Đang làm gì ở đâu
S + 在 + 地方 + 动词在 dùng trước nơi chốn để chỉ địa điểm diễn ra hành động. Đặt 在 + nơi chốn trước động từ để nói rõ đang làm gì ở đâu.
我在家吃饭。
Tôi ăn cơm ở nhà.
他在饭馆吃菜。
Anh ấy ăn rau ở nhà hàng.
Học cách dùng 把, 结果补语, 因为, 所以 qua chủ đề đồ ăn & Nhà hàng.
Ví dụ
我不去。
Tôi không đi.
他不是老师。
Anh ấy không phải giáo viên.
Ví dụ
这个菜好吃。
Món rau này ngon.
我要买菜。
Tôi muốn mua rau.
Ví dụ
你吃什么?
Bạn ăn gì?
我吃米饭。
Tôi ăn cơm.
Ví dụ
我没去。
Tôi chưa đi.
Ví dụ
我吃米饭。
Tôi ăn cơm.
米饭很好吃。
Cơm rất ngon.
Ví dụ
我在家。
Tôi ở nhà.
他在学校。
Anh ấy ở trường.
S + 在 + 地方 + 动词在 dùng trước nơi chốn để chỉ địa điểm diễn ra hành động. Đặt 在 + nơi chốn trước động từ để nói rõ đang làm gì ở đâu.
我在家吃饭。
Tôi ăn cơm ở nhà.
他在饭馆吃菜。
Anh ấy ăn rau ở nhà hàng.
S + 没 + 动词没 đặt trước động từ để phủ định một hành động đã hoặc chưa xảy ra. Dùng để nói mình chưa làm gì đó hoặc không làm gì đó trong quá khứ.
我没吃米饭。
Tôi chưa ăn cơm.
他没吃饭。
Anh ấy chưa ăn cơm.
Một người bạn gọi điện hỏi thăm người bạn khác về bữa tối.
你在家吗?
Bạn có ở nhà không?
我不在家,我在饭馆。
Tôi không ở nhà, tôi đang ở nhà hàng.
你在饭馆吃什么?
Bạn ăn gì ở nhà hàng?
我吃米饭和菜。
Tôi ăn cơm và rau.
你吃不吃肉?
Bạn có ăn thịt không?
我不吃肉,我没吃肉。
Tôi không ăn thịt, tôi không ăn thịt.