Xã hội · HSK 7

Một mũi len giữa thành phố

Một cô gái quê lên thành phố làm công nhân, đêm đêm móc len bán trên mạng để gửi tiền về quê. Khi một lời rủ rê hứa hẹn lời lãi nhanh đặt cô trước lựa chọn đánh đổi chất lượng, cô phải tự trả lời mình muốn kiếm sống bằng cách nào.

Căn gác trọ lúc nửa đêm

Tác giả

夜里十一点,工厂的灯早灭了,小梅却还坐在床边,手里的上下翻飞。

shídiǎngōngchǎngdedēngzǎomièlexiǎoméiquèháizuòzàichuángbiānshǒudegōuzhēnshàngxiàfānfēi

Mười một giờ đêm, đèn nhà máy đã tắt từ lâu, vậy mà Tiểu Mai vẫn ngồi bên mép giường, cây kim móc trên tay đưa lên đưa xuống thoăn thoắt.

Tác giả

她揉了揉发酸的肩膀,把刚钩好的一朵小花放在台灯下,左看右看。

róuleróusuāndejiānbǎnggānggōuhǎodeduǒxiǎohuāfàngzàitáidēngxiàzuǒkànyòukàn

Cô bóp bóp bờ vai mỏi nhừ, đặt bông hoa nhỏ vừa móc xong xuống dưới ngọn đèn bàn, ngắm tới ngắm lui.

Bạn cùng phòng

都几点了你还不睡?白天上一天班,晚上又熬,身体哪受得了啊。

dōudiǎnleháishuìbáitiānshàngtiānbānwǎnshàngyòuáoshēnshòulea

Mấy giờ rồi mà còn chưa ngủ? Ban ngày đi làm cả ngày, ban đêm lại thức, người ngợm chịu sao nổi.

Tiểu Mai

再钩两个就睡。这个月再攒一点,老家屋顶漏雨的事儿就能办了。

zàigōuliǎngjiùshuìzhègeyuèzàizǎndiǎnlǎojiādǐnglòudeshìrjiùnéngbànle

Móc thêm hai cái nữa rồi ngủ. Tháng này dành dụm thêm chút nữa là lo được chuyện mái nhà dưới quê dột rồi.

Bạn cùng phòng

光靠工资可不行。要不你把这些挂网上卖卖看?我瞧着比店里卖的还精致呢。

guāngkàogōngxíngyàozhèxiēguàwǎngshàngmàimàikànqiáozhediànmàideháijīngzhìne

Chỉ trông vào lương thì không xong đâu. Hay là cậu đăng mấy thứ này lên mạng bán thử xem? Tớ thấy còn tinh xảo hơn cả ngoài tiệm ấy chứ.

Đơn hàng đầu tiên

Tác giả

第一张订单进来的那天,小梅盯着手机看了半天,确认不是看错了,才小声笑出来。

zhāngdìngdānjìnláidetiānxiǎoméidīngzhuóshǒukànlebàntiānquèrènshìkàncuòlecáixiǎoshēngxiàochūlái

Cái ngày đơn hàng đầu tiên rơi vào, Tiểu Mai dán mắt vào điện thoại một hồi lâu, chắc chắn mình không nhìn nhầm rồi mới khẽ bật cười.

Tác giả

她把每一根线头都收得干干净净,又在包裹里塞了一张手写的小纸条。

měigēnxiàntóudōushōugāngānjìngjìngyòuzàibāoguǒsāilezhāngshǒuxiědexiǎozhǐtiáo

Cô giấu từng đầu chỉ thừa cho sạch sẽ gọn gàng, rồi nhét vào trong gói hàng một mảnh giấy nhỏ viết tay.

Khách hàng

收到啦,比照片还好看!特别匀,一看就是用心做的,我回头给你介绍朋友。

shōudàozhàopiànháihǎokànzhēnjiǎobiéyúnkànjiùshìyòngxīnzuòdehuítóugěijièshàopéngyǒu

Nhận được rồi nhé, còn đẹp hơn cả trong ảnh! Đường kim đều tăm tắp, nhìn là biết làm có tâm, để rồi tớ giới thiệu bạn bè cho cậu.

Tiểu Mai

线我都挑软的、不的,贵是贵了点,可戴在身上不刺挠,洗了也不变样。

xiàndōutiāoruǎndediàodeguìshìguìlediǎndàizàishēnshàngnáolebiànyàng

Sợi len em toàn chọn loại mềm, không phai màu, có đắt hơn chút thật, nhưng đeo lên người không ngứa, giặt rồi cũng chẳng đổi dáng.

Tác giả

越来越多,小梅的账本上,数字第一次往上爬了。

huítóuyuèláiyuèduōxiǎoméidezhàngběnshàngshùwǎngshàngle

Khách quay lại ngày một đông, trên cuốn sổ ghi chép của Tiểu Mai, những con số lần đầu tiên bò lên.

Lời rủ rê

Người buôn

你这手艺,卖那点钱太亏了。我有路子,材料能便宜一半,你一压,挣的可就了。

zhèshǒumàidiǎnqiántàikuīleyǒuzicáiliàonéngpiányibànchéngběnzhèngdejiùfānfānle

Tay nghề như cậu mà bán có bấy nhiêu thì thiệt quá. Tôi có mối, nguyên liệu rẻ được một nửa, cậu hạ giá vốn xuống là lời lãi nhân đôi luôn.

Tiểu Mai

便宜一半的线?我上手摸过那种,发硬,还带一股怪味,戴久了准

piányibàndexiànshàngshǒuguòzhǒngyìngháidàiguàiwèidàijiǔlezhǔnguòmǐn

Len rẻ một nửa á? Em sờ tận tay loại đó rồi, cứng đơ, lại còn vương mùi là lạ, đeo lâu kiểu gì cũng dị ứng.

Người buôn

隔着屏幕谁摸得出来?买家又看不见,赚到钱才是真的,名声那东西能当饭吃?

zhepíngshuíchūláimǎijiāyòukànjiànzhuàndàoqiáncáishìzhēndemíngshēngdōngnéngdāngfànchī

Cách cái màn hình ai mà sờ ra được? Người mua có nhìn thấy đâu, kiếm được tiền mới là thật, danh tiếng cái thứ đó ăn được à?

Tác giả

那天夜里,小梅把那朵换了便宜线试钩的花,和原来的摆在一起,翻来覆去看了很久。

tiānxiǎoméiduǒhuànlebiànxiànshìgōudehuāyuánláidebǎizàifānláikànlehěnjiǔ

Đêm ấy, Tiểu Mai đặt bông hoa móc thử bằng len rẻ cạnh bông làm bằng len cũ, lật qua lật lại ngắm rất lâu.

Tiểu Mai

我妈要是收到这种,会戴吗?我自己都不想戴的东西,凭什么寄给信我的人。

yàoshishōudàozhèzhǒnghuìdàimadōuxiǎngdàidedōngpíngshénmegěixìnderén

Mẹ mình mà nhận được thứ này, liệu có đeo không? Cái mình còn chẳng muốn đeo, cớ gì lại gửi cho người tin tưởng mình.

Một lớp học nhỏ

Tác giả

了那笔生意,照旧一根线一根线地挑。半年后,小店的排起了长队。

huíjuéleshēngzhàojiùgēnxiàngēnxiàntiāobànniánhòuxiǎodiàndehuítóupáilechángduì

Cô từ chối vụ làm ăn đó, vẫn như cũ chọn từng sợi từng sợi len. Nửa năm sau, khách quen của tiệm nhỏ xếp thành hàng dài.

Tác giả

订单多到一个人忙不过来,小梅在老家村里租了间空屋,挂了块牌子:免费学钩织。

dìngdānduōdàorénmángguòláixiǎoméizàilǎojiācūnlejiānkōngguàlekuàipáizimiǎnfèixuégōuzhī

Đơn nhiều đến mức một mình làm không xuể, Tiểu Mai về quê thuê một gian nhà trống, treo tấm biển: dạy móc len miễn phí.

Hàng xóm

我这把年纪,手脚都笨了,还学得会吗?别耽误你做正经买卖。

zhèniánshǒujiǎodōubènleháixuéhuìmabiédānzuòzhèngjīngmǎimài

Tôi tuổi này rồi, chân tay vụng về cả rồi, còn học nổi không? Đừng để lỡ chuyện làm ăn đàng hoàng của cháu.

Tiểu Mai

婶儿,您把花钩好,我按件收,多少都收。在家带着娃就能挣钱,不比啥都强?

shěnrnínhuāgōuhǎoànjiànshōuduōshǎodōushōuzàijiādàizhejiùnéngzhèngqiánshádōuqiáng

Thím ơi, thím cứ móc hoa cho khéo, cháu thu theo cái, bao nhiêu cũng thu. Ở nhà vừa trông con vừa kiếm được tiền, chẳng phải hơn gì hết hay sao?

Tác giả

灯一盏盏亮到深夜,的声音从这家传到那家,像小梅当年那间小屋一样。

dēngzhǎnzhǎnliàngdàoshēngōuzhēndeshēngyīncóngzhèjiāchuándàojiāxiàngxiǎoméidāngniánjiānxiǎoyàng

Đèn cứ từng ngọn từng ngọn sáng đến tận khuya, tiếng kim móc len truyền từ nhà này sang nhà khác, hệt như căn gác trọ nhỏ của Tiểu Mai năm nào.

Từ khoá