压力对人的影响 (yālì duì rén de yǐngxiǎng) là đề dễ gặp nhất trong phần trả lời câu hỏi của HSKK trung cấp: chỉ hai phút, giám khảo đã nghe được cả cách bạn lập luận lẫn vốn từ về cảm xúc. Dưới đây là cách mổ đề, bộ mẫu câu và hai bài mẫu ở hai mức điểm khác nhau.
Phân tích đề
Đề 压力对人的影响 dịch là “Ảnh hưởng của áp lực đối với con người”. Chữ 影响 (yǐngxiǎng) ở đây là danh từ, nên đề không bắt bạn kể chuyện riêng mà yêu cầu bạn đánh giá: áp lực tác động thế nào, tốt hay xấu, tới mức nào thì thành có hại. Bài điểm thấp thường mở bằng 我有很多压力 rồi kể lể cho hết giờ; bài điểm cao luôn đủ hai mặt và một câu chốt.
- Mặt tích cực: áp lực vừa phải khiến ta tập trung, chịu dậy sớm ôn bài — 适度的压力 (shìdù de yālì) thành 动力 (dònglì, động lực).
- Mặt tiêu cực: quá ngưỡng thì thành 负担 (fùdān, gánh nặng): mất ngủ, 情绪低落 (qíngxù dīluò, tâm trạng đi xuống), học không vào.
- Cách cân bằng: chia mục tiêu lớn thành mục tiêu nhỏ, tâm sự với người thân, ngủ đủ — học cách 跟压力和平共处 (gēn yālì hépíng gòngchǔ, chung sống hoà bình với áp lực).
- Câu chốt: áp lực tự nó không tốt cũng không xấu, quan trọng là cách mình xử lý.
Mỗi câu ở phần trả lời câu hỏi (回答问题) của HSKK trung cấp cho bạn khoảng 2 phút 30 giây. Hai bài mẫu dưới đây dài quanh 130 chữ Hán, tức chừng một phút, nên hãy coi chúng là xương sống rồi thêm một ví dụ của riêng bạn cho kín thời lượng.
Mẫu câu nên dùng
Đề nêu ảnh hưởng luôn cần cặp quan hệ từ để ghép hai mặt lại. Thuộc tám khung dưới đây là bạn có sẵn khớp nối cho mọi đề dạng “A 对 B 的影响”, kể cả đề về điện thoại hay mạng xã hội.
Cấu trúc nêu ảnh hưởng và hai mặt của vấn đề
一方面……另一方面……yì fāngmiàn…… lìng yì fāngmiàn……
một mặt… mặt khác…
Khung an toàn nhất để chia bài thành mặt tốt và mặt xấu, dùng được cho mọi đề nêu ảnh hưởng.
不但……而且……búdàn…… érqiě……
không chỉ… mà còn…
Cộng thêm một ảnh hưởng cùng chiều, ví dụ vừa mất ngủ vừa giảm hiệu suất.
一旦……就……yídàn…… jiù……
một khi… là…
Sắc thái mạnh hơn rúguǒ, dành cho tình huống vượt ngưỡng và khó đảo lại.
不是……而是……bú shì…… ér shì……
không phải… mà là…
Rất hợp để chốt bài: không phải xoá bỏ áp lực, mà là học cách sống cùng nó.
对……来说duì…… lái shuō
đối với… mà nói
Chuyển từ nhận xét chung sang trải nghiệm bản thân, nhờ đó bài có ví dụ thật.
由此看来yóu cǐ kàn lái
từ đó có thể thấy, xem ra
Mở câu tổng kết cuối bài, báo cho giám khảo biết bài của bạn có bố cục.
Bài mẫu 1 cho mức đạt
Bài này gần như chỉ dùng từ quanh HSK 3-4, câu ngắn, không thành ngữ, nhưng vẫn qua mức đạt vì có đủ bốn thứ giám khảo cần: quan điểm, mặt tích cực kèm ví dụ, mặt tiêu cực và câu chốt.
