nhiêu mét đường bê tông, trong bụng anh không tính ra sao?

老人甩甩沾泥的裤腿,转身上车,留下满路在风中的'竹林'。

lǎorénshuǎishuǎizhāndetuǐzhuǎnshēnshàngchēliúxiàmǎnzàifēngzhōngwéndòngde'zhúlín'

Ông lão rũ rũ ống quần dính bùn, quay người lên xe, bỏ lại cả con đường 'rừng trúc' đứng im phăng phắc trong gió.

Từ khoá