Bài mẫu HSKK09 tháng 8, 20266 phút đọc

HSKK Sơ cấp: 5 bài mẫu giới thiệu bản thân kèm pinyin

Bài mẫu HSKK Sơ cấp phần giới thiệu bản thân: năm đoạn nói ngắn kèm pinyin và bản dịch, mẫu câu lắp ghép để thay thông tin của bạn, cùng mẹo phát âm dễ sai.

请你介绍一下你自己 (Qǐng nǐ jièshào yíxià nǐ zìjǐ) là câu hỏi gặp nhiều nhất ở HSKK Sơ cấp. Nghe thì dễ, nhưng nhiều bạn vào phòng thi chỉ nói được 我叫…, rồi im. Vốn từ mức này chỉ khoảng 1.272 từ cộng dồn của HSK 1 và HSK 2 (chuẩn HSK 3.0), nên thứ cứu bạn là một khung câu ngắn có sẵn để lắp thông tin của mình vào.

Đề giới thiệu bản thân hỏi những gì

Đề mức sơ cấp luôn xoay quanh chín câu dưới đây. Thuộc chúng thì bạn hiểu đề ngay lần nghe đầu, không phải đoán.

Câu hỏiPinyinNghĩa
请你介绍一下你自己。Qǐng nǐ jièshào yíxià nǐ zìjǐ.Bạn hãy giới thiệu về bản thân.
你叫什么名字?Nǐ jiào shénme míngzi?Bạn tên là gì?
你今年多大?Nǐ jīnnián duō dà?Năm nay bạn bao nhiêu tuổi?
你是哪国人?Nǐ shì nǎ guó rén?Bạn là người nước nào?
你住在哪儿?Nǐ zhù zài nǎr?Bạn sống ở đâu?
你家有几口人?Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?Nhà bạn có mấy người?
你做什么工作?Nǐ zuò shénme gōngzuò?Bạn làm nghề gì?
你有什么爱好?Nǐ yǒu shénme àihào?Bạn có sở thích gì?
你为什么学习汉语?Nǐ wèi shénme xuéxí Hànyǔ?Vì sao bạn học tiếng Trung?

Đề HSKK Sơ cấp có in pinyin dưới chữ Hán, nên đọc sai chữ không phải rủi ro lớn nhất. Rủi ro lớn nhất là trả lời quá ngắn — cứ nhắm 5-8 câu cho mỗi đề.

Khung trả lời ba bước cho mọi câu hỏi

Dùng đúng một khung cho cả chín đề, chỉ đổi phần giữa. Nhờ vậy lúc thi bạn khỏi nghĩ bố cục, đầu óc dành hết cho phát âm.

  • Trả lời thẳng một câu: hỏi 你叫什么名字 thì câu đầu phải là 我叫…, đừng vòng vo.
  • Mở rộng hai đến bốn câu: thêm chi tiết cùng chủ đề (tuổi, nơi ở, người trong nhà, việc hay làm). Mỗi câu một ý.
  • Chốt một câu cảm nhận: 我很喜欢…, 我觉得很有意思, hoặc 我很高兴认识大家. Câu chốt cho giám khảo biết bạn đã nói xong.

Hãy chọn sẵn một tên tiếng Trung hai chữ như 李娜 (Lǐ Nà) hay 小明 (Xiǎo Míng) và dùng cố định. Tên tiếng Việt có âm khó, dễ vấp ngay câu đầu.

Năm bài mẫu ngắn theo từng câu hỏi

Cả năm bài dưới đây chỉ dùng từ HSK 1 và HSK 2. Bấm nút phát âm nghe giọng bản xứ rồi đọc chồng theo từng câu.

Bài mẫu 1: tên, tuổi, quốc tịch

Trả lời đề 请你介绍一下你自己

大家好!我叫李娜,今年二十岁。李娜是我的中文名字。我是越南人,现在在大学学习汉语。我学汉语已经一年了,还说得不太好。我很喜欢中国电影,也很喜欢中国菜。我很高兴今天能认识大家。

Dàjiā hǎo! Wǒ jiào Lǐ Nà, jīnnián èrshí suì. Lǐ Nà shì wǒ de Zhōngwén míngzi. Wǒ shì Yuènánrén, xiànzài zài dàxué xuéxí Hànyǔ. Wǒ xué Hànyǔ yǐjīng yì nián le, hái shuō de bú tài hǎo. Wǒ hěn xǐhuan Zhōngguó diànyǐng, yě hěn xǐhuan Zhōngguó cài. Wǒ hěn gāoxìng jīntiān néng rènshi dàjiā.

Chào mọi người! Tôi tên là Lý Na, năm nay hai mươi tuổi. Lý Na là tên tiếng Trung của tôi. Tôi là người Việt Nam, hiện đang học tiếng Trung ở trường đại học. Tôi học tiếng Trung được một năm rồi, nói vẫn chưa tốt lắm. Tôi rất thích phim Trung Quốc, cũng rất thích món ăn Trung Quốc. Tôi rất vui vì hôm nay được làm quen với mọi người.

Câu 我学汉语已经一年了 nêu được thời gian học, lại mở đường cho câu tự nhận xét 还说得不太好 — trong đó có bổ ngữ trạng thái với 得 của HSK 2.

Bài mẫu 2: nơi ở và gia đình

Trả lời đề 你家有几口人 và 你住在哪儿

我家有四口人,爸爸、妈妈、姐姐和我。爸爸是老师,妈妈在公司工作。姐姐已经工作了,我还在上大学。我现在住在家里,我家离学校不太远,走路二十分钟。我们家不大,可是很干净,我很喜欢。星期六我常常和姐姐一起去公园。

Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén, bàba, māma, jiějie hé wǒ. Bàba shì lǎoshī, māma zài gōngsī gōngzuò. Jiějie yǐjīng gōngzuò le, wǒ hái zài shàng dàxué. Wǒ xiànzài zhù zài jiā lǐ, wǒ jiā lí xuéxiào bú tài yuǎn, zǒulù èrshí fēnzhōng. Wǒmen jiā bú dà, kěshì hěn gānjìng, wǒ hěn xǐhuan. Xīngqīliù wǒ chángcháng hé jiějie yìqǐ qù gōngyuán.

Nhà tôi có bốn người: bố, mẹ, chị gái và tôi. Bố tôi là giáo viên, mẹ tôi làm việc ở công ty. Chị gái tôi đã đi làm rồi, còn tôi vẫn đang học đại học. Hiện giờ tôi ở cùng gia đình, nhà tôi cách trường không xa lắm, đi bộ hai mươi phút. Nhà tôi không lớn, nhưng rất sạch sẽ, tôi rất thích. Thứ bảy tôi hay cùng chị gái đi công viên.

Người trong nhà đếm bằng 口, không dùng 个: 我家有四口人. Khoảng cách thì dùng 离: 我家离学校不太远 — mẫu câu HSK 2 hay gặp ở phần nghe.

Bài mẫu 3: đang học gì, làm gì

Trả lời đề 你做什么工作

我是大学生。上午我在学校上课,下午在家学习汉语。我们班有十五个学生,我们的老师是中国人。汉字很难写,可是我很喜欢学。星期天我还在一家饭店打工。以后我想在公司工作,用汉语跟中国人说话。

Wǒ shì dàxuéshēng. Shàngwǔ wǒ zài xuéxiào shàngkè, xiàwǔ zài jiā xuéxí Hànyǔ. Wǒmen bān yǒu shíwǔ ge xuéshēng, wǒmen de lǎoshī shì Zhōngguórén. Hànzì hěn nán xiě, kěshì wǒ hěn xǐhuan xué. Xīngqītiān wǒ hái zài yì jiā fàndiàn dǎgōng. Yǐhòu wǒ xiǎng zài gōngsī gōngzuò, yòng Hànyǔ gēn Zhōngguórén shuōhuà.

Tôi là sinh viên đại học. Buổi sáng tôi lên lớp ở trường, buổi chiều học tiếng Trung ở nhà. Lớp tôi có mười lăm sinh viên, giáo viên của chúng tôi là người Trung Quốc. Chữ Hán rất khó viết, nhưng tôi rất thích học. Chủ nhật tôi còn làm thêm ở một nhà hàng. Sau này tôi muốn làm việc ở công ty, dùng tiếng Trung nói chuyện với người Trung Quốc.

Nếu đã đi làm, chỉ cần đổi hai câu đầu thành 我在公司上班 hoặc 我是老师. Phần sau giữ nguyên, vì đề chỉ hỏi bạn làm gì.

Bài mẫu 4: sở thích

Trả lời đề 你有什么爱好

我的爱好不多。我最喜欢听音乐,也喜欢唱中文歌。星期六晚上我常常在家看电影。天气好的时候,我跟朋友一起去打篮球。我不太会做饭,可是我很爱吃中国菜。我觉得有爱好的人生活更快乐。

Wǒ de àihào bù duō. Wǒ zuì xǐhuan tīng yīnyuè, yě xǐhuan chàng Zhōngwén gē. Xīngqīliù wǎnshang wǒ chángcháng zài jiā kàn diànyǐng. Tiānqì hǎo de shíhou, wǒ gēn péngyou yìqǐ qù dǎ lánqiú. Wǒ bú tài huì zuòfàn, kěshì wǒ hěn ài chī Zhōngguó cài. Wǒ juéde yǒu àihào de rén shēnghuó gèng kuàilè.

