Đề nối từ thành câu bậc 6 hiếm khi là câu đơn: tám tới mười mảnh, có mảnh là cả một vế câu ghép, có mảnh chỉ là một chữ như 虽, 便, 不料. Bậc 6 (5.456 từ vựng cộng dồn, chuẩn HSK 3.0) hỏi bạn có dựng nổi khung hai tầng hay không. Học kèm Ngữ pháp HSK 6.
Câu bậc sáu khác câu bậc năm ở chỗ nào
Bậc 5 dừng ở câu đơn nhiều lớp bổ nghĩa. Bậc 6 đưa vào 二重复句 (èrchóng fùjù, câu phức hợp hai tầng): một vế lớn lại chính là một câu ghép nhỏ. Việc đầu tiên vì thế là tìm chỗ đặt dấu phẩy.
- Mảnh mở đầu bằng 据、因、除、至于、沿着 là mảnh ngoài rìa, trước cả chủ ngữ.
- Mảnh một chữ như 虽、便、却、也、都 là từ hô ứng, phải tìm đúng vế của nó.
- Mảnh kết thúc bằng 的 là định ngữ, bằng 地 là trạng ngữ cách thức.
- Khuôn kẹp 非⋯⋯不可, 为了⋯⋯而⋯⋯, 是⋯⋯的 bị xé đôi; thấy một nửa là biết nửa kia.
为了通过考试,李娜上个月就把老师所介绍的那几本书全都认真地读了一遍。
Wèile tōngguò kǎoshì, Lǐ Nà shàng gè yuè jiù bǎ lǎoshī suǒ jièshào de nà jǐ běn shū quán dōu rènzhēn de dú le yí biàn.
Để thi đỗ, tháng trước Lý Na đã đọc kỹ một lượt toàn bộ mấy cuốn sách mà thầy giáo giới thiệu.
Đọc dọc câu trên ra dãy chỗ ngồi bậc 6: mục đích 为了通过考试 ngoài rìa, chủ ngữ 李娜, thời gian 上个月, phó từ 就, cụm 把 mang cả khối định ngữ 老师所介绍的那几本书, rồi 全都, 认真地, 读了, 一遍.
Tầng ngoài quyết định trước: cặp quan hệ từ và chỗ ngồi của chúng
Luật xương sống gói trong một câu: liên từ đứng trước chủ ngữ, phó từ hô ứng đứng sau chủ ngữ. Người Việt sai vì tiếng Việt cho phép hai từ nối cùng nằm ở đầu vế.
| Cặp quan hệ từ | Vế đầu | Từ hô ứng | Chỗ ngồi của từ hô ứng |
|---|---|---|---|
| 虽⋯⋯,却⋯⋯ | 虽 trước hoặc sau chủ ngữ | 却 | sau chủ ngữ, trước vị ngữ |
| 就算⋯⋯,也⋯⋯ | 就算 mở giả định cực đoan | 也 | sau chủ ngữ vế sau |
| 凡是⋯⋯,都⋯⋯ | 凡是 mở phạm vi | 都 | sau chủ ngữ vế sau |
| 一⋯⋯,便⋯⋯ | 一 dán ngay động từ | 便 | sau chủ ngữ vế sau |
| 不但没有⋯⋯,反而⋯⋯ | 不但没有 dán động từ | 反而 | đầu vế sau, chủ ngữ thường lược |
| 要么⋯⋯,要么⋯⋯ | 要么 mở vế một | 要么 | trước chủ ngữ vế hai |
| 时而⋯⋯,时而⋯⋯ | chủ ngữ chỉ nêu một lần | 时而 | sau chủ ngữ, lặp lại hai lần |
| ⋯⋯,不料⋯⋯ | vế đầu kể sự việc | 不料 | đầu vế sau, trước chủ ngữ |
| ⋯⋯,要不然⋯⋯ | vế đầu nêu yêu cầu | 要不然 | đầu vế sau, trước chủ ngữ |
| 非⋯⋯不可 | nằm gọn trong một vế | 非 và 不可 | kẹp động từ, sau mọi trạng ngữ |
小明一到家,便把今天发生的事全告诉了妈妈。
Xiǎo Míng yí dào jiā, biàn bǎ jīntiān fāshēng de shì quán gàosu le māma.
Tiểu Minh vừa về đến nhà là kể hết mọi chuyện xảy ra hôm nay cho mẹ.
Vế sau đã lược chủ ngữ 小明 nhưng 便 vẫn ngồi đúng chỗ phó từ, ngay trước cụm 把. Viết 便小明把⋯⋯ là hỏng.
Ba mảnh dễ đặt nhầm nhất ở bậc 6: 却 bị kéo lên đầu vế vì dịch là "nhưng"; 都 bị đẩy xuống sau động từ; 便 bị coi là liên từ.
Cụm giới từ mở đầu và những chỗ ngồi cố định
Bậc 6 bổ sung nhiều giới từ văn viết hay được đưa vào làm mảnh đầu tiên. Chúng chia hai nhóm: nhóm ra ngoài rìa câu kèm dấu phẩy, và nhóm dán chặt vào động từ.
| Giới từ | Nghĩa | Chỗ ngồi | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| 据 | theo, căn cứ vào | đầu câu, trước chủ ngữ, có dấu phẩy | 据调查,⋯⋯ |
| 至于 | còn về, còn đối với | đầu vế sau, mở một chủ đề mới | 至于价格,⋯⋯ |
| 因 | vì, do | đầu câu hoặc trước vị ngữ | 因天气原因,比赛推迟了 |
| 除⋯⋯以外 | trừ, ngoài ra | đầu câu, vế sau có 都、也、还 | 除周末以外,他每天都来 |
| 沿着 | dọc theo, men theo | sau chủ ngữ, trước động từ | 沿着这条路一直走 |
| 于 | ở, tại, vào | dán ngay sau động từ | 他毕业于北京的一所大学 |
| 对于 | đối với (điểm ngữ pháp bậc 4) | đầu câu hoặc sau chủ ngữ | 对于这个结果,大家都很满意 |
| 关于 | về, liên quan tới (bậc 4) | chỉ đứng được ở đầu câu | 关于这件事,我没有意见 |
Hai dòng cuối thuộc bậc 4 nhưng đề bậc 6 vẫn dùng để gài bẫy: 关于 chỉ ngồi được ở đầu câu, còn 对于 đứng đầu câu hay sau chủ ngữ đều xuôi. Riêng 于 nằm sau động từ.
Nhìn dấu hiệu trước khi nhìn nghĩa: mảnh có 的 là định ngữ, có 地 là cách thức, có 得 thì phần sau là bổ ngữ. Tra từ lạ ở từ điển Hanbeego.
Định ngữ dài và trợ từ cấu trúc trước danh từ trung tâm
Ở bậc 5, cụm chỉ định cộng lượng từ nằm ngoài cùng bên trái. Bậc 6 thêm một ngoại lệ: cụm chủ-vị làm định ngữ khu biệt được đẩy ra trước cả 那、这 và lượng từ.
- So sánh 我放在桌子上的那份文件 với 那份我放在桌子上的文件: cả hai đúng, bản đầu tự nhiên hơn.
- Định ngữ sở hữu, thời gian, nơi chốn ra trước cụm chỉ định; định ngữ miêu tả nằm sát danh từ.
- Trợ từ cấu trúc 所 (suǒ): chủ thể + 所 + động từ + 的 + danh từ. Rơi mất 的 là câu hỏng.
- 所 chỉ đi với động từ có tân ngữ; khối 据我所知 luôn đứng nguyên ở đầu câu.
这本书所讲的学习方法,对刚开始学汉语的人特别有用。
Zhè běn shū suǒ jiǎng de xuéxí fāngfǎ, duì gāng kāishǐ xué Hànyǔ de rén tèbié yǒuyòng.
Những phương pháp học mà cuốn sách này trình bày đặc biệt hữu ích với người mới bắt đầu học tiếng Trung.
Chữ 所 không thêm nghĩa mới: viết 这本书讲的学习方法 vẫn đúng, chỉ nhẹ giọng hơn. Đề kiểm tra xem bạn có để nguyên khối 所讲的 trước danh từ trung tâm hay không.
Câu xử lý chỉ sự gây nên và câu bị động tăng ngữ khí
Hai kiểu câu này ở bậc 6 mang thêm một tầng nghĩa: câu 把 (bǎ) chuyển sang gây nên một trạng thái, câu bị động chèn thêm 给 (gěi) trước động từ.
- Câu 把 gây nên: nguyên nhân + 把 + người hoặc vật + động từ + 得 + trạng thái.
- Sau động từ trong câu 把 luôn phải có đuôi, thường là bổ ngữ 得.
- Câu bị động bậc 6: đối tượng + 被/叫/让 + kẻ gây ra + 给 + động từ + thành phần khác.
- Chữ 给 không nghĩa là "cho"; dùng 叫 hoặc 让 thì bắt buộc nêu kẻ gây ra.
连续几天的加班把他累得连话都说不出来了。
Liánxù jǐ tiān de jiābān bǎ tā lèi de lián huà dōu shuō bu chūlái le.
Mấy ngày tăng ca liên tục làm anh ấy mệt tới mức không nói nổi một lời.
Mảnh 连续几天的加班 là nguyên nhân chứ không phải người thực hiện, vẫn ngồi ở ô chủ ngữ. Phần sau 得 là cả một mệnh đề nên đề hay cắt thành nhiều mảnh.
Nhấn mạnh bằng đảo trật tự và các khuôn kẹp
Nhóm cuối là các thủ pháp nhấn mạnh. Điểm chung: trật tự bề mặt lệch khỏi khung chuẩn, không nhận ra thì bạn sẽ ghép thừa một mảnh.
- Đảo tân ngữ lên đầu để nêu chủ đề: nó ra trước cả chủ ngữ, phần còn lại giữ nguyên.
- Khuôn 是⋯⋯的: 是 đứng trước phần cần nhấn, 的 đóng ở cuối câu.
- Khuôn 为了⋯⋯而⋯⋯ nêu mục đích trang trọng; bỏ 而 là mất chất văn viết.
- Khuôn 非⋯⋯不可 kẹp động từ, nằm sau mọi trạng ngữ khác trong vế.
那几本书我已经全都还给图书馆了。
Nà jǐ běn shū wǒ yǐjīng quán dōu huán gěi túshūguǎn le.
Mấy cuốn sách đó tôi đã trả hết cho thư viện rồi.
Chữ 还 ở đây đọc huán nghĩa trả lại, không phải hái nghĩa còn, vẫn. Khi tân ngữ nhảy lên đầu, hai phó từ 已经 và 全都 vẫn bám sát chủ ngữ 我.
Quy trình năm bước cho một câu bậc sáu
Dựng khung lớn trước, chi tiết nhồi sau. Thứ tự dưới đây dùng được cho mọi câu dài.
- Tách tầng: đếm động từ chính và cặp quan hệ từ để biết câu có mấy vế.
- Tìm vị ngữ trung tâm từng vế, gắn chủ ngữ và tân ngữ.
- Ráp định ngữ: gom mảnh có 的 và 所 về đúng danh từ, khu biệt ra ngoài.
- Nhồi trước động từ theo dãy: bối cảnh, thời gian, mục đích, nơi chốn, phó từ, năng nguyện, cách thức có 地, đối tượng, cụm 把 hoặc 被.
- Rà đuôi: kiểm 了、过、着, bổ ngữ, xem khuôn kẹp đủ đôi chưa, rồi đọc thành tiếng.
Bước một hay bị bỏ qua nhất: đếm động từ trước khi ghép để không dồn hai vế thành một câu đơn dài. Ôn theo chương ở HSK 6.
Mười hai từ chức năng quyết định chỗ ngồi
Nhận ra những từ dưới đây là biết mảnh chứa nó ngồi ở ô nào. Cả mười hai từ đều thuộc từ vựng HSK 6 chuẩn 3.0.
Mười hai từ chức năng HSK 6 quyết định trật tự
Tám câu luyện có đáp án và giải thích
Mỗi câu cho trước các mảnh rời như đề thi thật, thứ tự đã xáo. Tự xếp ra giấy rồi mới mở dòng chữ Hán bên dưới.
Câu 1. Mảnh cho sẵn: 都 / 据调查 / 为孩子 / 很多家长 / 选择了 / 最近几年 / 网上的汉语课程 / 特地.
据调查,很多家长最近几年都特地为孩子选择了网上的汉语课程。
Jù diàochá, hěn duō jiāzhǎng zuìjìn jǐ nián dōu tèdì wèi háizi xuǎnzé le wǎngshàng de Hànyǔ kèchéng.
Theo khảo sát, mấy năm gần đây rất nhiều phụ huynh đều cố ý chọn khóa học tiếng Trung trên mạng cho con.
Tám mảnh, một động từ 选择. 据调查 ra ngoài rìa kèm dấu phẩy. Sau chủ ngữ là dãy bốn ô: thời gian, phó từ 都, cách thức 特地, rồi 为孩子.
Câu 2. Mảnh cho sẵn: 所生产的 / 据我所知 / 很受欢迎 / 这家公司 / 在国内 / 产品.
据我所知,这家公司所生产的产品在国内很受欢迎。
Jù wǒ suǒ zhī, zhè jiā gōngsī suǒ shēngchǎn de chǎnpǐn zài guónèi hěn shòu huānyíng.
Theo như tôi được biết, sản phẩm mà công ty này sản xuất rất được ưa chuộng ở trong nước.
Khối 据我所知 đứng nguyên. Cụm 所生产的 dán liền và nằm ngay trước danh từ 产品. Cụm nơi chốn 在国内 lên trước vị ngữ, không để cuối câu.
Câu 3. Mảnh cho sẵn: 至于 / 新产品的价格 / 公司 / 什么时候上市 / 还没有说明 / 已经公布了.
新产品的价格已经公布了,至于什么时候上市,公司还没有说明。
Xīn chǎnpǐn de jiàgé yǐjīng gōngbù le, zhìyú shénme shíhou shàngshì, gōngsī hái méiyǒu shuōmíng.
Giá của sản phẩm mới đã được công bố, còn về việc khi nào ra mắt thị trường thì công ty vẫn chưa nói rõ.
至于 là liên từ nên đứng trước mọi thứ trong vế của nó, kéo theo chủ đề rồi mới tới chủ ngữ 公司. 上市 thuộc bậc 6.
Câu 4. Mảnh cho sẵn: 却 / 这家小店 / 生意 / 虽 / 已经非常好了 / 开了不到一年.
这家小店虽开了不到一年,生意却已经非常好了。
Zhè jiā xiǎo diàn suī kāi le bú dào yì nián, shēngyi què yǐjīng fēicháng hǎo le.
Cửa tiệm nhỏ này tuy mở chưa đầy một năm nhưng việc buôn bán đã rất tốt rồi.
虽 là dạng rút gọn văn viết của 虽然. Chỗ mất điểm là 却: dịch thành "nhưng" nên hay bị kéo lên đầu vế, đúng ra phải nằm sau 生意.
Câu 5. Mảnh cho sẵn: 都 / 凡是 / 印象很深 / 在这家公司工作过的人 / 对公司的管理方式.
凡是在这家公司工作过的人,都对公司的管理方式印象很深。
Fánshì zài zhè jiā gōngsī gōngzuò guo de rén, dōu duì gōngsī de guǎnlǐ fāngshì yìnxiàng hěn shēn.
Phàm là người từng làm việc ở công ty này thì đều có ấn tượng sâu sắc với cách quản lý của công ty.
凡是 luôn kéo theo 都, thiếu 都 là câu hỏng. Chú ý 都 ngồi sau cả khối chủ ngữ dài, không dán ngay sau 凡是.
Câu 6. Mảnh cho sẵn: 被谁 / 我放在桌子上的 / 给拿走了 / 那份文件 / 不知道.
我放在桌子上的那份文件不知道被谁给拿走了。
Wǒ fàng zài zhuōzi shàng de nà fèn wénjiàn bù zhīdào bèi shéi gěi ná zǒu le.
Tập tài liệu tôi để trên bàn không biết đã bị ai lấy mất rồi.
Định ngữ khu biệt 我放在桌子上的 ra trước cụm chỉ định 那份 rồi mới tới 文件. Vế bị động giữ nguyên khối 被谁给拿走了, 给 dán sát động từ.
Câu 7. Mảnh cho sẵn: 也 / 就算再忙 / 非提交不可 / 这份材料 / 明天上午 / 我们.
就算再忙,这份材料我们明天上午也非提交不可。
Jiùsuàn zài máng, zhè fèn cáiliào wǒmen míngtiān shàngwǔ yě fēi tíjiāo bùkě.
Cho dù có bận đến mấy thì sáng mai chúng tôi cũng nhất định phải nộp tập tài liệu này.
Ba tầng chồng nhau: 就算再忙 là vế nhượng bộ, tân ngữ 这份材料 đảo lên trước chủ ngữ, rồi 也 ngồi ngay trước khuôn 非提交不可. Bỏ 不可 là lỗi.
Câu 8. Mảnh cho sẵn: 而 / 这次活动 / 举办的 / 是 / 为了让更多人了解中国传统文化.
这次活动是为了让更多人了解中国传统文化而举办的。
Zhè cì huódòng shì wèile ràng gèng duō rén liǎojiě Zhōngguó chuántǒng wénhuà ér jǔbàn de.
Hoạt động lần này được tổ chức nhằm giúp nhiều người hiểu hơn về văn hóa truyền thống Trung Quốc.
Khung 是⋯⋯的 kẹp trọn phần nhấn mạnh: 是 mở ngay sau chủ ngữ, 的 đóng ở cuối sau động từ 举办. Bên trong lại là khuôn 为了⋯⋯而⋯⋯.
Bốn chỗ nên rà lại: phó từ 却、也、都、便 bị kéo lên trước chủ ngữ; khuôn kẹp thiếu một nửa; cụm 所 rơi mất chữ 的; cụm giới từ 对、为、在 bị đẩy ra sau động từ.
Gặp lại những khuôn câu này trong văn bản thật ở bài đọc HSK 6, hoặc luyện thêm dạng bài ghép câu ở khu luyện tập.
Bài sắp xếp câu HSK 6 khó hơn HSK 5 ở chỗ nào?
Ở số tầng. Bậc 5 cho câu đơn nhiều lớp bổ nghĩa, bậc 6 cho câu phức hợp hai tầng, cộng thêm các khuôn kẹp bị xé đôi và trợ từ 所.
Làm sao phân biệt liên từ với phó từ hô ứng?
Thử đặt nó trước chủ ngữ. Liên từ 虽、就算、凡是、要么、不料 vẫn xuôi, còn phó từ 却、也、都、便、反而 chỉ ngồi được giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Cụm giới từ nào được đứng đầu câu, cụm nào thì không?
据、因、除⋯⋯以外、关于 đứng đầu câu kèm dấu phẩy; 至于 mở vế sau; 对于 đứng đầu câu hay sau chủ ngữ đều được; riêng 于 dán ngay sau động từ.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.