我觉得压力对人的影响有好也有坏。一方面,适度的压力能让我们更努力。比如考试以前,因为有压力,我每天都早起复习,效率比平时高很多。另一方面,压力太大就会影响身体和心情,晚上睡不好,白天上课也没办法专心。所以对我来说,最重要的是学会安排时间,把大目标分成几个小目标。这样压力就变成动力,而不是负担。
Wǒ juéde yālì duì rén de yǐngxiǎng yǒu hǎo yě yǒu huài. Yì fāngmiàn, shìdù de yālì néng ràng wǒmen gèng nǔlì. Bǐrú kǎoshì yǐqián, yīnwèi yǒu yālì, wǒ měitiān dōu zǎoqǐ fùxí, xiàolǜ bǐ píngshí gāo hěn duō. Lìng yì fāngmiàn, yālì tài dà jiù huì yǐngxiǎng shēntǐ hé xīnqíng, wǎnshang shuì bù hǎo, báitiān shàngkè yě méi bànfǎ zhuānxīn. Suǒyǐ duì wǒ lái shuō, zuì zhòngyào de shì xuéhuì ānpái shíjiān, bǎ dà mùbiāo fēnchéng jǐ ge xiǎo mùbiāo. Zhèyàng yālì jiù biànchéng dònglì, ér bú shì fùdān.
Tôi thấy ảnh hưởng của áp lực đối với con người có cả mặt tốt lẫn mặt xấu. Một mặt, áp lực vừa phải khiến chúng ta nỗ lực hơn. Ví dụ trước kỳ thi, vì có áp lực nên ngày nào tôi cũng dậy sớm ôn bài, hiệu suất cao hơn bình thường rất nhiều. Mặt khác, áp lực quá lớn lại ảnh hưởng tới sức khoẻ và tâm trạng: đêm ngủ không ngon, ban ngày lên lớp cũng không sao tập trung được. Vì vậy với tôi, điều quan trọng nhất là biết sắp xếp thời gian, chia mục tiêu lớn thành mấy mục tiêu nhỏ. Như vậy áp lực sẽ biến thành động lực chứ không phải gánh nặng.
Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 1
影响yǐngxiǎng
ảnh hưởng, tác động; sự ảnh hưởng
Chịu ảnh hưởng dùng shòu yǐngxiǎng, ảnh hưởng tới ai đó dùng yǐngxiǎng dào.
Bài mẫu 2 cho mức điểm cao
Bài thứ hai giữ nguyên bố cục, nâng vốn từ lên HSK 5, thêm ví dụ về người khác và chốt bằng 由此看来. Điểm cộng nằm ở chỗ ý nào cũng có quan hệ từ dẫn vào, chứ không nằm ở mấy từ khó.
在我看来,压力本身有两面性,关键在于怎么面对它。适度的压力能鞭策我们,激发斗志,让人挖掘出潜藏的能力。可是压力一旦超出限度,就会变成沉重的负担,情绪低落,身心都受影响。我的同学李娜一考试就恐慌,后来她学会跟朋友倾诉,成绩反而稳定了。由此看来,我们不必彻底摆脱压力,而是要跟它和平共处,把压力变成前进的助力。
Zài wǒ kàn lái, yālì běnshēn yǒu liǎngmiànxìng, guānjiàn zàiyú zěnme miànduì tā. Shìdù de yālì néng biāncè wǒmen, jīfā dòuzhì, ràng rén wājué chū qiáncáng de nénglì. Kěshì yālì yídàn chāochū xiàndù, jiù huì biànchéng chénzhòng de fùdān, qíngxù dīluò, shēnxīn dōu shòu yǐngxiǎng. Wǒ de tóngxué Lǐ Nà yì kǎoshì jiù kǒnghuāng, hòulái tā xuéhuì gēn péngyou qīngsù, chéngjì fǎn'ér wěndìng le. Yóu cǐ kàn lái, wǒmen búbì chèdǐ bǎituō yālì, ér shì yào gēn tā hépíng gòngchǔ, bǎ yālì biànchéng qiánjìn de zhùlì.
Theo tôi, bản thân áp lực có tính hai mặt, vấn đề nằm ở chỗ ta đối mặt với nó thế nào. Áp lực vừa phải có thể đốc thúc chúng ta, khơi dậy ý chí, giúp ta khai phá được năng lực còn tiềm ẩn. Nhưng áp lực một khi vượt quá giới hạn thì sẽ thành gánh nặng, tâm trạng đi xuống, cả thể chất lẫn tinh thần đều bị ảnh hưởng. Bạn học của tôi là Lý Na trước đây cứ thi là hoảng, sau này bạn ấy học được cách tâm sự với bạn bè, điểm số ngược lại còn ổn định hơn. Từ đó có thể thấy, chúng ta không cần thoát khỏi áp lực hoàn toàn, mà nên học cách chung sống hoà bình với nó, biến áp lực thành trợ lực để tiến lên.
Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 2
两面性liǎngmiànxìng
tính hai mặt
Mở bài bằng câu bất cứ việc gì cũng có tính hai mặt là cách vào đề chắc ăn.
鞭策biāncè
đốc thúc, thúc đẩy (như roi thúc ngựa)
Sắc thái tích cực; chủ ngữ thường là áp lực hoặc lời phê bình.
低落dīluò
sa sút, xuống thấp (tâm trạng, tinh thần)
Chủ ngữ thường là qíngxù hoặc shìqì, không dùng cho giá cả.
摆脱bǎituō
thoát khỏi, rũ bỏ (khó khăn, ràng buộc)
Tân ngữ luôn là thứ tiêu cực: áp lực, khó khăn, thói quen xấu.
Cách luyện để nói trôi
Bài mẫu chỉ có giá trị khi bạn nói ra được mà không phải nghĩ. Bốn bước dưới đây dùng cho mọi đề trả lời câu hỏi.
- Nghe rồi nói chồng lên: bấm nút phát âm ở mỗi bài mẫu, nghe hai lần rồi nói cùng lúc với giọng mẫu để sao chép ngữ điệu; làm bài bản hơn thì sang luyện nói theo bóng.
- Đọc to theo khung bốn câu: quan điểm, mặt tích cực kèm ví dụ, mặt tiêu cực, cách cân bằng. Nói khung này với ba đề khác là bạn tự viết được bài mới.
- Bấm đồng hồ 2 phút 30 giây: nói một lượt, ghi âm, nghe lại và đếm số lần bạn chèn 那个 (nàge), 就是 (jiùshì) lúc bí từ.
- Đổi ví dụ mỗi lần nói: hôm nay kỳ thi, mai công việc, mốt chuyện nhà. Ví dụ thay được thì bài không còn là bài học thuộc.
Lỗi bị trừ điểm nhiều nhất ở đề này là chỉ nói một mặt: kể liền hai phút rằng áp lực làm mình mệt, mất ngủ, chẳng vui. Đề hỏi 影响 nên bài buộc phải có một câu về mặt tích cực và một câu chốt.
Ba chỗ dễ sai thanh điệu ngay trong chủ đề này: 压力 đọc yālì chứ không phải yàlì; 一方面 và 一旦 biến điệu thành yì fāngmiàn, yídàn; 不但 và 不必 thành búdàn, búbì. Chữ nào chưa chắc thì tra ở từ điển Hanbeego rồi đọc lại ba lần.
Đề 压力对人的影响 nằm ở phần nào của HSKK trung cấp?
Phần trả lời câu hỏi (回答问题) ở cuối bài thi, gồm hai câu, mỗi câu khoảng 2 phút 30 giây. Đề thuộc nhóm chủ đề tâm lý và đời sống, hay đi cùng đề về thói quen sinh hoạt.
Nói bao nhiêu chữ Hán là đủ cho một câu trả lời?
Muốn dùng gần hết 2 phút 30 giây thì cần chừng 200-300 chữ. Hai bài mẫu trên dài 131 và 136 chữ, tức khoảng một phút, nên thêm một ví dụ cá nhân bốn năm câu nữa là vừa.
Có nên học thuộc lòng bài mẫu không?
Thuộc bố cục và các cặp quan hệ từ thì nên; thuộc từng chữ thì nguy hiểm, vì quên một câu là đứt mạch và giám khảo nghe ra giọng đọc thuộc. Hãy thuộc bốn câu xương sống rồi tự điền ví dụ.
Không dùng từ khó như 鞭策 hay 潜藏 thì có bị trừ điểm không?
Không. HSKK trung cấp chấm độ trôi chảy, ngữ pháp và mức hoàn chỉnh của ý, nên bài mẫu 1 vẫn đạt. Từ HSK 5 chỉ là điểm cộng khi bạn phát âm chắc, sai thanh điệu thì mất nhiều hơn được.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.