Bài mẫu HSKK11 tháng 7, 20265 phút đọc

Bài mẫu HSKK trung cấp: ảnh hưởng của áp lực tới con người

Phân tích đề HSKK trung cấp về ảnh hưởng của áp lực, bộ mẫu câu nêu hai mặt, hai bài mẫu tự viết kèm pinyin, bản dịch và cách luyện để nói cho trôi chảy.

压力对人的影响 (yālì duì rén de yǐngxiǎng) là đề dễ gặp nhất trong phần trả lời câu hỏi của HSKK trung cấp: chỉ hai phút, giám khảo đã nghe được cả cách bạn lập luận lẫn vốn từ về cảm xúc. Dưới đây là cách mổ đề, bộ mẫu câu và hai bài mẫu ở hai mức điểm khác nhau.

Phân tích đề

Đề 压力对人的影响 dịch là “Ảnh hưởng của áp lực đối với con người”. Chữ 影响 (yǐngxiǎng) ở đây là danh từ, nên đề không bắt bạn kể chuyện riêng mà yêu cầu bạn đánh giá: áp lực tác động thế nào, tốt hay xấu, tới mức nào thì thành có hại. Bài điểm thấp thường mở bằng 我有很多压力 rồi kể lể cho hết giờ; bài điểm cao luôn đủ hai mặt và một câu chốt.

  • Mặt tích cực: áp lực vừa phải khiến ta tập trung, chịu dậy sớm ôn bài — 适度的压力 (shìdù de yālì) thành 动力 (dònglì, động lực).
  • Mặt tiêu cực: quá ngưỡng thì thành 负担 (fùdān, gánh nặng): mất ngủ, 情绪低落 (qíngxù dīluò, tâm trạng đi xuống), học không vào.
  • Cách cân bằng: chia mục tiêu lớn thành mục tiêu nhỏ, tâm sự với người thân, ngủ đủ — học cách 跟压力和平共处 (gēn yālì hépíng gòngchǔ, chung sống hoà bình với áp lực).
  • Câu chốt: áp lực tự nó không tốt cũng không xấu, quan trọng là cách mình xử lý.

Mỗi câu ở phần trả lời câu hỏi (回答问题) của HSKK trung cấp cho bạn khoảng 2 phút 30 giây. Hai bài mẫu dưới đây dài quanh 130 chữ Hán, tức chừng một phút, nên hãy coi chúng là xương sống rồi thêm một ví dụ của riêng bạn cho kín thời lượng.

Mẫu câu nên dùng

Đề nêu ảnh hưởng luôn cần cặp quan hệ từ để ghép hai mặt lại. Thuộc tám khung dưới đây là bạn có sẵn khớp nối cho mọi đề dạng “A 对 B 的影响”, kể cả đề về điện thoại hay mạng xã hội.

Cấu trúc nêu ảnh hưởng và hai mặt của vấn đề

  • 一方面……另一方面……yì fāngmiàn…… lìng yì fāngmiàn……

    một mặt… mặt khác…

    Khung an toàn nhất để chia bài thành mặt tốt và mặt xấu, dùng được cho mọi đề nêu ảnh hưởng.

  • 不但……而且……búdàn…… érqiě……

    không chỉ… mà còn…

    Cộng thêm một ảnh hưởng cùng chiều, ví dụ vừa mất ngủ vừa giảm hiệu suất.

  • 如果……就……rúguǒ…… jiù……

    nếu… thì…

    Đặt điều kiện về mức độ: nếu áp lực quá lớn thì sẽ thành gánh nặng.

  • 一旦……就……yídàn…… jiù……

    một khi… là…

    Sắc thái mạnh hơn rúguǒ, dành cho tình huống vượt ngưỡng và khó đảo lại.

  • 不是……而是……bú shì…… ér shì……

    không phải… mà là…

    Rất hợp để chốt bài: không phải xoá bỏ áp lực, mà là học cách sống cùng nó.

  • 对……来说duì…… lái shuō

    đối với… mà nói

    Chuyển từ nhận xét chung sang trải nghiệm bản thân, nhờ đó bài có ví dụ thật.

  • 因此yīncǐ

    vì vậy, do đó

    Nối câu kết luận, nghe chững chạc hơn suǒyǐ khi thi nói.

  • 由此看来yóu cǐ kàn lái

    từ đó có thể thấy, xem ra

    Mở câu tổng kết cuối bài, báo cho giám khảo biết bài của bạn có bố cục.

Bài mẫu 1 cho mức đạt

Bài này gần như chỉ dùng từ quanh HSK 3-4, câu ngắn, không thành ngữ, nhưng vẫn qua mức đạt vì có đủ bốn thứ giám khảo cần: quan điểm, mặt tích cực kèm ví dụ, mặt tiêu cực và câu chốt.

Bài mẫu 1 cho mức đạt (131 chữ Hán)

我觉得压力对人的影响有好也有坏。一方面,适度的压力能让我们更努力。比如考试以前,因为有压力,我每天都早起复习,效率比平时高很多。另一方面,压力太大就会影响身体和心情,晚上睡不好,白天上课也没办法专心。所以对我来说,最重要的是学会安排时间,把大目标分成几个小目标。这样压力就变成动力,而不是负担。

Wǒ juéde yālì duì rén de yǐngxiǎng yǒu hǎo yě yǒu huài. Yì fāngmiàn, shìdù de yālì néng ràng wǒmen gèng nǔlì. Bǐrú kǎoshì yǐqián, yīnwèi yǒu yālì, wǒ měitiān dōu zǎoqǐ fùxí, xiàolǜ bǐ píngshí gāo hěn duō. Lìng yì fāngmiàn, yālì tài dà jiù huì yǐngxiǎng shēntǐ hé xīnqíng, wǎnshang shuì bù hǎo, báitiān shàngkè yě méi bànfǎ zhuānxīn. Suǒyǐ duì wǒ lái shuō, zuì zhòngyào de shì xuéhuì ānpái shíjiān, bǎ dà mùbiāo fēnchéng jǐ ge xiǎo mùbiāo. Zhèyàng yālì jiù biànchéng dònglì, ér bú shì fùdān.

Tôi thấy ảnh hưởng của áp lực đối với con người có cả mặt tốt lẫn mặt xấu. Một mặt, áp lực vừa phải khiến chúng ta nỗ lực hơn. Ví dụ trước kỳ thi, vì có áp lực nên ngày nào tôi cũng dậy sớm ôn bài, hiệu suất cao hơn bình thường rất nhiều. Mặt khác, áp lực quá lớn lại ảnh hưởng tới sức khoẻ và tâm trạng: đêm ngủ không ngon, ban ngày lên lớp cũng không sao tập trung được. Vì vậy với tôi, điều quan trọng nhất là biết sắp xếp thời gian, chia mục tiêu lớn thành mấy mục tiêu nhỏ. Như vậy áp lực sẽ biến thành động lực chứ không phải gánh nặng.

Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 1

  • 压力yālì

    áp lực, sức ép

    Áp lực lớn nói là yālì dà, giảm áp lực là jiǎnqīng yālì.

  • 影响yǐngxiǎng

    ảnh hưởng, tác động; sự ảnh hưởng

    Chịu ảnh hưởng dùng shòu yǐngxiǎng, ảnh hưởng tới ai đó dùng yǐngxiǎng dào.

  • 适度shìdù

    vừa phải, ở mức thích hợp

    Thêm de rồi đứng trước danh từ, như trong cụm áp lực vừa phải.

  • 努力nǔlì

    nỗ lực, cố gắng; sự cố gắng

    Vừa làm động từ vừa làm tính từ; gèng nǔlì là cố gắng hơn nữa.

  • 复习fùxí

    ôn tập, xem lại bài cũ

    Đừng lẫn với yùxí là chuẩn bị trước bài mới.

  • 效率xiàolǜ

    hiệu suất, năng suất

    Hiệu suất cao là xiàolǜ gāo; khác xiàoguǒ là hiệu quả, kết quả.

  • 心情xīnqíng

    tâm trạng, tâm tư

    Tâm trạng tốt là xīnqíng hǎo; từ bắt buộc phải có ở đề cảm xúc.

  • 安排ānpái

    sắp xếp, bố trí; sự sắp xếp

    Cụm ānpái shíjiān là ý ăn điểm ở phần cách cân bằng.

  • 目标mùbiāo

    mục tiêu, đích nhắm tới

    Mục tiêu lớn là dà mùbiāo, mục tiêu nhỏ là xiǎo mùbiāo.

  • 动力dònglì

    động lực, sức thúc đẩy

    Câu chốt kinh điển của đề này: biến áp lực thành động lực.

  • 负担fùdān

    gánh nặng; gánh vác, đảm đương

    Đi với chénzhòng thành cụm gánh nặng nặng nề.

  • 变成biànchéng

    biến thành, trở thành

    Khung bǎ A biànchéng B rất tiện để đóng bài trong một câu.

Bài mẫu 2 cho mức điểm cao

Bài thứ hai giữ nguyên bố cục, nâng vốn từ lên HSK 5, thêm ví dụ về người khác và chốt bằng 由此看来. Điểm cộng nằm ở chỗ ý nào cũng có quan hệ từ dẫn vào, chứ không nằm ở mấy từ khó.

Bài mẫu 2 cho mức điểm cao (136 chữ Hán)

在我看来,压力本身有两面性,关键在于怎么面对它。适度的压力能鞭策我们,激发斗志,让人挖掘出潜藏的能力。可是压力一旦超出限度,就会变成沉重的负担,情绪低落,身心都受影响。我的同学李娜一考试就恐慌,后来她学会跟朋友倾诉,成绩反而稳定了。由此看来,我们不必彻底摆脱压力,而是要跟它和平共处,把压力变成前进的助力。

Zài wǒ kàn lái, yālì běnshēn yǒu liǎngmiànxìng, guānjiàn zàiyú zěnme miànduì tā. Shìdù de yālì néng biāncè wǒmen, jīfā dòuzhì, ràng rén wājué chū qiáncáng de nénglì. Kěshì yālì yídàn chāochū xiàndù, jiù huì biànchéng chénzhòng de fùdān, qíngxù dīluò, shēnxīn dōu shòu yǐngxiǎng. Wǒ de tóngxué Lǐ Nà yì kǎoshì jiù kǒnghuāng, hòulái tā xuéhuì gēn péngyou qīngsù, chéngjì fǎn'ér wěndìng le. Yóu cǐ kàn lái, wǒmen búbì chèdǐ bǎituō yālì, ér shì yào gēn tā hépíng gòngchǔ, bǎ yālì biànchéng qiánjìn de zhùlì.

Theo tôi, bản thân áp lực có tính hai mặt, vấn đề nằm ở chỗ ta đối mặt với nó thế nào. Áp lực vừa phải có thể đốc thúc chúng ta, khơi dậy ý chí, giúp ta khai phá được năng lực còn tiềm ẩn. Nhưng áp lực một khi vượt quá giới hạn thì sẽ thành gánh nặng, tâm trạng đi xuống, cả thể chất lẫn tinh thần đều bị ảnh hưởng. Bạn học của tôi là Lý Na trước đây cứ thi là hoảng, sau này bạn ấy học được cách tâm sự với bạn bè, điểm số ngược lại còn ổn định hơn. Từ đó có thể thấy, chúng ta không cần thoát khỏi áp lực hoàn toàn, mà nên học cách chung sống hoà bình với nó, biến áp lực thành trợ lực để tiến lên.

Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 2

  • 两面性liǎngmiànxìng

    tính hai mặt

    Mở bài bằng câu bất cứ việc gì cũng có tính hai mặt là cách vào đề chắc ăn.

  • 鞭策biāncè

    đốc thúc, thúc đẩy (như roi thúc ngựa)

    Sắc thái tích cực; chủ ngữ thường là áp lực hoặc lời phê bình.

  • 激发jīfā

    khơi dậy, kích thích (ý chí, hứng thú)

    Đi với dòuzhì, xìngqù, rèqíng; không dùng cho đồ vật.

  • 斗志dòuzhì

    ý chí chiến đấu, khí thế

    Hay đi cặp jīfā dòuzhì; mất khí thế là sàngshī dòuzhì.

  • 挖掘wājué

    đào, khai quật; khai phá, phát hiện ra

    Nghĩa bóng đi với nénglì, qiánlì, réncái.

  • 潜藏qiáncáng

    ẩn giấu, tiềm ẩn

    Thêm de rồi đứng trước danh từ; gần nghĩa với qiánzài.

  • 限度xiàndù

    giới hạn, hạn độ

    Vượt quá giới hạn là chāochū xiàndù.

  • 低落dīluò

    sa sút, xuống thấp (tâm trạng, tinh thần)

    Chủ ngữ thường là qíngxù hoặc shìqì, không dùng cho giá cả.

  • 恐慌kǒnghuāng

    hoảng loạn, hoang mang

    Mạnh hơn jǐnzhāng, rất hợp khi kể chuyện trước kỳ thi.

  • 倾诉qīngsù

    trút bầu tâm sự, kể hết nỗi lòng

    Đi với gēn: gēn péngyou qīngsù, sắc thái thân mật.

  • 摆脱bǎituō

    thoát khỏi, rũ bỏ (khó khăn, ràng buộc)

    Tân ngữ luôn là thứ tiêu cực: áp lực, khó khăn, thói quen xấu.

  • 助力zhùlì

    trợ lực, lực hỗ trợ; hỗ trợ

    Câu chốt mức điểm cao: biến áp lực thành trợ lực để tiến lên.

Cách luyện để nói trôi

Bài mẫu chỉ có giá trị khi bạn nói ra được mà không phải nghĩ. Bốn bước dưới đây dùng cho mọi đề trả lời câu hỏi.

  1. Nghe rồi nói chồng lên: bấm nút phát âm ở mỗi bài mẫu, nghe hai lần rồi nói cùng lúc với giọng mẫu để sao chép ngữ điệu; làm bài bản hơn thì sang luyện nói theo bóng.
  2. Đọc to theo khung bốn câu: quan điểm, mặt tích cực kèm ví dụ, mặt tiêu cực, cách cân bằng. Nói khung này với ba đề khác là bạn tự viết được bài mới.
  3. Bấm đồng hồ 2 phút 30 giây: nói một lượt, ghi âm, nghe lại và đếm số lần bạn chèn 那个 (nàge), 就是 (jiùshì) lúc bí từ.
  4. Đổi ví dụ mỗi lần nói: hôm nay kỳ thi, mai công việc, mốt chuyện nhà. Ví dụ thay được thì bài không còn là bài học thuộc.

Lỗi bị trừ điểm nhiều nhất ở đề này là chỉ nói một mặt: kể liền hai phút rằng áp lực làm mình mệt, mất ngủ, chẳng vui. Đề hỏi 影响 nên bài buộc phải có một câu về mặt tích cực và một câu chốt.

Ba chỗ dễ sai thanh điệu ngay trong chủ đề này: 压力 đọc yālì chứ không phải yàlì; 一方面 và 一旦 biến điệu thành yì fāngmiàn, yídàn; 不但 và 不必 thành búdàn, búbì. Chữ nào chưa chắc thì tra ở từ điển Hanbeego rồi đọc lại ba lần.

Đề 压力对人的影响 nằm ở phần nào của HSKK trung cấp?

Phần trả lời câu hỏi (回答问题) ở cuối bài thi, gồm hai câu, mỗi câu khoảng 2 phút 30 giây. Đề thuộc nhóm chủ đề tâm lý và đời sống, hay đi cùng đề về thói quen sinh hoạt.

Nói bao nhiêu chữ Hán là đủ cho một câu trả lời?

Muốn dùng gần hết 2 phút 30 giây thì cần chừng 200-300 chữ. Hai bài mẫu trên dài 131 và 136 chữ, tức khoảng một phút, nên thêm một ví dụ cá nhân bốn năm câu nữa là vừa.

Có nên học thuộc lòng bài mẫu không?

Thuộc bố cục và các cặp quan hệ từ thì nên; thuộc từng chữ thì nguy hiểm, vì quên một câu là đứt mạch và giám khảo nghe ra giọng đọc thuộc. Hãy thuộc bốn câu xương sống rồi tự điền ví dụ.

Không dùng từ khó như 鞭策 hay 潜藏 thì có bị trừ điểm không?

Không. HSKK trung cấp chấm độ trôi chảy, ngữ pháp và mức hoàn chỉnh của ý, nên bài mẫu 1 vẫn đạt. Từ HSK 5 chỉ là điểm cộng khi bạn phát âm chắc, sai thanh điệu thì mất nhiều hơn được.

Không có người sửa thì luyện đề nói kiểu gì?

Nói với Gia sư AI hoặc chọn một chủ đề ở Hội thoại để có người đối đáp bằng tiếng Trung, rồi đối chiếu bài của bạn với hai bài mẫu xem thiếu mặt nào.

Luyện nói HSKK theo từng bậcĐề nói theo chủ đề, nút phát âm giọng bản xứ và chỗ ghi âm để bạn tự so với bài mẫu.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan