HSK 4 là bậc đầu tiên bạn phải nói khi người không đồng ý với mình lại chính là người ra quyết định: nhà tuyển dụng hỏi khó, bên bán không chịu giảm giá, đồng nghiệp nêu lỗi giữa buổi họp. Bảy đoạn dưới đây nằm trong 3.245 từ HSK 4, mỗi đoạn tám lượt, đoạn nào cũng có một chỗ phải tự xoay mới chốt được.
Cách dùng: đọc một lượt cho hiểu, bấm nút phát âm nghe giọng bản xứ đọc cả đoạn, rồi che chữ Hán và nói lại theo bản dịch. Sau mỗi đoạn có từ chốt kèm nút tra từ điển và mẫu câu thay thế. Muốn có người đáp lại thật thì mở phòng hội thoại theo tình huống hoặc bài luyện nói.
Bài bám chuẩn HSK 3.0: HSK 4 gồm 3.245 từ tính cộng dồn, đã bao gồm 500 từ HSK 1, 1.272 từ HSK 2 và 2.245 từ HSK 3. Mọi câu trong bài chỉ dùng từ trong phạm vi đó, trừ tên người 李娜, 小明, 小美 — tên riêng không tính vào danh sách từ.
Phỏng vấn xin việc và nói khuyết điểm cho thật
Nhà tuyển dụng chờ nghe ba thứ: bạn từng làm gì, vì sao rời chỗ cũ, và bạn xử lý điểm yếu ra sao. Khung an toàn nhất cho câu lý do là 不是因为…,而是因为… — nói ra thứ mình muốn thay vì kể tội chỗ cũ. Nêu khuyết điểm thì gắn luôn hệ quả bằng 反而: 效率反而低了.
经理:李娜,你的简历我已经看过了。你先简单介绍一下自己吧。 李娜:我去年六月毕业,学的是管理专业,毕业以后在一家小公司做了一年。 经理:那你为什么想换工作呢? 李娜:不是因为工资,而是因为那边的工作一年都没什么变化,我想学到更多东西。 经理:说说你的优点和缺点吧。 李娜:我做事比较认真,能按时完成任务;缺点是有时候太注意小地方,效率反而低了。 经理:我们这儿有时候要加班,你对这个怎么看? 李娜:项目最忙的时候我可以加班。不过关于待遇,我想请问一下你们是怎么定的?
Jīnglǐ:Lǐ Nà,nǐ de jiǎnlì wǒ yǐjīng kàn guo le.Nǐ xiān jiǎndān jièshào yíxià zìjǐ ba. Lǐ Nà:Wǒ qùnián liù yuè bìyè,xué de shì guǎnlǐ zhuānyè,bìyè yǐhòu zài yì jiā xiǎo gōngsī zuò le yì nián. Jīnglǐ:Nà nǐ wèishénme xiǎng huàn gōngzuò ne? Lǐ Nà:Bú shì yīnwèi gōngzī,ér shì yīnwèi nàbiān de gōngzuò yì nián dōu méi shénme biànhuà,wǒ xiǎng xué dào gèng duō dōngxi. Jīnglǐ:Shuōshuo nǐ de yōudiǎn hé quēdiǎn ba. Lǐ Nà:Wǒ zuò shì bǐjiào rènzhēn,néng ànshí wánchéng rènwu;quēdiǎn shì yǒu shíhou tài zhùyì xiǎo dìfang,xiàolǜ fǎn'ér dī le. Jīnglǐ:Wǒmen zhèr yǒu shíhou yào jiābān,nǐ duì zhège zěnme kàn? Lǐ Nà:Xiàngmù zuì máng de shíhou wǒ kěyǐ jiābān.Búguò guānyú dàiyù,wǒ xiǎng qǐngwèn yíxià nǐmen shì zěnme dìng de?
Quản lý: Lý Na, sơ yếu lý lịch của em anh xem rồi. Em giới thiệu ngắn về bản thân trước đi. Lý Na: Em tốt nghiệp tháng Sáu năm ngoái, học chuyên ngành quản lý, sau khi tốt nghiệp làm ở một công ty nhỏ được một năm. Quản lý: Thế vì sao em muốn đổi việc? Lý Na: Không phải vì lương, mà vì công việc bên đó suốt một năm chẳng có gì thay đổi, em muốn học được nhiều hơn. Quản lý: Em nói thử ưu điểm và khuyết điểm của mình xem. Lý Na: Em làm việc khá cẩn thận, hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn; khuyết điểm là có lúc quá để ý chỗ nhỏ, hiệu suất lại thành ra thấp. Quản lý: Ở chỗ anh có lúc phải tăng ca, em thấy thế nào? Lý Na: Lúc dự án bận nhất thì em tăng ca được. Nhưng về đãi ngộ, em muốn hỏi bên anh định theo cách nào ạ?
Từ và mẫu câu chốt khi đi phỏng vấn
| Muốn nói | Mẫu câu | Pinyin |
|---|---|---|
| Nói lý do đổi việc | 我想换一个能学到更多东西的地方。 | Wǒ xiǎng huàn yí ge néng xué dào gèng duō dōngxi de dìfang. |
| Nêu điểm mạnh có bằng chứng | 在上一家公司,我三年都是按时完成任务的。 | Zài shàng yì jiā gōngsī, wǒ sān nián dōu shì ànshí wánchéng rènwu de. |
| Hỏi lương cho lịch sự | 关于待遇,你们是怎么定的? | Guānyú dàiyù, nǐmen shì zěnme dìng de? |
| Hỏi bước tiếp theo | 什么时候能知道结果? | Shénme shíhou néng zhīdào jiéguǒ? |
Họp bàn hai phương án rồi chốt phân công
Đây là chỗ dễ mất điểm nhất: bạn phải phản đối mà vẫn phải làm việc chung sau đó. Ba mảnh câu đủ cho cả buổi họp — 我赞成… nói mình theo bên nào, 我的看法有点儿不一样 mở lời phản đối, 恐怕 nói điều xấu cho nhẹ. Nhớ rằng phủ định của 来得及 là 来不及 chứ không phải 不来得及.
主任:这个月的活动有两个方案,大家先说说自己的看法。 小明:我赞成第一个。第一个花的钱少,时间上也来得及。 李娜:我的看法有点儿不一样。第一个方案便宜,可是效果恐怕不太好。 小明:那你觉得第二个好在哪儿? 李娜:第二个能让更多客人知道我们。虽然贵一点儿,可是长期看更值得。 主任:费用的事我们可以再谈。李娜,第二个方案月底以前做得完吗? 李娜:要是小明这边能帮我一起做,就来得及;只有我一个人,恐怕来不及。 主任:那这样定:用第二个方案,你们两个人分开负责,星期五以前把计划发给我。
Zhǔrèn:Zhège yuè de huódòng yǒu liǎng ge fāng'àn,dàjiā xiān shuōshuo zìjǐ de kànfǎ. Xiǎomíng:Wǒ zànchéng dì yī ge.Dì yī ge huā de qián shǎo,shíjiān shàng yě láidejí. Lǐ Nà:Wǒ de kànfǎ yǒudiǎnr bù yíyàng.Dì yī ge fāng'àn piányi,kěshì xiàoguǒ kǒngpà bú tài hǎo. Xiǎomíng:Nà nǐ juéde dì èr ge hǎo zài nǎr? Lǐ Nà:Dì èr ge néng ràng gèng duō kèrén zhīdào wǒmen.Suīrán guì yìdiǎnr,kěshì chángqī kàn gèng zhíde. Zhǔrèn:Fèiyòng de shì wǒmen kěyǐ zài tán.Lǐ Nà,dì èr ge fāng'àn yuèdǐ yǐqián zuò de wán ma? Lǐ Nà:Yàoshi Xiǎomíng zhèbiān néng bāng wǒ yìqǐ zuò,jiù láidejí;zhǐyǒu wǒ yí ge rén,kǒngpà láibují. Zhǔrèn:Nà zhèyàng dìng:yòng dì èr ge fāng'àn,nǐmen liǎng ge rén fēnkāi fùzé,xīngqīwǔ yǐqián bǎ jìhuà fā gěi wǒ.
Chủ nhiệm: Hoạt động tháng này có hai phương án, mọi người nói cách nhìn của mình trước đi. Tiểu Minh: Tôi tán thành phương án một. Phương án một tốn ít tiền, về thời gian cũng còn kịp. Lý Na: Cách nhìn của tôi hơi khác một chút. Phương án một rẻ, nhưng hiệu quả e là không tốt lắm. Tiểu Minh: Vậy chị thấy phương án hai hay ở chỗ nào? Lý Na: Phương án hai làm được nhiều khách biết đến mình hơn. Dù đắt hơn một chút, nhưng nhìn dài hạn thì đáng hơn. Chủ nhiệm: Chuyện chi phí mình bàn sau. Lý Na, phương án hai làm xong trước cuối tháng được không? Lý Na: Nếu Tiểu Minh bên này giúp tôi làm cùng thì kịp; chỉ một mình tôi thì e là không kịp. Chủ nhiệm: Vậy chốt thế này: dùng phương án hai, hai người chia nhau phụ trách, trước thứ Sáu gửi kế hoạch cho tôi.
Từ và mẫu câu chốt trong buổi họp
- Xin nói ý kiến: 关于这个方案,我说两句。 (Guānyú zhège fāng'àn, wǒ shuō liǎng jù.) — Về phương án này, tôi xin nói hai câu.
- Nêu ý khác cho mềm: 我的看法有点儿不一样。 (Wǒ de kànfǎ yǒudiǎnr bù yíyàng.) — Cách nhìn của tôi hơi khác một chút.
- Nói không kịp: 这个月做不完,恐怕来不及。 (Zhège yuè zuò bu wán, kǒngpà láibují.) — Tháng này làm không xong, e là không kịp.
- Chốt phân công: 这样定:我负责前面,小明负责后面。 (Zhèyàng dìng: wǒ fùzé qiánmiàn, Xiǎomíng fùzé hòumiàn.) — Chốt thế này: tôi phụ trách phần trước, Tiểu Minh phần sau.
Khiếu nại dịch vụ mà không thành cãi nhau
Bên bán chỉ đổi thái độ khi bạn đưa đủ bốn dữ kiện: mua khi nào, lỗi ra sao, đã liên hệ mấy lần, và bạn muốn gì. Câu 一个人也没来 dùng khung nhấn mạnh 一 + lượng từ + 也没…, nói mạnh mà vẫn chỉ nêu sự thật. Từ 投诉 để dành cho lượt cuối và luôn đi với 万一…就…
李娜:你好,我上个星期在你们这儿买的空调,用了三天就不凉了。 小美:真对不起。请问您打过我们的服务电话吗? 李娜:打过两次。你们都说会派人来看,可是三天了,一个人也没来。 小美:我先查一下记录。真的对不起,我们这边没有及时通知修理的工人,这是我们的责任。 李娜:这么热的天,家里还有孩子。你们打算怎么解决? 小美:今天下午三点以前一定有人过去。要是修不好,我们就给您换一台新的。 李娜:那麻烦你发一条短信给我,把时间写清楚。万一今天还是没人来,我只能投诉了。 小美:完全理解。短信我马上发,我也会把您的情况告诉经理,请您放心。
Lǐ Nà:Nǐ hǎo,wǒ shàng ge xīngqī zài nǐmen zhèr mǎi de kōngtiáo,yòng le sān tiān jiù bù liáng le. Xiǎoměi:Zhēn duìbuqǐ.Qǐngwèn nín dǎ guo wǒmen de fúwù diànhuà ma? Lǐ Nà:Dǎ guo liǎng cì.Nǐmen dōu shuō huì pài rén lái kàn,kěshì sān tiān le,yí ge rén yě méi lái. Xiǎoměi:Wǒ xiān chá yíxià jìlù.Zhēn de duìbuqǐ,wǒmen zhèbiān méiyǒu jíshí tōngzhī xiūlǐ de gōngrén,zhè shì wǒmen de zérèn. Lǐ Nà:Zhème rè de tiān,jiā lǐ hái yǒu háizi.Nǐmen dǎsuàn zěnme jiějué? Xiǎoměi:Jīntiān xiàwǔ sān diǎn yǐqián yídìng yǒu rén guòqù.Yàoshi xiū bu hǎo,wǒmen jiù gěi nín huàn yì tái xīn de. Lǐ Nà:Nà máfan nǐ fā yì tiáo duǎnxìn gěi wǒ,bǎ shíjiān xiě qīngchu.Wànyī jīntiān háishi méi rén lái,wǒ zhǐ néng tóusù le. Xiǎoměi:Wánquán lǐjiě.Duǎnxìn wǒ mǎshàng fā,wǒ yě huì bǎ nín de qíngkuàng gàosu jīnglǐ,qǐng nín fàngxīn.
Lý Na: Chào bạn, cái điều hòa tôi mua ở đây tuần trước, dùng ba ngày là không mát nữa. Tiểu Mỹ: Thật xin lỗi chị. Xin hỏi chị đã gọi số dịch vụ của bên em chưa? Lý Na: Gọi hai lần rồi. Bên bạn đều nói sẽ cử người đến xem, mà ba ngày nay chẳng một ai đến. Tiểu Mỹ: Em tra lại lịch sử một chút. Thật sự xin lỗi chị, bên em đã không thông báo kịp cho thợ sửa, đây là trách nhiệm của bên em. Lý Na: Trời nóng thế này, trong nhà lại có trẻ con. Bên bạn định giải quyết ra sao? Tiểu Mỹ: Trước ba giờ chiều nay nhất định sẽ có người sang. Nếu sửa không được, bên em đổi cho chị một cái mới. Lý Na: Vậy nhờ bạn gửi cho tôi một tin nhắn, ghi rõ thời gian. Nếu hôm nay vẫn không ai đến thì tôi chỉ còn cách khiếu nại. Tiểu Mỹ: Em hoàn toàn hiểu ạ. Tin nhắn em gửi ngay, em cũng sẽ báo tình hình của chị cho giám đốc, chị yên tâm.
Từ và mẫu câu chốt khi khiếu nại
| Muốn nói | Mẫu câu | Pinyin |
|---|---|---|
| Mở lời nêu vụ việc | 我上个星期买的东西出了问题。 | Wǒ shàng ge xīngqī mǎi de dōngxi chū le wèntí. |
| Nói mình đã liên hệ nhiều lần | 我打过两次电话,一个人也没来。 | Wǒ dǎ guo liǎng cì diànhuà, yí ge rén yě méi lái. |
| Đòi mốc thời gian cụ thể | 请告诉我,具体几点有人过来? | Qǐng gàosu wǒ, jùtǐ jǐ diǎn yǒu rén guòlai? |
| Nêu bước cuối | 万一今天还是没人来,我只能投诉了。 | Wànyī jīntiān háishi méi rén lái, wǒ zhǐ néng tóusù le. |
Thương lượng giá và chốt hợp đồng nhỏ
Mặc cả ở HSK 4 không còn là hỏi 便宜一点儿 mà là đổi điều kiện lấy giá: tăng số lượng để đòi 打九折, nhường giá để đòi 免费送到, trả trước một nửa để đòi mốc 十天以内. Nhớ rằng 打九折 là giảm mười phần trăm chứ không phải chín mươi. Chốt xong luôn cần một câu cuối: 这两点都写进合同里.
李娜:我们想要一百把椅子,请问最便宜能到多少钱一把? 老板:一百把的话,一把一百二。这个价格已经比商店里便宜不少了。 李娜:一百二还是有点儿高。要是我们要两百把,能不能打个九折? 老板:两百把可以给你一百一,不过送到公司的费用要你们自己付。 李娜:这样吧:两百把一百一,你们免费送到公司,我们今天就把合同定下来。 老板:免费送到可以,不过要等到月底才有货。 李娜:月底太晚了。合同上写十天以内送到,我们可以先付一半的钱。 老板:好,就这么定。十天以内送到,坏的免费换,这两点都写进合同里。
Lǐ Nà:Wǒmen xiǎng yào yìbǎi bǎ yǐzi,qǐngwèn zuì piányi néng dào duōshǎo qián yì bǎ? Lǎobǎn:Yìbǎi bǎ dehuà,yì bǎ yìbǎi èr.Zhège jiàgé yǐjīng bǐ shāngdiàn lǐ piányi bù shǎo le. Lǐ Nà:Yìbǎi èr háishi yǒudiǎnr gāo.Yàoshi wǒmen yào liǎng bǎi bǎ,néng bu néng dǎ ge jiǔ zhé? Lǎobǎn:Liǎng bǎi bǎ kěyǐ gěi nǐ yìbǎi yī,búguò sòng dào gōngsī de fèiyòng yào nǐmen zìjǐ fù. Lǐ Nà:Zhèyàng ba:liǎng bǎi bǎ yìbǎi yī,nǐmen miǎnfèi sòng dào gōngsī,wǒmen jīntiān jiù bǎ hétong dìng xiàlai. Lǎobǎn:Miǎnfèi sòng dào kěyǐ,búguò yào děng dào yuèdǐ cái yǒu huò. Lǐ Nà:Yuèdǐ tài wǎn le.Hétong shàng xiě shí tiān yǐnèi sòng dào,wǒmen kěyǐ xiān fù yíbàn de qián. Lǎobǎn:Hǎo,jiù zhème dìng.Shí tiān yǐnèi sòng dào,huài de miǎnfèi huàn,zhè liǎng diǎn dōu xiě jìn hétong lǐ.
Lý Na: Chúng tôi muốn lấy một trăm cái ghế, xin hỏi rẻ nhất được bao nhiêu một cái? Ông chủ: Một trăm cái thì một cái một trăm hai. Giá này đã rẻ hơn trong cửa hàng khá nhiều rồi. Lý Na: Một trăm hai vẫn hơi cao. Nếu chúng tôi lấy hai trăm cái, giảm mười phần trăm được không? Ông chủ: Hai trăm cái thì để chị một trăm mười, nhưng phí chở đến công ty các chị tự trả. Lý Na: Thế này nhé: hai trăm cái giá một trăm mười, bên anh giao miễn phí đến công ty, hôm nay chúng tôi chốt hợp đồng luôn. Ông chủ: Giao miễn phí thì được, nhưng phải chờ đến cuối tháng mới có hàng. Lý Na: Cuối tháng thì muộn quá. Hợp đồng ghi giao trong mười ngày, chúng tôi trả trước một nửa tiền. Ông chủ: Được, chốt vậy. Trong mười ngày giao đến, cái nào hỏng thì đổi miễn phí, hai điểm này đều ghi vào hợp đồng.
Từ và mẫu câu chốt khi thương lượng
- Hỏi giá theo số lượng: 要两百把的话,最便宜多少钱一把? (Yào liǎng bǎi bǎ dehuà, zuì piányi duōshǎo qián yì bǎ?) — Nếu lấy hai trăm cái thì rẻ nhất bao nhiêu một cái?
- Đề nghị chiết khấu: 数量这么多,能不能打个九折? (Shùliàng zhème duō, néng bu néng dǎ ge jiǔ zhé?) — Số lượng nhiều thế này, giảm mười phần trăm được không?
- Đổi giá lấy điều kiện: 价格不动,可是你们免费送到公司。 (Jiàgé bú dòng, kěshì nǐmen miǎnfèi sòng dào gōngsī.) — Giá giữ nguyên, nhưng bên anh giao miễn phí đến công ty.
- Chốt vào hợp đồng: 这两点请写进合同里。 (Zhè liǎng diǎn qǐng xiě jìn hétong lǐ.) — Hai điểm này xin ghi vào hợp đồng.
Khám bệnh và thương lượng số ngày nghỉ
Ở phòng khám phải kể đúng thứ tự: đau ở đâu, đau bao lâu, đã dùng thuốc gì, đau nặng hơn lúc nào. Chữ 得 ở đây đọc hai kiểu: 至少得休息一天 đọc děi nghĩa là phải, còn 疼得更明显 đọc de chỉ nối mức độ. Bác sĩ cho nghỉ nhiều hơn mức bạn xin được thì hãy đưa phương án giữa.
医生:你哪儿不舒服? 小明:这三天肚子一直疼,昨天晚上还发烧了,量了一下,三十八度五。 医生:吃过药吗?一般是饭前疼还是饭后疼? 小明:吃了两次感冒药,没什么效果。差不多都是吃完饭以后疼得更明显。 医生:那不是感冒。你先去做个检查,看清楚了再说,另外最好在家休息两三天。 小明:休息三天恐怕不行,这个星期我们的项目要交。 医生:身体比项目重要。不管多忙,你至少得休息一天,别喝酒,也别吃太辣的东西。 小明:好,那我请一天假,其他时间在家里做。检查结果什么时候能拿到?
Yīshēng:Nǐ nǎr bù shūfu? Xiǎomíng:Zhè sān tiān dùzi yìzhí téng,zuótiān wǎnshang hái fāshāo le,liáng le yíxià,sānshíbā dù wǔ. Yīshēng:Chī guo yào ma?Yìbān shì fàn qián téng háishi fàn hòu téng? Xiǎomíng:Chī le liǎng cì gǎnmào yào,méi shénme xiàoguǒ.Chàbuduō dōu shì chī wán fàn yǐhòu téng de gèng míngxiǎn. Yīshēng:Nà bú shì gǎnmào.Nǐ xiān qù zuò ge jiǎnchá,kàn qīngchu le zài shuō,lìngwài zuì hǎo zài jiā xiūxi liǎng sān tiān. Xiǎomíng:Xiūxi sān tiān kǒngpà bù xíng,zhège xīngqī wǒmen de xiàngmù yào jiāo. Yīshēng:Shēntǐ bǐ xiàngmù zhòngyào.Bùguǎn duō máng,nǐ zhìshǎo děi xiūxi yì tiān,bié hē jiǔ,yě bié chī tài là de dōngxi. Xiǎomíng:Hǎo,nà wǒ qǐng yì tiān jià,qítā shíjiān zài jiā lǐ zuò.Jiǎnchá jiéguǒ shénme shíhou néng ná dào?
Bác sĩ: Em thấy khó chịu ở đâu? Tiểu Minh: Ba ngày nay bụng cứ đau, tối qua còn sốt, đo thử thì ba mươi tám độ năm. Bác sĩ: Uống thuốc chưa? Thường thì đau trước khi ăn hay sau khi ăn? Tiểu Minh: Em uống hai lần thuốc cảm mà chẳng thấy tác dụng gì. Gần như đều đau rõ hơn sau khi ăn xong. Bác sĩ: Vậy không phải cảm. Em đi kiểm tra trước, xem cho rõ rồi hãy nói; ngoài ra tốt nhất là nghỉ ở nhà hai ba ngày. Tiểu Minh: Nghỉ ba ngày thì e là không được, tuần này dự án của bọn em phải nộp. Bác sĩ: Sức khỏe quan trọng hơn dự án. Bận thế nào cũng vậy, em ít nhất phải nghỉ một ngày, đừng uống rượu, cũng đừng ăn đồ quá cay. Tiểu Minh: Vâng, vậy em xin nghỉ một ngày, thời gian còn lại làm ở nhà. Kết quả kiểm tra mấy giờ lấy được ạ?
Từ và mẫu câu chốt khi đi khám
| Muốn nói | Mẫu câu | Pinyin |
|---|---|---|
| Kể triệu chứng theo thời gian | 这三天肚子一直疼,昨天还发烧了。 | Zhè sān tiān dùzi yìzhí téng, zuótiān hái fāshāo le. |
| Nói thuốc đã dùng | 我吃过两次感冒药,没什么效果。 | Wǒ chī guo liǎng cì gǎnmào yào, méi shénme xiàoguǒ. |
| Xin bớt ngày nghỉ | 休息三天恐怕不行,能不能只休息一天? | Xiūxi sān tiān kǒngpà bù xíng, néng bu néng zhǐ xiūxi yì tiān? |
| Hỏi kết quả và bước sau | 检查结果什么时候能拿到? | Jiǎnchá jiéguǒ shénme shíhou néng ná dào? |
Giải quyết mâu thuẫn với đồng nghiệp
Mâu thuẫn công sở gần như luôn bắt đầu bằng một việc đúng nhưng nói sai chỗ. Bốn bước để gỡ: nói cảm giác bằng 我心里挺不舒服的 thay vì kết tội, giải thích lại ý bằng 我的意思是…, nhận phần lỗi của mình bằng 这一点确实是我不对, rồi chốt cách làm cho lần sau. Chữ 看来 là chỗ hai người cùng gọi tên vấn đề: 误会.
小明:李娜,昨天开会的时候你说那份材料有问题,我心里挺不舒服的。 李娜:对不起,我不是说你做得不好,我的意思是两个地方的数据时间不一样。 小明:可是你在会上直接提出来,别人会以为我没认真做。 李娜:这一点确实是我不对。我应该先跟你说一下,然后再在会上提。 小明:其实那两个数字是主任后来改的,我以为你已经知道了。 李娜:我真的不知道。看来我们都没问过对方,才有了这个误会。 小明:以后这种事,我们先互相问一句,别等经理来问我们。 李娜:同意。下次开会以前我把材料发给你看一遍,你也把改过的地方告诉我。
Xiǎomíng:Lǐ Nà,zuótiān kāihuì de shíhou nǐ shuō nà fèn cáiliào yǒu wèntí,wǒ xīnli tǐng bù shūfu de. Lǐ Nà:Duìbuqǐ,wǒ bú shì shuō nǐ zuò de bù hǎo,wǒ de yìsi shì liǎng ge dìfang de shùjù shíjiān bù yíyàng. Xiǎomíng:Kěshì nǐ zài huì shàng zhíjiē tí chūlai,biérén huì yǐwéi wǒ méi rènzhēn zuò. Lǐ Nà:Zhè yì diǎn quèshí shì wǒ bú duì.Wǒ yīnggāi xiān gēn nǐ shuō yíxià,ránhòu zài zài huì shàng tí. Xiǎomíng:Qíshí nà liǎng ge shùzì shì zhǔrèn hòulái gǎi de,wǒ yǐwéi nǐ yǐjīng zhīdào le. Lǐ Nà:Wǒ zhēn de bù zhīdào.Kànlái wǒmen dōu méi wèn guo duìfāng,cái yǒu le zhège wùhuì. Xiǎomíng:Yǐhòu zhè zhǒng shì,wǒmen xiān hùxiāng wèn yí jù,bié děng jīnglǐ lái wèn wǒmen. Lǐ Nà:Tóngyì.Xià cì kāihuì yǐqián wǒ bǎ cáiliào fā gěi nǐ kàn yí biàn,nǐ yě bǎ gǎi guo de dìfang gàosu wǒ.
Tiểu Minh: Lý Na, lúc họp hôm qua bạn nói bản tài liệu đó có vấn đề, trong lòng mình khá không thoải mái. Lý Na: Xin lỗi bạn, mình không nói là bạn làm không tốt, ý mình là thời gian của dữ liệu ở hai chỗ không giống nhau. Tiểu Minh: Nhưng bạn nêu thẳng ra ngay trong buổi họp, người khác sẽ tưởng mình làm không nghiêm túc. Lý Na: Điểm này đúng là mình sai. Mình nên nói với bạn trước, rồi sau đó mới nêu trong buổi họp. Tiểu Minh: Thật ra hai con số đó là chủ nhiệm sửa sau, mình tưởng bạn đã biết rồi. Lý Na: Mình thật sự không biết. Xem ra cả hai đều chưa hỏi lại người kia, nên mới có chuyện hiểu lầm này. Tiểu Minh: Sau này việc kiểu này, mình hỏi nhau một câu trước, đừng để giám đốc phải hỏi mình. Lý Na: Đồng ý. Trước buổi họp lần sau mình gửi tài liệu cho bạn xem một lượt, bạn cũng nói cho mình biết chỗ nào đã sửa.
Từ và mẫu câu chốt khi gỡ mâu thuẫn
- Nói cảm giác của mình: 我心里挺不舒服的。 (Wǒ xīnli tǐng bù shūfu de.) — Trong lòng mình khá không thoải mái.
- Giải thích lại ý: 我不是说你做得不好,我的意思是时间不一样。 (Wǒ bú shì shuō nǐ zuò de bù hǎo, wǒ de yìsi shì shíjiān bù yíyàng.) — Mình không nói bạn làm không tốt, ý mình là thời gian không giống nhau.
- Nhận phần lỗi: 这一点确实是我不对。 (Zhè yì diǎn quèshí shì wǒ bú duì.) — Điểm này đúng là mình sai.
- Chốt cách làm sau: 以后这种事,我们先互相问一句。 (Yǐhòu zhè zhǒng shì, wǒmen xiān hùxiāng wèn yí jù.) — Sau này việc kiểu này, mình hỏi nhau một câu trước.
Bàn kế hoạch du học với thầy cô
Xin ý kiến khác với xin đồng ý: bạn phải nghe một câu trả lời ngược mong muốn rồi vẫn hỏi tiếp. Đoạn này dùng 反而 theo nghĩa mới — 晚半年反而更容易, muộn hơn mà lại dễ hơn — và dùng 除了…也… để mở rộng danh sách chi phí. Câu 不算太复杂 hạ mức độ của tính từ, nghe mềm hơn 不复杂 rất nhiều.
小美:老师,我打算明年就去中国留学,想请您给我一些意见。 老师:明年是不是太急了?你的汉语水平还得再提高一点儿。 小美:可是我今年已经二十三了,再等一年,找工作会更难。 老师:这一点我理解。不过你现在申请,很难拿到奖学金;晚半年反而更容易。 小美:奖学金真的那么重要吗?家里说学费可以先想办法。 老师:重要。除了学费,一年住和吃的钱也不少。有了奖学金,你就不用一边打工一边上课。 小美:那我听您的,先考试,明年下半年再申请。手续复杂吗? 老师:不算太复杂。你先把学校和专业定下来,材料我帮你看,别自己一个人办。
Xiǎoměi:Lǎoshī,wǒ dǎsuàn míngnián jiù qù Zhōngguó liúxué,xiǎng qǐng nín gěi wǒ yìxiē yìjiàn. Lǎoshī:Míngnián shì bu shì tài jí le?Nǐ de Hànyǔ shuǐpíng hái děi zài tígāo yìdiǎnr. Xiǎoměi:Kěshì wǒ jīnnián yǐjīng èrshísān le,zài děng yì nián,zhǎo gōngzuò huì gèng nán. Lǎoshī:Zhè yì diǎn wǒ lǐjiě.Búguò nǐ xiànzài shēnqǐng,hěn nán ná dào jiǎngxuéjīn;wǎn bàn nián fǎn'ér gèng róngyì. Xiǎoměi:Jiǎngxuéjīn zhēn de nàme zhòngyào ma?Jiā lǐ shuō xuéfèi kěyǐ xiān xiǎng bànfǎ. Lǎoshī:Zhòngyào.Chúle xuéfèi,yì nián zhù hé chī de qián yě bù shǎo.Yǒu le jiǎngxuéjīn,nǐ jiù búyòng yìbiān dǎgōng yìbiān shàngkè. Xiǎoměi:Nà wǒ tīng nín de,xiān kǎoshì,míngnián xià bànnián zài shēnqǐng.Shǒuxù fùzá ma? Lǎoshī:Bú suàn tài fùzá.Nǐ xiān bǎ xuéxiào hé zhuānyè dìng xiàlai,cáiliào wǒ bāng nǐ kàn,bié zìjǐ yí ge rén bàn.
Tiểu Mỹ: Thầy ơi, em định sang năm đi Trung Quốc du học luôn, muốn xin thầy cho em vài ý kiến. Thầy: Sang năm có gấp quá không? Trình độ tiếng Trung của em còn phải nâng lên một chút. Tiểu Mỹ: Nhưng năm nay em đã hai mươi ba, chờ thêm một năm thì tìm việc sẽ khó hơn. Thầy: Điểm này thầy hiểu. Nhưng em nộp đơn bây giờ thì rất khó lấy được học bổng; muộn nửa năm lại còn dễ hơn. Tiểu Mỹ: Học bổng thật sự quan trọng đến thế ạ? Nhà em nói học phí có thể lo trước được. Thầy: Quan trọng. Ngoài học phí, tiền ăn ở một năm cũng không ít. Có học bổng thì em không phải vừa đi làm thêm vừa đi học. Tiểu Mỹ: Vậy em nghe thầy, thi trước, nửa cuối năm sau mới nộp đơn. Thủ tục có phức tạp không ạ? Thầy: Không đến mức phức tạp lắm. Em cứ chốt trường và chuyên ngành trước, tài liệu thầy xem giúp em, đừng tự làm một mình.
Từ và mẫu câu chốt khi bàn chuyện du học
| Muốn nói | Mẫu câu | Pinyin |
|---|---|---|
| Xin ý kiến | 我打算明年去留学,想请您给我一些意见。 | Wǒ dǎsuàn míngnián qù liúxué, xiǎng qǐng nín gěi wǒ yìxiē yìjiàn. |
| Hỏi điều kiện của trường | 这个专业对汉语水平有什么要求? | Zhège zhuānyè duì Hànyǔ shuǐpíng yǒu shénme yāoqiú? |
| Hỏi hồ sơ học bổng | 申请奖学金需要准备什么材料? | Shēnqǐng jiǎngxuéjīn xūyào zhǔnbèi shénme cáiliào? |
| Nêu lo lắng về tiền | 除了学费,一年住和吃的钱大概多少? | Chúle xuéfèi, yì nián zhù hé chī de qián dàgài duōshǎo? |
Bốn chữ đa âm trong bảy đoạn trên rất dễ đọc sai. 假 đọc jià khi nghĩa là nghỉ phép (请一天假) và jiǎ khi nghĩa là giả. 得 đọc děi khi nghĩa là phải (至少得休息一天), đọc de khi nối mức độ (疼得更明显). 量 đọc liáng khi nghĩa là đo (量一下) và liàng khi nghĩa là lượng (数量). 空 đọc kōng trong 空调 nhưng kòng trong 有空. Thêm hai biến điệu: 一 đọc yí trước thanh 4 (一下 yíxià) nhưng yì trước ba thanh còn lại (一年 yì nián); 不 đọc bú trước thanh 4 (不是) và bù ở chỗ khác (不行).
Bốn bước biến bảy đoạn này thành phản xạ
Cái khó của HSK 4 không phải nhớ 3.245 từ mà là giữ được mạch khi người kia nói ngược lại điều bạn đã chuẩn bị. Bốn bước dưới đây làm trên từng đoạn, mỗi ngày mười lăm đến hai mươi phút, và bước bốn mới là bước quyết định.
- Nghe trước khi nhìn chữ: bấm phát âm cả đoạn hai lần, chỉ cần đoán ra hai người lệch nhau ở chỗ nào và cuối cùng chốt thế nào. Muốn thêm bài nghe cùng vốn từ thì vào luyện nghe theo cấp độ.
- Nhại theo từng lượt: nói chồng lên giọng mẫu ba đến năm lần, bám tốc độ và chỗ ngắt hơi. Chữ nào lệch thanh điệu thì tách ra đọc riêng rồi mới ghép lại. Bài luyện nhại theo câu mẫu chấm từng câu cho bạn.
- Đóng vai bên khó tính trước: che chữ Hán, nhìn bản dịch nói lại bằng tiếng Trung, và luôn nhận vai người ra quyết định — nhà tuyển dụng, khách đòi mốc thời gian, bác sĩ không cho đi làm.
- Đổi kết cục của đoạn: cho bên kia không nhượng bộ rồi tự tìm phương án thứ ba. Bên bán không giảm giá thì bạn đổi điều kiện gì? Nói được ba kết cục thì đoạn đó mới thành của bạn.
Ghi âm bước bốn bằng điện thoại rồi để đến hôm sau mới nghe lại. Lúc nghe bản ghi, tai bạn khắt khe hơn hẳn lúc đang nói, nên bạn sẽ tự nhận ra chỗ mình nói nhanh cho qua và những chữ mình luôn bỏ mất thanh điệu. Hãy nghe riêng các lượt có 恐怕, 反而 và 确实 — ba từ đó quyết định giọng bạn nghe mềm hay gay góc.
Khi bảy đoạn đã nói trôi, đừng thêm đoạn mới ngay mà hãy nối chúng thành một chuỗi: phỏng vấn xong thì họp bàn phương án, chốt hợp đồng xong thì gọi khiếu nại vì hàng đến muộn. Cùng vốn từ đó mà đổi vai thì mỗi lần nói lại là một bài tập mới. Muốn học đủ 3.245 từ kèm bài tập theo chương thì theo lộ trình HSK 4.
Câu hỏi thường gặp
Hội thoại HSK 4 khác hội thoại HSK 3 ở đâu?
Khác ở chỗ bạn phải giữ được cuộc nói chuyện khi người kia có quyền quyết định và lại không đồng ý với bạn: nhà tuyển dụng, chủ nhiệm, bác sĩ, bên bán hàng. Vốn từ lên 3.245 từ cộng dồn và chuyển hẳn sang chủ đề công việc — 简历, 待遇, 方案, 效率, 合同, 投诉, 申请. Về ngữ pháp có thêm 不是…而是…, 不管/无论…都…, 万一…就…, 否则, cùng ba phó từ làm nên giọng người đi làm: 反而, 却, 甚至.
Phản đối trong buổi họp thế nào cho không mất lòng?
Mở bằng phần bạn thật sự thấy đúng, ví dụ 这一点我理解 hoặc 我赞成前面那部分, rồi mới nêu ý khác bằng 我的看法有点儿不一样. Điều xấu thì nói qua 恐怕 chứ đừng nói thẳng: 恐怕不太好 là một nhận xét, còn 不好 là một lời phủ nhận. Khi phải nhận lỗi thì dùng 确实 — 这一点确实是我不对 — vì chữ 确实 cho thấy bạn đã cân nhắc rồi mới nói.
Khiếu nại bằng tiếng Trung nên mở lời thế nào?
Bắt đầu bằng dữ kiện, không bằng cảm xúc: mua hoặc dùng khi nào, lỗi ra sao, đã liên hệ mấy lần, bạn muốn gì. Bốn thứ đó gọn trong hai câu là bên kia đủ để xử lý. Từ 投诉 nên để lượt cuối và luôn đi với điều kiện — 万一今天还是没人来,我只能投诉了 — vì lúc đó nó là bước tiếp theo hợp lý; nói ngay từ câu đầu thì thành lời đe dọa.
Phỏng vấn bị hỏi khuyết điểm thì trả lời ra sao?
Nêu một khuyết điểm thật, gắn ngay hệ quả và cách bạn đang sửa. Khung ba mảnh: 缺点是有时候太注意小地方 là khuyết điểm, 效率反而低了 là hệ quả, 现在我会先定好时间 là cách sửa. Đừng nói 我没有缺点, cũng đừng chọn khuyết điểm giả kiểu 我工作太认真 vì người phỏng vấn nghe câu đó mỗi ngày. Với câu lý do đổi việc thì dùng 不是因为…,而是因为… thay vì kể tội công ty cũ.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.