Sở thích của tôi không nhiều. Tôi thích nhất là nghe nhạc, cũng thích hát bài hát tiếng Trung. Tối thứ bảy tôi hay xem phim ở nhà. Khi trời đẹp, tôi cùng bạn bè đi chơi bóng rổ. Tôi không biết nấu ăn lắm, nhưng tôi rất thích ăn món Trung Quốc. Tôi thấy người có sở thích thì sống vui hơn.

Bài mẫu 5: vì sao học tiếng Trung

Trả lời đề 你为什么学习汉语

我叫小明,我学汉语两年了。以前我常常看中国电影,觉得汉语很好听。我家旁边有很多中国公司,我想以后在那里工作。因为会说汉语的人不多,所以我想学好汉语。我还想去中国旅游,自己去商店买东西。学汉语很难,可是我一定要努力。

Wǒ jiào Xiǎo Míng, wǒ xué Hànyǔ liǎng nián le. Yǐqián wǒ chángcháng kàn Zhōngguó diànyǐng, juéde Hànyǔ hěn hǎotīng. Wǒ jiā pángbiān yǒu hěn duō Zhōngguó gōngsī, wǒ xiǎng yǐhòu zài nàli gōngzuò. Yīnwèi huì shuō Hànyǔ de rén bù duō, suǒyǐ wǒ xiǎng xuéhǎo Hànyǔ. Wǒ hái xiǎng qù Zhōngguó lǚyóu, zìjǐ qù shāngdiàn mǎi dōngxi. Xué Hànyǔ hěn nán, kěshì wǒ yídìng yào nǔlì.

Tôi tên là Tiểu Minh, tôi học tiếng Trung được hai năm rồi. Trước đây tôi hay xem phim Trung Quốc, thấy tiếng Trung rất hay. Cạnh nhà tôi có nhiều công ty Trung Quốc, tôi muốn sau này làm việc ở đó. Vì người biết nói tiếng Trung không nhiều, nên tôi muốn học giỏi tiếng Trung. Tôi còn muốn đi du lịch Trung Quốc, tự mình đi cửa hàng mua đồ. Học tiếng Trung rất khó, nhưng tôi nhất định sẽ cố gắng.

Cặp 因为…,所以… là cách ghi điểm rẻ nhất ở mức sơ cấp: một lý do thật là câu trả lời có bố cục ngay. Nghe thêm câu cùng kiểu ở phần hội thoại theo tình huống.

Mẫu câu lắp ghép để thay thông tin của bạn

Chép bảng này ra giấy, điền thông tin thật của bạn rồi đọc to mười lần. Tên nước và tên thành phố là danh từ riêng, ngoài danh sách HSK nhưng vẫn dùng được khi thi: 越南 (Yuènán), 河内 (Hénèi).

Mẫu câuPinyinĐiền gì vào chỗ trống
我叫……。Wǒ jiào ……Tên tiếng Trung hai chữ của bạn
我今年……岁。Wǒ jīnnián …… suì.Số tuổi, không dùng 有 trước số
我是……人。Wǒ shì …… rén.Tên nước: 越南人, 中国人
我住在……。Wǒ zhù zài ……Nơi ở: 家里, 学校, tên thành phố
我家有……口人。Wǒ jiā yǒu …… kǒu rén.Số người trong nhà
我在……工作。Wǒ zài …… gōngzuò.Nơi làm việc; còn đi học thì đổi thành 学习
我喜欢……,也喜欢……。Wǒ xǐhuan ……, yě xǐhuan ……Hai sở thích: 听音乐, 看电影, 打篮球
我学汉语……年了。Wǒ xué Hànyǔ …… nián le.Thời gian đã học
因为……,所以我学汉语。Yīnwèi ……, suǒyǐ wǒ xué Hànyǔ.Một lý do ngắn: 我喜欢中国电影

Từ vựng cần thuộc

Từ vựng giới thiệu bản thân trong phạm vi HSK 1-2

  • 介绍jièshào

    giới thiệu

    请介绍一下你自己 là đề hay gặp nhất

  • 名字míngzi

    tên, tên gọi

    我的中文名字叫……

  • 今年jīnnián

    năm nay

    Nói tuổi luôn bắt đầu bằng 今年

  • suì

    tuổi

    二十岁, không nói 我有二十岁

  • 国家guójiā

    đất nước, quốc gia

    Câu hỏi quốc tịch: 你是哪国人

  • zhù

    ở, sống, cư trú

    住在 + nơi chốn

  • cách, rời khỏi

    我家离学校很近

  • kǒu

    miệng; lượng từ đếm người trong gia đình

    我家有四口人

  • 上班shàngbān

    đi làm, đi làm việc

    妈妈在公司上班

  • 打工dǎgōng

    làm thêm, làm công

    Dành cho sinh viên: 星期天在饭店打工

  • 爱好àihào

    sở thích

    我的爱好是听音乐

  • 认识rènshi

    quen biết, làm quen, nhận ra

    Câu chốt vàng: 很高兴认识大家

  • 因为yīnwèi

    bởi vì, tại vì

    Luôn đi cặp với 所以

  • 努力nǔlì

    cố gắng, nỗ lực, chăm chỉ

    我一定要努力 cho câu chốt

Bốn lỗi do dịch thẳng từ tiếng Việt

Cột đầu là cách nói SAI, chép ra chỉ để đối chiếu — đừng học thuộc. Cột giữa mới là câu đúng cần nhớ.

Cách nói saiCách nói đúngVì sao
我有二十岁。我今年二十岁。Tuổi không dùng 有. Số tuổi làm vị ngữ trực tiếp sau 今年
我叫是李娜。我叫李娜。叫 đã là động từ, thêm 是 thành thừa
我是学习汉语。我学习汉语。Trước động từ không chèn 是; 是 chỉ nối hai danh từ
我爱好是听音乐。我的爱好是听音乐。Đại từ làm định ngữ cho danh từ cần 的

Mẹo nói cho mức sơ cấp

  • Nói chậm hơn bạn tưởng: ở mức này giám khảo nghe phát âm rõ và câu đúng, không nghe tốc độ. Nói xong mỗi câu hãy dừng nửa nhịp.
  • Một câu một ý, năm đến chín chữ: đừng ghép vì… nên… mà… nhưng… trong một hơi. Câu càng ngắn càng ít sai ngữ pháp.
  • Bí thì kéo dài bằng câu quen tay: thêm 我也很喜欢…, 我还想…, 我觉得很有意思 để lấp khoảng lặng.
  • Đừng dịch trong đầu: thuộc nguyên cụm 我今年……岁, 我家有……口人, 很高兴认识大家 thì miệng bật ra trước khi kịp nghĩ.
  • Ghi âm và đọc chồng: nói nhại theo giọng bản xứ ba lượt mỗi câu, rồi ghi âm chính mình và so từng chữ.

Năm lỗi phát âm người Việt hay mắc: nhầm zh/ch/sh với z/c/s (是 shì đọc thành sì), bỏ mất âm ü trong 女 nǚ và 旅游 lǚyóu, lẫn âm cuối -n với -ng (人 rén và 名 míng), đọc thanh 1 chưa đủ cao và đều trong 今天 jīntiān, quên cuốn lưỡi ở 哪儿 nǎr. Lỗi nào cũng buộc người nghe phải đoán nghĩa.

Bốn tiếng lặp nhiều nhất trong phòng thi là 我 wǒ, 是 shì, 有 yǒu, 很 hěn. Luyện riêng chúng cho chuẩn trước, vì chỉ cần bốn tiếng này rõ là cả bài nghe đã dễ chịu hẳn. Từ nào còn ngờ ngợ thì mở từ điển nghe lại.

HSKK Sơ cấp gồm những phần nào?

Ba phần: nghe rồi nhắc lại, nghe rồi trả lời câu ngắn, và trả lời hai câu hỏi in trên đề. Đề có kèm pinyin; phút chuẩn bị nên dùng để ghi vài từ khoá.

Trả lời bao nhiêu câu thì đủ?

Năm đến tám câu ngắn là vừa. Ít hơn ba câu bị coi là chưa triển khai ý, còn nói dài với vốn từ sơ cấp thì dễ lặp và sai ngữ pháp.

Cần bao nhiêu từ vựng cho HSKK Sơ cấp?

Tương ứng vốn từ HSK 1 và HSK 2, tức 1.272 từ cộng dồn theo chuẩn HSK 3.0. Riêng nhóm đề này, khoảng 60 từ quen thuộc là đủ nói trọn năm bài mẫu ở trên.

Có nên học thuộc lòng bài mẫu không?

Chỉ nên thuộc khung câu và thông tin thật của bạn. Giọng đọc thuộc nghe rất khác giọng nói tự nhiên, và quên một chữ là tắc cả đoạn.

Luyện nói tiếng Trung theo chủ đề trên HanbeegoCó đề nói theo cấp độ, thu âm lại và nghe đối chiếu giọng bản xứ.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan