Bài mẫu HSKK18 tháng 6, 20265 phút đọc

Bài mẫu HSKK Cao cấp: điều chỉnh cảm xúc khi tâm trạng tệ

Đề HSKK Cao cấp hỏi bạn thường điều chỉnh cảm xúc bằng cách nào. Bài này phân tích cách triển khai, mẫu câu chuyển ý, hai bài nói mẫu kèm pinyin và dịch.

Trong phần trả lời câu hỏi của HSKK Cao cấp, đề 当你情绪不好时,你经常通过哪些方式来调整自己的情绪?(dāng nǐ qíng xù bù hǎo shí, nǐ jīng cháng tōng guò nǎ xiē fāng shì lái tiáo zhěng zì jǐ de qíng xù?) thuộc nhóm đề hỏi cách làm. Kiểu đề này dễ nói được nhưng khó nói hay: phần lớn thí sinh đọc ra một dãy việc rồi hết ý sau bốn mươi giây. Bài này cho bạn khung triển khai, mẫu câu chuyển ý và hai bài nói mẫu tự soạn kèm pinyin, bản dịch.

Phân tích đề

Đề dịch sát là: Khi tâm trạng không tốt, bạn thường điều chỉnh cảm xúc của mình bằng những cách nào? Hai chữ đáng để ý là 哪些 (nǎ xiē — những… nào) và 经常 (jīng cháng — thường xuyên): giám khảo chờ nghe nhiều hơn một cách, và đó phải là việc bạn làm đều đặn. Bài nói vì thế cần đủ hai lớp: cách làm và bằng chứng rằng bạn làm thật.

  • Chọn hai cách, nhiều nhất là ba, và đánh số rõ: hai phút rưỡi không đủ cho năm cách. 第一种方式是… rồi 除此之外,我还会… là đủ để người nghe biết bài có mấy phần.
  • Mỗi cách gắn với một cảnh cụ thể: đừng nói suông 我喜欢运动 (wǒ xǐ huan yùn dòng — tôi thích vận động), hãy nói bạn xỏ giày chạy ba cây số dọc con sông cạnh nhà. Chi tiết mới là thứ người nghe giữ lại được.
  • Nói cả kết quả, đừng chỉ nói hành động: chạy xong thì trong lòng nhẹ đi thế nào, nghe nhạc xong thì nghĩ ra được điều gì. Đây là chỗ đắt để dùng câu hai tầng kiểu 音乐解决不了问题,但它能让人先安静下来.
  • Chốt bằng một nhận xét của riêng bạn: ví dụ 与其等心情自己变好,不如主动给情绪找一个出口. Kết bằng khẩu hiệu kiểu 我们都应该保持乐观 thì rất lành mà cũng rất nhạt.

Ở Trung cấp, kể đúng hai việc bạn hay làm là đủ điểm. Cao cấp thì giám khảo nghe cả cách bạn lập luận: vì sao cách đó hiệu quả với riêng bạn, câu cuối khái quát được gì. Nói ngắn gọn: Trung cấp trả lời 做什么 (zuò shén me — làm gì), Cao cấp phải trả lời thêm 为什么有用 (wèi shén me yǒu yòng — vì sao có tác dụng).

Mẫu câu nên dùng

Ở đề hỏi cách làm, thứ quyết định độ trôi là mấy câu chuyển ý: mở đề, đánh số cách thứ nhất, bắc cầu sang cách thứ hai, khái quát rồi chốt. Bấm nút loa để nghe chỗ ngắt nhịp, bấm vào từ để tra từ điển.

Khung câu cho đề hỏi cách làm

  • 每当情绪不好的时候měi dāng qíng xù bù hǎo de shí hou

    mỗi lần tâm trạng không tốt

    每当…的时候 hàm ý việc lặp lại nhiều lần, khớp đúng chữ 经常 của đề.

