Văn học · HSK 7

Tro tàn trong cơn gió

Ở một ngôi làng hằng ngày chìm trong gió cát, một ông lão vẫn ra đầu làng chờ đứa cháu năm xưa đã hứa đưa ông đi xem Thế vận hội. Mỗi chiều ông lại lôi ra tấm huy chương đã xỉn màu, cho đến cái ngày trận bão giật trắng tay những gì ông níu giữ.

Cuối con đường gió cát

天还没全黑,就从西边压过来了。

tiānháiméiquánhēifēngshājiùcóngbiānguòláile

Trời chưa tối hẳn, gió cát đã từ phía tây ùa tới.

那截断墙后面,老周缩着脖子,眯起眼往土路尽头瞧。

cūnkǒujiéduànqiánghòumiànlǎozhōusuōzheziyǎnwǎngjìntóuqiáo

Sau đoạn tường gãy ở đầu làng, lão Chu rụt cổ, nheo mắt nhìn về cuối con đường đất.

路上空荡荡的,只有几个塑料袋被风卷着,在半空打转。

shangkōngdàngdàngdezhǐyǒuliàodàibèifēngjuànzhezàibànkōngzhuǎn

Con đường trống không, chỉ có vài cái túi ni-lông bị gió cuốn, lượn vòng giữa lưng trời.

lão Chu

再等一会儿,再等一会儿就回去。

zàiděnghuìrzàiděnghuìrjiùhuí

Đợi thêm chút nữa, thêm chút nữa thôi rồi về.

这句话他对自己念了多少个黄昏,连他自己都数不清了。

zhèhuàduìniànleduōshǎohuánghūnliándōushǔqīngle

Câu ấy ông đã lẩm nhẩm với chính mình qua không biết bao nhiêu buổi chiều tà, đến cả ông cũng chẳng đếm nổi.

Tấm huy chương xỉn màu

屋里点着一盏昏黄的灯,老周从抽屉最里头摸出一个绒布小包。

diǎnzhezhǎnhūnhuángdedēnglǎozhōucóngchōuzuìtouchūróngxiǎobāo

Trong nhà thắp một ngọn đèn vàng vọt, lão Chu lần từ tận đáy ngăn kéo ra một gói nhung nhỏ.

包里是一枚,边上的早就磨掉了,露出底下发暗的铜色。

bāoshìméijiǎngpáibiānshàngdecéngzǎojiùdiàolechūxiààndetóng

Trong gói là một tấm huy chương, lớp mạ ở mép đã tróc từ lâu, để lộ màu đồng sẫm bên dưới.

他用袖口擦了擦,铜锈没下去多少,倒把袖子蹭脏了。

yòngxiùkǒuletóngxiùméixiàduōshǎodǎoxiùzicèngzāngle

Ông lấy ống tay áo lau lau, gỉ đồng chẳng bớt được bao nhiêu, lại làm bẩn cả tay áo.

lão Chu

小军当年塞给我的时候,还说这是他给我买的呢。

xiǎojūndāngniánsāigěideshíhòuháishuōzhèshìzǎnqiángěimǎidene

Hồi đó thằng Quân dúi cho tôi, nó còn bảo cái này nó dành dụm tiền mua tặng tôi đấy.

lão Chu

他凑到我耳朵边说,爷,等我挣了大钱,就带您去现场看奥运会。

còudàoěrduǒbiānshuōděngzhèngleqiánjiùdàinínxiànchǎngkànàoyùnhuì

Nó ghé sát tai tôi nói, ông ơi, đợi cháu kiếm được tiền, cháu sẽ đưa ông đến tận sân xem Thế vận hội.

Lời người ngoài cửa

隔壁的王婶端着半碗过来,看见他又在摆弄那枚

dewángshěnduānzhebànwǎnxiáncàiguòláikànjiànyòuzàibǎinòngméijiǎngpái

Thím Vương ở sát vách bưng nửa bát dưa muối sang, lại thấy ông đang mân mê tấm huy chương ấy.

thím Vương

老周啊,孩子在外头三年没信儿了,你心里也该有个数。

lǎozhōuaháizizàiwàitousānniánméixìnrlexīngāiyǒushù

Lão Chu này, thằng bé ở ngoài ba năm không một dòng tin, trong lòng ông cũng nên hiểu ra chứ.

lão Chu

他忙嘛,城里头哪有那么容易,过两天准来信。

mángmachéngtouyǒumeróngguòliǎngtiānzhǔnláixìn

Nó bận mà, trên thành phố đâu có dễ dàng gì, dăm bữa nữa kiểu gì cũng có thư về.

王婶张了张嘴,到底没再说什么,把往桌上一搁就走了。

wángshěnzhānglezhāngzuǐdàoméizàishuōshénmexiáncàiwǎngzhuōshàngjiùzǒule

Thím Vương há miệng định nói, rốt cuộc lại thôi, đặt bát dưa lên bàn rồi đi.

门一关上,老周握着的手指,慢慢收紧了。

ménguānshànglǎozhōuzhejiǎngpáideshǒuzhǐmànmànshōujǐnle

Cửa vừa khép, mấy ngón tay đang nắm tấm huy chương của lão Chu từ từ siết chặt lại.

Gió cuốn đi

第二天后半夜,像发了疯,把窗户拍得一阵阵响。

èrtiānhòubànfēngshāxiànglefēngchuāngpāizhènzhènxiǎng

Quá nửa đêm hôm sau, gió cát như phát điên, đập vào cửa sổ ầm ầm từng chặp.

,老周还是揣着那张孙子的旧照片,挪到了

tiānméngméngliànglǎozhōuháishìchuāizhezhāngsūnzidejiùzhàopiànnuódàolecūnkǒu

Trời mới tờ mờ sáng, lão Chu vẫn nhét tấm ảnh cũ của cháu trong người, lê ra tới đầu làng.

一阵狂风扑过来,照片从他里被生生抽走,转眼卷进了黄沙里。

zhènkuángfēngguòláizhàopiàncóngzhǐfèngbèishēngshēngchōuzǒuzhuǎnyǎnjuànjìnlehuángshā

Một cơn gió dữ ập tới, tấm ảnh bị giật phăng khỏi kẽ tay ông, thoáng cái đã cuốn vào trong cát vàng.

他没去追,只是站着,任风把帽子也掀掉了。

méizhuīzhǐshìzhànzherènfēngmàozixiāndiàole

Ông không đuổi theo, chỉ đứng đó, mặc gió hất luôn cả chiếc mũ.

老周转过身,背着风往家走,脚步比来时慢了许多。

lǎozhōuzhuǎnguòshēnbèizhefēngwǎngjiāzǒujiǎoláishímànleduō

Lão Chu quay người, lưng quay vào gió mà bước về nhà, bước chân chậm hơn lúc đến rất nhiều.

Từ khoá