Lên HSK 3, hội thoại đổi tính chất chứ không chỉ dài thêm: bạn không còn chỉ đưa thông tin rồi nghe người kia đồng ý, mà phải nêu ý kiến, nghe một đề nghị không vừa ý, rồi cùng tìm phương án thứ ba. Bảy đoạn dưới đây đều nằm trong 2.245 từ HSK 3, mỗi đoạn tám lượt nói, đoạn nào cũng có một chỗ phải thương lượng.
Cách dùng: đọc một lượt cho hiểu, bấm nút phát âm nghe giọng bản xứ đọc cả đoạn, rồi che chữ Hán và nói lại theo bản dịch. Bảng sau mỗi đoạn cho câu thay thế để đổi tình huống mà không cần học từ mới. Muốn có người đáp lại thật thì mở phòng hội thoại theo tình huống hoặc bài luyện nói.
Bài bám chuẩn HSK 3.0: HSK 3 gồm 2.245 từ tính cộng dồn, đã bao gồm 500 từ HSK 1 và 1.272 từ HSK 2. Mọi câu trong bài chỉ dùng từ trong phạm vi đó, trừ tên người 小明, 李娜, 小美 và tên bệnh viện 中心医院 — tên riêng không tính vào danh sách từ.
Xem phòng thuê và mặc cả tiền nhà
Khung mặc cả ở đây gồm ba bước: khen một điểm thật (很干净), nêu điểm chưa vừa ý bằng 有点儿 chứ đừng dùng 很, rồi mượn một lựa chọn khác làm đòn bẩy giá. Chữ 有点儿 luôn đi với nghĩa tiêu cực và nghe nhẹ hơn 太…了 rất nhiều.
房东:请进,这就是那间房子。你先看一下,有问题就问我。 李娜:房间很干净,也很安静。不过我觉得有点儿小。 房东:小一点儿,可是楼下就有公交车站,去哪儿都方便。 李娜:房租一个月多少钱?水费和电费也算在里面吗? 房东:一个月两千块,水费和电费你自己交。 李娜:我上个星期看的那间房子也是两千,可是比这间大。您能便宜一点儿吗? 房东:一千八,怎么样?不过你得住满一年。 李娜:一千八可以。我今天先跟家里人商量一下,明天给您打电话。
Fángdōng:Qǐng jìn,zhè jiù shì nà jiān fángzi.Nǐ xiān kàn yíxià,yǒu wèntí jiù wèn wǒ. Lǐ Nà:Fángjiān hěn gānjìng,yě hěn ānjìng.Búguò wǒ juéde yǒudiǎnr xiǎo. Fángdōng:Xiǎo yìdiǎnr,kěshì lóuxià jiù yǒu gōngjiāochēzhàn,qù nǎr dōu fāngbiàn. Lǐ Nà:Fángzū yí ge yuè duōshǎo qián?Shuǐfèi hé diànfèi yě suàn zài lǐmiàn ma? Fángdōng:Yí ge yuè liǎng qiān kuài,shuǐfèi hé diànfèi nǐ zìjǐ jiāo. Lǐ Nà:Wǒ shàng ge xīngqī kàn de nà jiān fángzi yě shì liǎng qiān,kěshì bǐ zhè jiān dà.Nín néng piányi yìdiǎnr ma? Fángdōng:Yìqiān bā,zěnmeyàng?Búguò nǐ děi zhù mǎn yì nián. Lǐ Nà:Yìqiān bā kěyǐ.Wǒ jīntiān xiān gēn jiālǐ rén shāngliang yíxià,míngtiān gěi nín dǎ diànhuà.
Chủ nhà: Mời vào, đây chính là căn phòng đó. Chị xem trước đi, có gì thắc mắc thì hỏi tôi. Lý Na: Phòng rất sạch, cũng rất yên tĩnh. Nhưng tôi thấy hơi nhỏ. Chủ nhà: Nhỏ hơn một chút, nhưng ngay dưới nhà có bến xe buýt, đi đâu cũng tiện. Lý Na: Tiền nhà một tháng bao nhiêu? Tiền nước và tiền điện có tính vào trong đó không? Chủ nhà: Một tháng hai nghìn tệ, tiền nước tiền điện chị tự trả. Lý Na: Căn tôi xem tuần trước cũng hai nghìn, mà rộng hơn căn này. Anh giảm một chút được không? Chủ nhà: Một nghìn tám, thế nào? Nhưng chị phải ở đủ một năm. Lý Na: Một nghìn tám thì được. Hôm nay tôi bàn với người nhà một chút, mai gọi điện cho anh.
Từ và mẫu câu chốt khi thuê nhà
安静ānjìng
yên tĩnh, tĩnh lặng
| Muốn nói | Mẫu câu | Pinyin |
|---|---|---|
| Hỏi còn phòng trống | 请问还有空房间吗? | Qǐngwèn hái yǒu kòng fángjiān ma? |
| Hỏi cách tính điện nước | 水费和电费怎么算? | Shuǐfèi hé diànfèi zěnme suàn? |
| Đề nghị giảm giá | 能不能便宜一点儿? | Néng bu néng piányi yìdiǎnr? |
| Xin thêm thời gian nghĩ | 我想再想一天,可以吗? | Wǒ xiǎng zài xiǎng yì tiān, kěyǐ ma? |
Đổi hàng và trả hàng ở cửa hàng
Trong đoạn dưới, 小美 là nhân viên cửa hàng. Người bán chỉ cần ba dữ kiện để xử lý — mua khi nào, lỗi ở đâu, bạn muốn 换 hay muốn 退 — nên hãy đưa đủ ba thứ đó trước khi kể cảm xúc. Chú ý 破 dùng cho vải rách, còn 坏 dùng cho đồ điện hỏng.
李娜:你好,这件衣服是我上个星期在你们这儿买的。 小美:您好,请问衣服有什么问题吗? 李娜:我只穿了一次,这儿就破了。您看,就是这个地方。 小美:真不好意思。您还记得是哪天买的吗? 李娜:上个星期六下午。我是用手机付的钱,手机上还有记录。 小美:找到了。我给您换一件新的,好吗? 李娜:我想把这件退了。这个颜色我穿着也不太合适。 小美:可以。您把衣服放在这儿,三天以后钱就回到您手机上。
Lǐ Nà:Nǐ hǎo,zhè jiàn yīfu shì wǒ shàng ge xīngqī zài nǐmen zhèr mǎi de. Xiǎoměi:Nín hǎo,qǐngwèn yīfu yǒu shénme wèntí ma? Lǐ Nà:Wǒ zhǐ chuān le yí cì,zhèr jiù pò le.Nín kàn,jiù shì zhège dìfang. Xiǎoměi:Zhēn bù hǎoyìsi.Nín hái jìde shì nǎ tiān mǎi de ma? Lǐ Nà:Shàng ge xīngqīliù xiàwǔ.Wǒ shì yòng shǒujī fù de qián,shǒujī shàng hái yǒu jìlù. Xiǎoměi:Zhǎodào le.Wǒ gěi nín huàn yí jiàn xīn de,hǎo ma? Lǐ Nà:Wǒ xiǎng bǎ zhè jiàn tuì le.Zhège yánsè wǒ chuān zhe yě bú tài héshì. Xiǎoměi:Kěyǐ.Nín bǎ yīfu fàng zài zhèr,sān tiān yǐhòu qián jiù huí dào nín shǒujī shàng.
Lý Na: Chào bạn, cái áo này tôi mua ở đây tuần trước. Tiểu Mỹ: Chào chị, xin hỏi áo có vấn đề gì ạ? Lý Na: Tôi mới mặc một lần mà chỗ này đã rách. Chị xem, chính chỗ này. Tiểu Mỹ: Thật ngại quá. Chị còn nhớ mua hôm nào không ạ? Lý Na: Chiều thứ Bảy tuần trước. Tôi trả tiền bằng điện thoại, trong máy vẫn còn lịch sử giao dịch. Tiểu Mỹ: Tìm thấy rồi ạ. Tôi đổi cho chị một cái mới nhé? Lý Na: Tôi muốn trả lại cái này. Màu này tôi mặc cũng thấy không hợp lắm. Tiểu Mỹ: Được ạ. Chị để áo lại đây, ba ngày sau tiền sẽ về lại điện thoại của chị.
Từ và mẫu câu chốt khi đổi trả hàng
- Nêu lỗi đồ điện: 这个手机用了两天就坏了。 (Zhège shǒujī yòng le liǎng tiān jiù huài le.) — Điện thoại này dùng hai ngày đã hỏng.
- Xin đổi cỡ khác: 能给我换一件大一点儿的吗? (Néng gěi wǒ huàn yí jiàn dà yìdiǎnr de ma?) — Đổi cho tôi cái to hơn được không?
- Hỏi quy định: 你们这儿买了几天还能退? (Nǐmen zhèr mǎi le jǐ tiān hái néng tuì?) — Ở đây mua rồi mấy ngày thì còn trả lại được?
- Nhường một bước để chốt: 要是不能退,换一件也可以。 (Yàoshi bù néng tuì, huàn yí jiàn yě kěyǐ.) — Nếu không trả lại được thì đổi cũng được.
Hỏi đường qua nhiều chặng
Câu trả lời chỉ đường ở HSK 3 gồm nhiều chặng nối nhau, nên bạn phải bắt được bốn từ khung: 坐…路车, 坐…站, 往…走 và 一直往前走. Và luôn hỏi thêm một câu dự phòng cho tình huống đi quá bến.
李娜:请问,去中心医院怎么走?我找了半个小时,还是没找到。 小明:中心医院有点儿远,走路要二十多分钟。 李娜:那我坐公交车过去,行吗? 小明:行。你在前面那个站坐三路车,坐四站下来。 李娜:下来以后往哪儿走?路上有大一点儿的地方吗? 小明:往左走,走五分钟你会看见一个大商场,从商场旁边的马路一直往前走就到了。 李娜:明白了。要是我坐过站了,怎么办? 小明:那你就下车往回走一站,也不太远。
Lǐ Nà:Qǐngwèn,qù Zhōngxīn Yīyuàn zěnme zǒu?Wǒ zhǎo le bàn ge xiǎoshí,háishi méi zhǎodào. Xiǎomíng:Zhōngxīn Yīyuàn yǒudiǎnr yuǎn,zǒulù yào èrshí duō fēnzhōng. Lǐ Nà:Nà wǒ zuò gōngjiāochē guòqù,xíng ma? Xiǎomíng:Xíng.Nǐ zài qiánmiàn nàge zhàn zuò sān lù chē,zuò sì zhàn xiàlai. Lǐ Nà:Xiàlai yǐhòu wǎng nǎr zǒu?Lùshang yǒu dà yìdiǎnr de dìfang ma? Xiǎomíng:Wǎng zuǒ zǒu,zǒu wǔ fēnzhōng nǐ huì kànjiàn yí ge dà shāngchǎng,cóng shāngchǎng pángbiān de mǎlù yìzhí wǎng qián zǒu jiù dào le. Lǐ Nà:Míngbai le.Yàoshi wǒ zuò guò zhàn le,zěnme bàn? Xiǎomíng:Nà nǐ jiù xià chē wǎng huí zǒu yí zhàn,yě bú tài yuǎn.
Lý Na: Xin hỏi, đến bệnh viện Trung Tâm đi thế nào? Tôi tìm nửa tiếng rồi mà vẫn chưa thấy. Tiểu Minh: Bệnh viện Trung Tâm hơi xa, đi bộ mất hơn hai mươi phút. Lý Na: Vậy tôi đi xe buýt sang đó được không? Tiểu Minh: Được. Chị ra bến phía trước kia đi xe tuyến số 3, đi bốn bến thì xuống. Lý Na: Xuống rồi thì đi hướng nào? Trên đường có chỗ nào to to để nhận ra không? Tiểu Minh: Rẽ trái, đi năm phút chị sẽ thấy một trung tâm mua sắm lớn, từ con đường bên cạnh trung tâm đó đi thẳng là tới. Lý Na: Hiểu rồi. Nếu tôi đi quá bến thì làm thế nào? Tiểu Minh: Vậy chị xuống xe đi ngược lại một bến, cũng không xa lắm.
Từ và mẫu câu chốt khi hỏi đường
| Muốn nói | Mẫu câu | Pinyin |
|---|---|---|
| Nói mình bị lạc | 我不知道我在哪儿了。 | Wǒ bù zhīdào wǒ zài nǎr le. |
| Hỏi khoảng cách | 从这儿到那儿有多远? | Cóng zhèr dào nàr yǒu duō yuǎn? |
| Hỏi thời gian di chuyển | 坐地铁过去要多长时间? | Zuò dìtiě guòqù yào duō cháng shíjiān? |
| Nhắc lại cho chắc | 那就是坐三路车,四站以后往左走,对吗? | Nà jiù shì zuò sān lù chē, sì zhàn yǐhòu wǎng zuǒ zǒu, duì ma? |
Xin nghỉ phép với quản lý
Người học hay nói cụt: nêu mong muốn rồi im. Một lời xin nghỉ được chấp nhận thường gồm bốn phần liền mạch — xin bao lâu, lý do ngắn gọn, phương án cho phần việc bị bỏ trống, và cam kết bù. Thiếu phần thứ ba là bị hỏi lại ngay.
小明:经理,明天下午我想请两个小时的假,可以吗? 经理:明天下午我们要开会。你有什么事? 小明:我妈妈来看我,我得去车站接她。 经理:会上你要讲的那部分怎么办? 小明:我今天晚上先把报告写完,明天早上放在您桌子上。会上那部分能请李娜帮我讲吗? 经理:可以,不过你要跟她说清楚,别让她准备得太急。 小明:我马上去跟她说。谢谢经理。 经理:下午你走的时候记得跟我说一下。
Xiǎomíng:Jīnglǐ,míngtiān xiàwǔ wǒ xiǎng qǐng liǎng ge xiǎoshí de jià,kěyǐ ma? Jīnglǐ:Míngtiān xiàwǔ wǒmen yào kāihuì.Nǐ yǒu shénme shì? Xiǎomíng:Wǒ māma lái kàn wǒ,wǒ děi qù chēzhàn jiē tā. Jīnglǐ:Huì shàng nǐ yào jiǎng de nà bùfen zěnme bàn? Xiǎomíng:Wǒ jīntiān wǎnshàng xiān bǎ bàogào xiě wán,míngtiān zǎoshang fàng zài nín zhuōzi shàng.Huì shàng nà bùfen néng qǐng Lǐ Nà bāng wǒ jiǎng ma? Jīnglǐ:Kěyǐ,búguò nǐ yào gēn tā shuō qīngchu,bié ràng tā zhǔnbèi de tài jí. Xiǎomíng:Wǒ mǎshàng qù gēn tā shuō.Xièxie jīnglǐ. Jīnglǐ:Xiàwǔ nǐ zǒu de shíhou jìde gēn wǒ shuō yíxià.
Tiểu Minh: Anh ơi, chiều mai em muốn xin nghỉ hai tiếng, được không ạ? Quản lý: Chiều mai mình có họp. Em có việc gì? Tiểu Minh: Mẹ em đến thăm em, em phải ra bến xe đón mẹ. Quản lý: Phần em phải trình bày trong buổi họp thì tính sao? Tiểu Minh: Tối nay em viết xong báo cáo trước, sáng mai để trên bàn anh. Phần trong buổi họp em nhờ Lý Na nói thay được không ạ? Quản lý: Được, nhưng em phải nói rõ với bạn ấy, đừng để bạn ấy phải chuẩn bị gấp quá. Tiểu Minh: Em đi nói với bạn ấy ngay. Cảm ơn anh. Quản lý: Chiều lúc em đi thì nhớ nói với anh một câu.
Từ và mẫu câu chốt khi xin nghỉ phép
- Xin nghỉ cả ngày: 下星期一我想请一天假。 (Xià xīngqīyī wǒ xiǎng qǐng yì tiān jià.) — Thứ Hai tuần sau em muốn xin nghỉ một ngày.
- Nêu lý do sức khỏe: 我不太舒服,想去医院看一下。 (Wǒ bú tài shūfu, xiǎng qù yīyuàn kàn yíxià.) — Em không được khỏe, muốn đi bệnh viện khám.
- Đưa phương án bù việc: 我可以明天早一点儿来,把工作做完。 (Wǒ kěyǐ míngtiān zǎo yìdiǎnr lái, bǎ gōngzuò zuò wán.) — Mai em đến sớm hơn để làm xong việc.
- Xin về sớm: 今天我能不能早走一个小时? (Jīntiān wǒ néng bu néng zǎo zǒu yí ge xiǎoshí?) — Hôm nay em về sớm một tiếng được không?
Rủ bạn đi chơi rồi đổi kế hoạch
Đoạn này là bài tập thương lượng thuần: kế hoạch bị đổi hai lần mới chốt. Ba khung câu làm nên toàn bộ nhịp đó — 改到… đổi mốc thời gian, …才有空 nói mình chỉ rảnh khoảng nào, và 我还是更想… giữ ý mình mà không gạt đề nghị của người kia.
小美:李娜,这个周末我们去公园骑自行车,怎么样? 李娜:好啊!可是我听说星期六要下大雨。 小美:那我们改到星期天,行吗? 李娜:星期天上午我要上课,下午才有空。 小美:下午也行。不过公园人太多,我们去看电影吧。 李娜:电影我上个月刚看过一部,我还是更想去外面骑车。 小美:那这样:下午三点在公园门口见,先骑一个小时车,然后去吃晚饭。 李娜:这个主意好!我提前十分钟到。
Xiǎoměi:Lǐ Nà,zhège zhōumò wǒmen qù gōngyuán qí zìxíngchē,zěnmeyàng? Lǐ Nà:Hǎo a!Kěshì wǒ tīngshuō xīngqīliù yào xià dàyǔ. Xiǎoměi:Nà wǒmen gǎi dào xīngqītiān,xíng ma? Lǐ Nà:Xīngqītiān shàngwǔ wǒ yào shàngkè,xiàwǔ cái yǒu kòng. Xiǎoměi:Xiàwǔ yě xíng.Búguò gōngyuán rén tài duō,wǒmen qù kàn diànyǐng ba. Lǐ Nà:Diànyǐng wǒ shàng gè yuè gāng kàn guo yí bù,wǒ háishi gèng xiǎng qù wàimiàn qí chē. Xiǎoměi:Nà zhèyàng:xiàwǔ sān diǎn zài gōngyuán ménkǒu jiàn,xiān qí yí ge xiǎoshí chē,ránhòu qù chī wǎnfàn. Lǐ Nà:Zhège zhǔyi hǎo!Wǒ tíqián shí fēnzhōng dào.
Tiểu Mỹ: Lý Na, cuối tuần này chúng mình ra công viên đạp xe, thế nào? Lý Na: Hay đó! Nhưng mình nghe nói thứ Bảy sẽ mưa to. Tiểu Mỹ: Vậy đổi sang Chủ nhật, được không? Lý Na: Sáng Chủ nhật mình phải đi học, chiều mới rảnh. Tiểu Mỹ: Chiều cũng được. Nhưng công viên đông người quá, hay là mình đi xem phim. Lý Na: Phim thì tháng trước mình vừa xem một bộ rồi, mình vẫn muốn ra ngoài đạp xe hơn. Tiểu Mỹ: Vậy thế này: ba giờ chiều gặp ở cổng công viên, đạp xe một tiếng trước, xong rồi đi ăn tối. Lý Na: Ý này hay! Mình sẽ đến sớm mười phút.
Từ và mẫu câu chốt khi đổi kế hoạch
| Muốn nói | Mẫu câu | Pinyin |
|---|---|---|
| Đổi sang ngày khác | 星期六不行的话,我们改到星期天。 | Xīngqīliù bù xíng dehuà, wǒmen gǎi dào xīngqītiān. |
| Nói khung giờ rảnh | 那天上午我要上课,下午才有空。 | Nà tiān shàngwǔ wǒ yào shàngkè, xiàwǔ cái yǒu kòng. |
| Đề xuất phương án khác | 公园人太多,我们去别的地方吧。 | Gōngyuán rén tài duō, wǒmen qù bié de dìfang ba. |
| Giữ ý mình cho mềm | 我还是更想去外面。 | Wǒ háishi gèng xiǎng qù wàimiàn. |
Bàn về phim và sở thích
Đây là chỗ HSK 3 khác HSK 2 rõ nhất: hai người không cùng ý kiến mà vẫn nói chuyện được. Bí quyết là tách khen và chê ra hai mảnh — 演员我同意你的看法,可是故事太长了 — chứ đừng phủ nhận cả câu của người kia. Thay 很 bằng 挺…的 thì giọng bớt gay góc ngay.
小明:昨天那部电影你觉得怎么样? 李娜:故事太简单了,我看的时候有点儿想睡觉。 小明:真的吗?我觉得挺好的,里面那个演员演得特别好。 李娜:演员我同意你的看法,可是两个半小时太长了。 小明:那你平时喜欢看什么样的电影? 李娜:我更喜欢短一点儿的。故事简单也没关系,只要能让人笑。 小明:那下次我们看这个导演的新电影,听说才九十分钟。 李娜:行,这次我请你,上次是你请的。
Xiǎomíng:Zuótiān nà bù diànyǐng nǐ juéde zěnmeyàng? Lǐ Nà:Gùshi tài jiǎndān le,wǒ kàn de shíhou yǒudiǎnr xiǎng shuìjiào. Xiǎomíng:Zhēn de ma?Wǒ juéde tǐng hǎo de,lǐmiàn nàge yǎnyuán yǎn de tèbié hǎo. Lǐ Nà:Yǎnyuán wǒ tóngyì nǐ de kànfǎ,kěshì liǎng ge bàn xiǎoshí tài cháng le. Xiǎomíng:Nà nǐ píngshí xǐhuan kàn shénmeyàng de diànyǐng? Lǐ Nà:Wǒ gèng xǐhuan duǎn yìdiǎnr de.Gùshi jiǎndān yě méi guānxi,zhǐyào néng ràng rén xiào. Xiǎomíng:Nà xià cì wǒmen kàn zhège dǎoyǎn de xīn diànyǐng,tīngshuō cái jiǔshí fēnzhōng. Lǐ Nà:Xíng,zhè cì wǒ qǐng nǐ,shàng cì shì nǐ qǐng de.
Tiểu Minh: Bộ phim hôm qua cậu thấy thế nào? Lý Na: Nội dung đơn giản quá, lúc xem mình hơi buồn ngủ. Tiểu Minh: Thật à? Mình thấy khá hay mà, diễn viên trong đó diễn rất tốt. Lý Na: Về diễn viên thì mình đồng ý với cậu, nhưng hai tiếng rưỡi thì dài quá. Tiểu Minh: Vậy bình thường cậu thích xem phim kiểu gì? Lý Na: Mình thích loại ngắn hơn. Nội dung đơn giản cũng không sao, chỉ cần khiến người ta cười được. Tiểu Minh: Vậy lần sau mình đi xem phim mới của đạo diễn này, nghe nói chỉ chín mươi phút. Lý Na: Được, lần này mình mời cậu, lần trước cậu mời rồi.
Từ và mẫu câu chốt khi nêu ý kiến
- Nêu ý kiến: 我觉得这部电影挺有意思的。 (Wǒ juéde zhè bù diànyǐng tǐng yǒu yìsi de.) — Mình thấy bộ phim này khá thú vị.
- Không đồng ý cho mềm: 我跟你的看法不太一样。 (Wǒ gēn nǐ de kànfǎ bú tài yíyàng.) — Mình nhìn hơi khác cậu một chút.
- Hỏi sở thích: 你平时有什么爱好? (Nǐ píngshí yǒu shénme àihào?) — Bình thường cậu có sở thích gì?
- Kể sở thích: 我最大的爱好是听音乐。 (Wǒ zuì dà de àihào shì tīng yīnyuè.) — Sở thích lớn nhất của mình là nghe nhạc.
Đặt phòng khách sạn qua điện thoại
Qua điện thoại bạn mất hết khẩu hình và cử chỉ, nên phải đưa thông tin đúng thứ tự người ta chờ nghe: đặt gì, ngày nào, ở mấy ngày, phòng mấy người. Cái mặc cả được ở đây là số ngày ở — 住两天能便宜一点儿吗 rất hay có tác dụng thật.
李娜:你好,我想订一个房间,下个月三号住两天。 小美:三号还有房间。您要一个人住的还是两个人住的? 李娜:两个人的。房间里有空调和电视吗? 小美:都有。两个人的房间一天三百二十块,早饭也算在里面。 李娜:三百二有点儿贵。住两天能便宜一点儿吗? 小美:住两天可以给您一天三百块。 李娜:好的。几点可以住进去?几点要退房间? 小美:下午两点以后可以住进去,走的那天中午十二点以前退房间。请您带上身份证。
Lǐ Nà:Nǐ hǎo,wǒ xiǎng dìng yí ge fángjiān,xià ge yuè sān hào zhù liǎng tiān. Xiǎoměi:Sān hào hái yǒu fángjiān.Nín yào yí ge rén zhù de háishi liǎng ge rén zhù de? Lǐ Nà:Liǎng ge rén de.Fángjiān lǐ yǒu kōngtiáo hé diànshì ma? Xiǎoměi:Dōu yǒu.Liǎng ge rén de fángjiān yì tiān sānbǎi èrshí kuài,zǎofàn yě suàn zài lǐmiàn. Lǐ Nà:Sānbǎi èr yǒudiǎnr guì.Zhù liǎng tiān néng piányi yìdiǎnr ma? Xiǎoměi:Zhù liǎng tiān kěyǐ gěi nín yì tiān sānbǎi kuài. Lǐ Nà:Hǎo de.Jǐ diǎn kěyǐ zhù jìnqù?Jǐ diǎn yào tuì fángjiān? Xiǎoměi:Xiàwǔ liǎng diǎn yǐhòu kěyǐ zhù jìnqù,zǒu de nà tiān zhōngwǔ shí'èr diǎn yǐqián tuì fángjiān.Qǐng nín dài shàng shēnfènzhèng.
Lý Na: Chào bạn, tôi muốn đặt một phòng, ngày 3 tháng sau ở hai ngày. Tiểu Mỹ: Ngày 3 vẫn còn phòng ạ. Chị muốn phòng một người hay phòng hai người? Lý Na: Phòng hai người. Trong phòng có điều hòa và ti vi không? Tiểu Mỹ: Có cả ạ. Phòng hai người một ngày ba trăm hai mươi tệ, bữa sáng cũng tính luôn trong đó. Lý Na: Ba trăm hai hơi đắt. Ở hai ngày giảm cho tôi một chút được không? Tiểu Mỹ: Ở hai ngày thì tôi để chị ba trăm tệ một ngày. Lý Na: Được. Mấy giờ được vào phòng? Mấy giờ phải trả phòng? Tiểu Mỹ: Sau hai giờ chiều là vào phòng được, ngày đi thì trước mười hai giờ trưa trả phòng. Chị mang theo giấy tờ tùy thân nhé.
Từ và mẫu câu chốt khi đặt phòng
| Muốn nói | Mẫu câu | Pinyin |
|---|---|---|
| Hỏi còn phòng | 下个月三号还有房间吗? | Xià ge yuè sān hào hái yǒu fángjiān ma? |
| Hỏi giá và bữa sáng | 一天多少钱?早饭算在里面吗? | Yì tiān duōshǎo qián? Zǎofàn suàn zài lǐmiàn ma? |
| Mặc cả theo số ngày | 住三天能不能便宜一点儿? | Zhù sān tiān néng bu néng piányi yìdiǎnr? |
| Xin đổi ngày đã đặt | 我想改到四号,可以吗? | Wǒ xiǎng gǎi dào sì hào, kěyǐ ma? |
Bốn chữ đa âm trong bảy đoạn trên rất dễ đọc sai. 空 đọc kōng khi nghĩa là trống rỗng (空调) nhưng kòng khi nghĩa là thời gian rảnh (有空). 得 đọc děi khi nghĩa là phải (我得去接她), đọc de khi làm bổ ngữ (准备得太急). 假 đọc jià khi nghĩa là nghỉ phép (请假) và jiǎ khi nghĩa là giả. 觉 đọc jué trong 觉得 nhưng jiào trong 睡觉. Thêm hai biến điệu quen tay: 不太 đọc bú tài còn 不远 đọc bù yuǎn; 一点儿 đọc yìdiǎnr còn 一个 đọc yí ge.
Bốn bước biến bảy đoạn này thành phản xạ
Điểm khó của HSK 3 không phải nhớ từ mà là giữ được mạch khi người kia nói lệch kịch bản. Bốn bước dưới đây làm trên từng đoạn, mỗi ngày mười lăm đến hai mươi phút, và bước bốn mới là bước quyết định.
- Nghe trước khi nhìn chữ: bấm phát âm cả đoạn hai lần, chỉ đoán xem hai người bất đồng ở chỗ nào và cuối cùng chốt ra sao. Bước này rèn tai bắt cả cụm; muốn thêm bài nghe cùng vốn từ thì vào luyện nghe theo cấp độ.
- Nhại theo từng lượt: nói chồng lên giọng mẫu ba đến năm lần, bám tốc độ và chỗ ngắt hơi. Chữ nào lệch thanh điệu thì tách ra đọc riêng mười lần rồi mới ghép lại câu. Bài luyện nhại theo câu mẫu chấm từng câu cho bạn.
- Đóng cả hai vai: che chữ Hán, nhìn bản dịch và nói lại bằng tiếng Trung, lần lượt đóng vai từng người. Riêng vai người phản đối phải nói được không ngập ngừng, vì đó là vai người học hay né nhất.
- Đổi kết cục của đoạn: cho người kia không đồng ý rồi tự tìm phương án thứ ba. Chủ nhà không giảm giá thì bạn nói gì? Cửa hàng chỉ cho đổi chứ không cho trả thì chốt thế nào? Nói được ba kết cục cho một đoạn thì đoạn đó mới là của bạn.
Ghi âm bước bốn bằng điện thoại rồi để đến hôm sau mới nghe lại. Lúc nghe bản ghi, tai bạn khắt khe hơn hẳn lúc đang nói, nên bạn sẽ tự nhận ra những chỗ mình nói nhanh cho qua và những chữ mình luôn bỏ mất thanh điệu.
Khi bảy đoạn đã nói trôi, đừng thêm đoạn mới ngay mà hãy nối chúng thành chuỗi: xem phòng xong thì gọi đặt khách sạn cho mấy ngày chờ dọn nhà, đổi hàng xong thì rủ bạn đi xem phim. Muốn học đủ 2.245 từ kèm bài tập thì theo lộ trình HSK 3.
Câu hỏi thường gặp
Hội thoại HSK 3 khác hội thoại HSK 2 ở đâu?
Khác ở chỗ hai bên có thể không cùng ý kiến mà vẫn giữ được cuộc nói chuyện. Ở HSK 2, bạn chủ yếu đưa thông tin và người kia đồng ý. Sang HSK 3, mỗi lượt gồm ba việc: nêu ý kiến, nói lý do, rồi đề nghị phương án khác — 我觉得…可是…, 我还是更想…, 那我们改到…. Về ngữ pháp có thêm câu chữ 把, câu bị động 被, cấu trúc 只要…就…, 要是…就… và bổ ngữ khả năng 听得懂 / 听不懂.
Muốn phản đối mà không làm người kia mất mặt thì nói thế nào?
Tách lời nói thành hai mảnh. Mảnh một tán thành phần bạn thật sự thấy đúng: 这一点我同意你 hoặc 你说得对. Mảnh hai nêu điểm khác bằng 可是 hoặc 不过, và mô tả bằng 有点儿 chứ đừng dùng 太…了 — 有点儿贵 nghe như một nhận xét, còn 太贵了 nghe như một lời phàn nàn. Muốn giữ ý mình sau khi người kia đã đề nghị thứ khác thì dùng 我还是更想…; chữ 还是 làm câu nghe như đang cân nhắc chứ không phải gạt đi.
Nên học thuộc cả đoạn hay học từng lượt nói?
Học theo lượt nói, vì một lượt là một đơn vị phản xạ. Thuộc cả đoạn liền mạch dễ khiến bạn đứng im khi người thật nói lệch kịch bản. Riêng bốn khung câu 有点儿…, 能不能…, 我还是更想… và 那我们改到… thì nên thuộc tới mức không cần nghĩ, vì bảy đoạn trong bài đều xoay quanh bốn khung đó.
Mặc cả bằng tiếng Trung có bị coi là bất lịch sự không?
Không, nếu bạn mặc cả có lý do. Ở chợ, tiệm nhỏ, phòng cho thuê và khách sạn nhỏ thì hỏi lại giá là chuyện bình thường. Điều làm câu mặc cả nghe lịch sự là phần lý do đi kèm: số ngày ở (住两天能便宜一点儿吗), một lựa chọn khác bạn đã xem (那间也是两千,可是比这间大), hoặc một điểm chưa vừa ý đã nói ra trước đó. Còn ở siêu thị và trung tâm mua sắm lớn thì giá niêm yết, đừng mặc cả.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.