  • 我主要靠两种方式wǒ zhǔ yào kào liǎng zhǒng fāng shì

    tôi chủ yếu dựa vào hai cách

    Báo trước số cách để người nghe biết bài có mấy phần.

  • 第一种方式是dì yī zhǒng fāng shì shì

    cách thứ nhất là

    Đề hỏi 哪些方式 thì phải đánh số rõ, đừng để các cách trộn vào nhau.

  • 除此之外chú cǐ zhī wài

    ngoài ra, bên cạnh đó

    Câu bản lề chuyển sang cách thứ hai, chững hơn 还有.

  • 我还会选择wǒ hái huì xuǎn zé

    tôi còn chọn cách

    Ghép ngay sau 除此之外 là thành một câu chuyển hoàn chỉnh.

  • 对我来说最有效的办法是duì wǒ lái shuō zuì yǒu xiào de bàn fǎ shì

    với tôi, cách hiệu quả nhất là

    Dùng khi muốn nhấn một cách hơn hẳn các cách còn lại.

  • 与其…不如…yǔ qí … bù rú …

    thay vì… thì tốt hơn là…

    Kết cấu hai tầng, rất được điểm ở câu chốt mức Cao cấp.

  • 说实话shuō shí huà

    nói thật thì, thật lòng mà nói

    Câu đệm tự nhiên, mua cho bạn nửa giây để nghĩ.

  • 说到底shuō dào dǐ

    nói cho cùng, xét đến cùng

    Dẫn vào câu khái quát ngay trước khi chốt bài.

  • 总而言之zǒng ér yán zhī

    nói tóm lại, tóm lại là

    Chỉ dùng một lần, để dành cho câu cuối cùng.

Bài mẫu 1: vận động và âm nhạc

Hướng thứ nhất chọn hai cách dễ tả bằng hình ảnh: vận động rồi nghe nhạc. Lợi thế là từ vựng nằm gọn trong sinh hoạt hằng ngày, lại có sẵn cảm giác cơ thể để mô tả — mồ hôi, hơi thở, tiếng nhạc trong tai nghe. Bài dưới đây chốt bằng 与其…不如…

Bài nói mẫu 1 — 运动和音乐

情绪低落的时候,我主要靠两种方式来调整自己。第一种方式是运动。我家旁边有一条河,心里堵得难受,我就换上跑鞋去跑三公里,跑得满身大汗,那些烦心事好像就没那么重要了。除此之外,我还会选择听音乐。回到家戴上耳机,放几首旋律轻柔的老歌,把当天的事在心里过一遍。说实话,音乐解决不了问题,但它能让人先安静下来,脑子清醒了才想得明白。总而言之,与其等心情自己变好,不如主动给情绪找一个出口。

qíng xù dī luò de shí hou, wǒ zhǔ yào kào liǎng zhǒng fāng shì lái tiáo zhěng zì jǐ. dì yī zhǒng fāng shì shì yùn dòng. wǒ jiā páng biān yǒu yì tiáo hé, xīn lǐ dǔ de nán shòu, wǒ jiù huàn shàng pǎo xié qù pǎo sān gōng lǐ, pǎo de mǎn shēn dà hàn, nà xiē fán xīn shì hǎo xiàng jiù méi nà me zhòng yào le. chú cǐ zhī wài, wǒ hái huì xuǎn zé tīng yīn yuè. huí dào jiā dài shàng ěr jī, fàng jǐ shǒu xuán lǜ qīng róu de lǎo gē, bǎ dāng tiān de shì zài xīn lǐ guò yí biàn. shuō shí huà, yīn yuè jiě jué bù liǎo wèn tí, dàn tā néng ràng rén xiān ān jìng xià lái, nǎo zi qīng xǐng le cái xiǎng de míng bai. zǒng ér yán zhī, yǔ qí děng xīn qíng zì jǐ biàn hǎo, bù rú zhǔ dòng gěi qíng xù zhǎo yí gè chū kǒu.

Những lúc tâm trạng đi xuống, tôi chủ yếu dựa vào hai cách để tự điều chỉnh. Cách thứ nhất là vận động. Cạnh nhà tôi có một con sông, cứ thấy trong lòng bí bách khó chịu là tôi thay giày chạy rồi ra chạy ba cây số. Chạy đến lúc mồ hôi ướt đẫm cả người thì mấy chuyện phiền lòng kia dường như cũng không còn quan trọng đến thế nữa. Ngoài ra, tôi còn chọn cách nghe nhạc. Về đến nhà, tôi đeo tai nghe, bật vài bài hát cũ có giai điệu êm dịu, rồi rà lại trong lòng một lượt những việc đã xảy ra hôm đó. Nói thật thì âm nhạc không giải quyết được vấn đề, nhưng nó làm người ta bình tĩnh lại trước đã; đầu óc tỉnh táo rồi mới nghĩ cho thông được. Nói tóm lại, thay vì ngồi đợi tâm trạng tự tốt lên, tốt hơn là chủ động tìm cho cảm xúc một chỗ để thoát ra.

Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 1

  • 情绪低落qíng xù dī luò

    tâm trạng đi xuống, tinh thần uể oải

    低落 chỉ đi với 情绪, 士气; không nói 人低落.

  • 堵得难受dǔ de nán shòu

    bí bách khó chịu, nghẹn tức trong lòng

    心里堵 là cách người bản xứ tả cảm giác nghẹn ở trong lòng.

  • 换上huàn shàng

    thay (giày, quần áo) vào, đổi sang

    换上跑鞋 gọn và tự nhiên hơn 把跑鞋穿上.

  • 满身大汗mǎn shēn dà hàn

    mồ hôi ướt đẫm cả người

    跑得满身大汗 nghe có hình ảnh hơn 我出了很多汗.

  • 烦心事fán xīn shì

    chuyện phiền lòng, chuyện làm mình rối trí

    Khẩu ngữ, dùng thay cho cụm dài 让我烦恼的事情.

  • 旋律xuán lǜ

    giai điệu, làn điệu

    Từ mức HSK 7-9; 旋律轻柔 là cách khen nhạc rất hay dùng.

  • 轻柔qīng róu

    nhẹ nhàng, êm dịu, dịu dàng

    Tả âm thanh, ánh sáng, động tác; không tả tính cách người.

  • 过一遍guò yí biàn

    rà lại một lượt, nghĩ lại một lần

    一 đọc yí vì đứng trước thanh 4 của 遍.

  • 清醒qīng xǐng

    tỉnh táo, sáng suốt; tỉnh lại (sau khi ngất, sau khi ngủ)

    脑子清醒了 nói về đầu óc sáng ra, hết mù mờ.

  • 出口chū kǒu

    chỗ thoát ra, cửa ra; xuất khẩu

    给情绪找一个出口 là hình ảnh rất được ưa dùng khi nói về cảm xúc.

Bài mẫu 2: tâm sự và viết ra giấy

Hướng thứ hai đi vào bên trong: một cách hướng ra ngoài là tìm người tâm sự, một cách hướng vào mình là viết ra giấy. Cặp này hay ở chỗ nó buộc bạn gọi tên cảm xúc — 委屈, 焦虑, 被人理解 — đúng lớp từ mà đề muốn nghe.

Bài nói mẫu 2 — 倾诉和写下来

我调整情绪的方式跟别人不太一样。心里憋着委屈的时候,我通常会找我的好朋友王琳倾诉。她不急着给我讲道理,只是安安静静地听我说完,那种被人理解的感觉,比任何安慰都管用。要是有些事不方便跟人说,我就打开本子,把心里的话一句一句写下来。写着写着就会发现,很多让我焦虑的事其实并没有想象的那么严重。我始终觉得,坏情绪并不可怕,可怕的是一直把它压在心里。说出来或者写下来,它反而会慢慢消散。

wǒ tiáo zhěng qíng xù de fāng shì gēn bié rén bú tài yí yàng. xīn lǐ biē zhe wěi qu de shí hou, wǒ tōng cháng huì zhǎo wǒ de hǎo péng you wáng lín qīng sù. tā bù jí zhe gěi wǒ jiǎng dào lǐ, zhǐ shì ān ān jìng jìng de tīng wǒ shuō wán, nà zhǒng bèi rén lǐ jiě de gǎn jué, bǐ rèn hé ān wèi dōu guǎn yòng. yào shi yǒu xiē shì bù fāng biàn gēn rén shuō, wǒ jiù dǎ kāi běn zi, bǎ xīn lǐ de huà yí jù yí jù xiě xià lái. xiě zhe xiě zhe jiù huì fā xiàn, hěn duō ràng wǒ jiāo lǜ de shì qí shí bìng méi yǒu xiǎng xiàng de nà me yán zhòng. wǒ shǐ zhōng jué de, huài qíng xù bìng bù kě pà, kě pà de shì yì zhí bǎ tā yā zài xīn lǐ. shuō chū lái huò zhě xiě xià lái, tā fǎn ér huì màn màn xiāo sàn.

Cách tôi điều chỉnh cảm xúc hơi khác mọi người một chút. Những lúc trong lòng đầy tủi thân mà vẫn cứ nén lại, tôi thường tìm cô bạn thân là Vương Lâm để trút hết nỗi lòng. Cô ấy không vội giảng đạo lý cho tôi, chỉ lặng lẽ nghe tôi nói cho hết; mà cái cảm giác được người khác hiểu mình ấy còn hiệu quả hơn mọi lời an ủi. Nếu có chuyện không tiện kể với ai, tôi liền mở quyển sổ ra, viết từng câu từng câu trong lòng xuống giấy. Viết một lúc là sẽ nhận ra nhiều việc khiến mình lo lắng bồn chồn thật ra không nghiêm trọng như mình tưởng. Tôi vẫn luôn cho rằng cảm xúc xấu ập đến thì không đáng sợ, đáng sợ là cứ đè nén nó mãi trong lòng. Nói ra hoặc viết ra rồi, nó lại tan đi dần.

Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 2

  • 憋着biē zhe

    nén lại, giữ trong lòng không nói ra; nín (hơi, tiểu)

    憋着委屈 rất khẩu ngữ, nghe là thấy ngay cái sự chịu đựng.

  • 委屈wěi qu

    tủi thân, oan ức; cảm giác bị đối xử bất công

    Vừa là tính từ 觉得委屈, vừa là danh từ 一肚子委屈.

  • 倾诉qīng sù

    trút hết nỗi lòng, kể hết tâm sự

    Từ mức HSK 7-9; 找人倾诉 là cụm đi liền nhau.

  • 讲道理jiǎng dào lǐ

    giảng giải lý lẽ, nói đạo lý; biết phải biết lẽ

    不急着给我讲道理 là chi tiết ai từng tâm sự cũng hiểu ngay.

  • 安安静静ān ān jìng jìng

    im ắng, lặng lẽ, yên tĩnh

    Lặp AABB làm giọng mềm hơn 安静, phía sau thường có 地.

  • 管用guǎn yòng

    có tác dụng, hiệu quả

    Khẩu ngữ, dùng thay 有效; hay đi với 比什么都管用.

  • 本子běn zi

    quyển sổ, quyển vở

    打开本子 đời thường hơn 写日记, lại không hứa hẹn viết đều.

  • 焦虑jiāo lǜ

    lo lắng bồn chồn, bất an, sốt ruột

    Từ mức HSK 7-9; nặng và dai hơn 担心.

  • 压在心里yā zài xīn lǐ

    đè nén trong lòng, giữ chặt trong lòng không nói ra

    Cùng nghĩa với 憋在心里, dùng xen kẽ cho khỏi lặp từ.

  • 消散xiāo sàn

    tan đi, tiêu tan (khói, mây, cảm xúc)

    情绪慢慢消散 nghe văn vẻ hơn 情绪没有了.

Cách luyện để nói trôi

  • Dựng bộ xương ba tầng: mở đề một câu, mỗi cách hai đến ba câu, chốt một câu. Học thuộc bộ xương chứ đừng học thuộc chữ — quên một chữ giữa bài là tắc cả đoạn.
  • Bấm nghe rồi đọc chồng lên: hai bài mẫu trên đều có nút phát âm giọng bản xứ; đọc đuổi theo và bám đúng chỗ lấy hơi. Phần luyện nhại làm đúng việc này.
  • Bấm đồng hồ hai phút rưỡi: ghi âm một lượt rồi nghe lại, đếm số lần ngập ngừng và số chỗ sai thanh điệu. Mỗi ngày một lần là đủ.
  • Đổi nội dung, giữ nguyên khung: khung này dùng lại được cho 你平时怎么减轻压力, 你有什么保持健康的习惯, 你一般怎么安排周末. Nói được ba đề bằng một khung mới là thuộc thật.
  • Tập đỡ câu hỏi phụ: giám khảo có thể hỏi thêm 那你觉得效果怎么样 (nà nǐ jué de xiào guǒ zěn me yàng — bạn thấy hiệu quả thế nào). Chuẩn bị sẵn hai ba câu, hoặc luyện phản xạ ở hội thoại.

Ba lỗi hay gặp: liệt kê năm sáu cách mà cách nào cũng chỉ một câu; nói toàn từ chung chung kiểu 我会休息一下、我会放松放松 mà không có cảnh nào cụ thể; kể cách giải toả tiêu cực rồi bỏ lửng. Cả ba đều làm tụt cả điểm nội dung lẫn 流利度 (liú lì dù — độ trôi chảy).

Bí giữa bài thì đừng im: 说实话 hoặc 怎么说呢 (zěn me shuō ne — nói thế nào nhỉ) giữ lượt nói cho bạn trong lúc đầu vẫn đang nghĩ; im năm giây tốn điểm hơn một câu đệm. Muốn có người soi từng câu, đưa đoạn bạn vừa viết cho AI Tutor.

Nên nói bao nhiêu cách và bài dài bao nhiêu là vừa?

Hai cách kể kỹ là chuẩn, ba cách là tối đa — 哪些 chỉ đòi nhiều hơn một, không phải càng nhiều càng tốt. Mỗi cách khoảng ba câu: làm gì, làm ở đâu, sau đó thấy thế nào. Hai bài mẫu trên dài 169 và 172 chữ Hán, nói ở tốc độ tự nhiên là chừng một phút hai mươi đến một phút rưỡi, vẫn dư chỗ cho một câu kết.

Nói cách giải toả không lành mạnh có bị trừ điểm không?

Nội dung không có đáp án đúng sai: ăn đồ ngọt, chơi game hay ngủ một giấc đều được. Nhưng phải xử lý bằng lập luận — thừa nhận đó chỉ là cách tạm thời, rồi nói thêm bạn làm gì để thật sự nhẹ lòng. Cách nói đó còn ăn điểm hơn một câu tích cực rỗng.

Cần vốn từ bao nhiêu cho HSKK Cao cấp?

Mức này thường đi cùng vốn từ từ HSK 5 trở lên; theo chuẩn HSK 3.0, HSK 5 là 4.316 từ cộng dồn và HSK 6 là 5.456 từ. Riêng đề cảm xúc, bạn chỉ cần chừng ba mươi từ dùng thật thành thạo: từ tả trạng thái như 焦虑, 疲惫, 低落, từ chỉ việc điều chỉnh như 调节, 缓解, 释放, cùng mấy câu chuyển ý ở mục trên.

Luyện nói theo cấp độ trên HanbeegoChọn cấp độ, nhận đề nói kèm gợi ý dàn ý và giọng đọc bản xứ để nói lại tới khi hết ngập ngừng.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan