HSK 4
小数、分数、百分数、倍数的表示法
xiǎo shù 、 fēn shù 、 bǎi fēn shù 、 bèi shù de biǎo shì fǎ
Cách biểu thị số thập phân, phân số, phần trăm và bội số trong tiếng Trung
Giải thích
Đây là cách đọc và biểu thị số thập phân, phân số, phần trăm và bội số trong tiếng Trung.
Số thập phân dùng 点 (diǎn, 'phẩy') rồi đọc lần lượt từng chữ số phần lẻ, vd 85,5 = 八十五点五 bāshíwǔ diǎn wǔ, 0,3 = 零点三 líng diǎn sān. Phân số dùng ...分之... (fēnzhī) với MẪU số đọc trước, TỬ số đọc sau, vd 2/3 = 三分之二 sān fēn zhī èr (đọc: 'ba phần chi hai'). Phần trăm dùng 百分之... (bǎifēnzhī) + số, vd 50% = 百分之五十 bǎi fēn zhī wǔshí. Bội số dùng số + 倍 (bèi), vd 三倍 sān bèi = 'gấp ba lần'.
Khi nói về điểm số, tỉ lệ, thống kê, giá cả, so sánh gấp mấy lần trong đời sống và toán học.
Điểm khó nhất với người Việt là phân số và phần trăm đọc NGƯỢC thứ tự so với tiếng Việt: mẫu số đứng TRƯỚC 分之, tử số đứng SAU (三分之二 = 2/3, không phải 3/2). Với bội số, 是...的三倍 shì...de sān bèi nghĩa là 'gấp ba lần', tức bằng 3 lần lượng gốc.
(1) Đọc phân số/phần trăm theo thứ tự tử-mẫu như tiếng Việt (sai). (2) Đọc phần thập phân thành số hàng chục (0,15 phải đọc 零点一五 líng diǎn yāo wǔ, KHÔNG đọc 零点十五). (3) Lẫn 倍 bèi ('lần, gấp') với cách tăng/giảm phần trăm.
Ví dụ
Điểm trung bình của kỳ thi lần này là 85,5 điểm.
Một trăm chữ Hán này, tôi nhận biết được hai phần ba.
Giá của cây bút này đã giảm 50% so với ban đầu.
Số nam sinh lớp 3 gấp ba lần số nữ sinh.
Luyện tập
Kiểm tra hiểu biết của bạn qua bài tập trắc nghiệm
Học “小数、分数、百分数、倍数的表示法” hiệu quả
Điểm ngữ pháp “小数、分数、百分数、倍数的表示法” (Cách biểu thị số thập phân, phân số, phần trăm và bội số trong tiếng Trung) là một trong những cấu trúc quan trọng trong cấp độ HSK 4. Để sử dụng thành thạo cấu trúc này, bạn cần hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng và luyện tập thường xuyên.
Mẹo học: Hãy đọc to các ví dụ nhiều lần để tạo phản xạ tự nhiên. Sau đó, thử tự đặt câu với tình huống của riêng bạn. Sử dụng nút phát âm để nghe và luyện tập phát âm chuẩn.
Bạn cũng có thể xem bài học đầy đủ “” để hiểu sâu hơn về ngữ pháp và từ vựng liên quan.