你怎么看传统文化 (Nǐ zěnme kàn chuántǒng wénhuà) là đề mở hay gặp ở phần Trả lời câu hỏi (回答问题) của HSKK Trung cấp. Đề rộng nên rất dễ nói lan man rồi hết ý sau ba mươi giây. Dưới đây là khung trả lời, mẫu câu ghi điểm và hai bài mẫu.
Phân tích đề
Chữ 看 ở đây là "nhìn nhận, đánh giá", nên đề hỏi: "Bạn nhìn nhận thế nào về văn hoá truyền thống?". Giám khảo cần quan điểm của bạn kèm lý do và một ví dụ cụ thể, không cần bài thuyết trình về lịch sử.
- Truyền thống đáng giữ: chọn một dịp lễ (春节, 中秋节), kể cảm nhận của bạn, chốt rằng đó là 宝贵的财富.
- Truyền thống dạy cách làm người: 礼仪, 待人接物, 谦虚 — những 道理 qua bao nhiêu năm vẫn dùng được.
- Vừa giữ vừa đổi mới: nhiều thứ xa lạ với người trẻ, nhưng biết 融入现代生活 thì vẫn sống: 民间手艺 thành quà tặng, 京剧 lên mạng.
Mỗi câu ở phần này bạn được nói khoảng 2 phút. Hai bài mẫu dưới đây dài 120-140 chữ, tức hơn 1 phút — khi thi hãy thêm một ví dụ cho đủ thời lượng.
Mẫu câu nên dùng
Điểm cao hay không nằm ở chỗ các câu có được nối bằng cấu trúc rõ ràng, không ở từ khó.
Cấu trúc ghi điểm cho đề nêu quan điểm
Bài mẫu 1 (mức đạt)
Công thức an toàn nhất: nêu quan điểm, kể một ví dụ về Tết, bảo vệ quan điểm rồi chốt.
我觉得传统文化很有意思。比如春节,我们全家一起吃年夜饭、贴春联,那种热闹的味道平时感觉不到。现在生活越来越现代化,但我不希望这些老习俗被丢掉。传统文化里有很多做人的道理,不管过了多少年都用得上。所以我常看介绍传统节日的视频,慢慢加深了解。总的来说,传统文化是很宝贵的财富。
Wǒ juéde chuántǒng wénhuà hěn yǒu yìsi. Bǐrú Chūnjié, wǒmen quánjiā yìqǐ chī niányèfàn, tiē chūnlián, nà zhǒng rènào de wèidào píngshí gǎnjué bú dào. Xiànzài shēnghuó yuè lái yuè xiàndàihuà, dàn wǒ bù xīwàng zhèxiē lǎo xísú bèi diūdiào. Chuántǒng wénhuà lǐ yǒu hěn duō zuòrén de dàolǐ, bùguǎn guòle duōshao nián dōu yòngdeshàng. Suǒyǐ wǒ cháng kàn jièshào chuántǒng jiérì de shìpín, mànmàn jiāshēn liǎojiě. Zǒngde láishuō, chuántǒng wénhuà shì hěn bǎoguì de cáifù.
Tôi thấy văn hoá truyền thống rất thú vị. Ví dụ dịp Tết Nguyên đán, cả nhà tôi cùng ăn cơm tất niên, dán câu đối, không khí náo nhiệt ấy ngày thường không cảm nhận được. Cuộc sống giờ ngày càng hiện đại hoá, nhưng tôi không muốn những tập tục xưa bị mất đi. Trong văn hoá truyền thống có nhiều lẽ làm người, qua bao nhiêu năm vẫn dùng được. Vì vậy tôi thường xem video giới thiệu ngày lễ truyền thống để hiểu sâu hơn. Nói chung, văn hoá truyền thống là của cải rất quý báu.
Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 1
热闹rènào
náo nhiệt, nhộn nhịp, đông vui
Bài mẫu 2 (mức điểm cao)
Bài hai giữ nguyên khung nhưng thay một ví dụ bằng hai lớp lập luận: lễ nghi và nghề thủ công.
在我看来,传统文化不仅记录着过去,还影响着今天的生活。就拿礼仪来说,中国人很讲究待人接物,说话谦虚,这种修养到哪儿都用得上。像剪纸、京剧这些民间手艺和古典艺术,越了解就越能感受到它们的魅力。即使社会发展得再快,这些优秀的传统也不能丢,因为它让我们有归属感。总的来说,一方面要传承下去,另一方面也要融入现代生活。
Zài wǒ kànlái, chuántǒng wénhuà bùjǐn jìlùzhe guòqù, hái yǐngxiǎngzhe jīntiān de shēnghuó. Jiù ná lǐyí lái shuō, Zhōngguórén hěn jiǎngjiu dàirén jiēwù, shuōhuà qiānxū, zhè zhǒng xiūyǎng dào nǎr dōu yòngdeshàng. Xiàng jiǎnzhǐ, Jīngjù zhèxiē mínjiān shǒuyì hé gǔdiǎn yìshù, yuè liǎojiě jiù yuè néng gǎnshòu dào tāmen de mèilì. Jíshǐ shèhuì fāzhǎn de zài kuài, zhèxiē yōuxiù de chuántǒng yě bù néng diū, yīnwèi tā ràng wǒmen yǒu guīshǔgǎn. Zǒngde láishuō, yì fāngmiàn yào chuánchéng xiàqù, lìng yì fāngmiàn yě yào róngrù xiàndài shēnghuó.
Theo tôi thấy, văn hoá truyền thống không chỉ ghi lại quá khứ mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống hôm nay. Lấy lễ nghi mà nói, người Trung Quốc rất coi trọng cách đối nhân xử thế, nói năng khiêm tốn, thứ tu dưỡng ấy đi đâu cũng dùng được. Với nghề thủ công dân gian và nghệ thuật cổ điển như cắt giấy, kinh kịch, càng tìm hiểu càng thấy rõ sức hút của chúng. Cho dù xã hội phát triển nhanh đến đâu, những truyền thống tốt đẹp đó cũng không được để mất, vì chúng cho ta cảm giác thuộc về một nơi. Nói chung, một mặt phải kế thừa, mặt khác cũng phải hoà vào cuộc sống hiện đại.
Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 2
Cách luyện để nói trôi
- Tách bài thành bốn khối: quan điểm → ví dụ → bảo vệ → chốt. Học từng khối, đừng học cả bài.
- Đọc chồng lên giọng mẫu ba lượt, rồi bỏ chữ, chỉ nghe và nhắc lại; luyện nói nhại sửa được cả thanh điệu lẫn nhịp câu.
- Bấm 90 giây rồi nói liền mạch, không dừng để dịch trong đầu; ghi âm lại, chỗ nào ngập ngừng thì thêm câu đệm.
- Đổi ví dụ, giữ khung: hôm nay kể 春节, mai đổi 中秋节 hoặc 京剧. Từ nào đọc còn sai thì mở từ điển nghe lại giọng bản xứ.
Ba lỗi mất điểm nhiều nhất: đọc lại bài học thuộc lòng (quên một chữ là tắc), nói lan sang lịch sử mà quên trả lời "bạn nhìn nhận thế nào", và nói quá dài nên bị cắt ngang, mất câu chốt 总的来说.
Sai thanh điệu là người nghe phải đoán nghĩa. Chú ý 传统 đọc chuántǒng chứ không phải chuāntǒng, 习俗 là xísú, 财富 là cáifù; cụm 很宝贵 có hai thanh ba liền nhau nên 很 đọc gần thanh hai.
Phần Trả lời câu hỏi HSKK Trung cấp có mấy câu, nói bao lâu?
Có 2 câu, mỗi câu nói khoảng 2 phút, chuẩn bị chung 10 phút với phần Nhìn tranh nói. Lúc đó chỉ nên ghi 3-4 từ khoá mỗi câu.
Có nên học thuộc bài mẫu rồi đọc lại trong phòng thi không?
Không nên. Người chấm nhận ra ngay giọng học thuộc, và quên một câu là tắc. Hãy thuộc bộ khung: 在我看来, một ví dụ cụ thể, một câu 即使…也…, chốt bằng 总的来说.
Đề này còn hay hỏi theo những biến thể nào?
Thường gặp 你喜欢什么传统节日, 传统文化对年轻人还重要吗, 你们国家有什么传统习俗. Cùng bộ ví dụ và mẫu câu trên là trả lời được cả nhóm đề.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.