拖延症 (tuō yán zhèng — bệnh trì hoãn) là đề nêu quan điểm rất dễ gặp ở HSKK Trung cấp. Ai cũng có chuyện để kể nên dễ kể lan sang chuyện riêng, hết giờ mà chưa trả lời đúng câu hỏi. Dưới đây là khung ý, mẫu câu và hai bài mẫu tự soạn.
Phân tích đề
Đề gốc 你怎么看拖延症?(nǐ zěn me kàn tuō yán zhèng) — "Bạn nghĩ thế nào về bệnh trì hoãn?". Chữ 看 đây nghĩa là "nhìn nhận, đánh giá", nên phải nêu quan điểm: đánh giá hiện tượng, chỉ ra nguyên nhân, nói cách xử lý.
- Quan điểm — 20% thời lượng: trì hoãn là chuyện phổ biến nhưng có hại; mở bằng 在我看来 rồi vào ý luôn.
- Nguyên nhân — 30%: sợ làm không tốt, việc quá lớn không biết bắt đầu từ đâu, chờ cảm hứng. Dùng 之所以⋯⋯是因为⋯⋯.
- Hậu quả — 20%: việc dồn lại, chất lượng giảm, thức khuya trước hạn chót. Nối bằng 久而久之.
- Cách khắc phục — 30%: chia bước nhỏ, tự đặt hạn sớm hơn hạn thật, làm bước dễ nhất trước. Chốt bằng 只有⋯⋯才⋯⋯.
Mỗi câu ở phần trả lời câu hỏi HSKK Trung cấp có khoảng hai phút. Nói liền mạch 1 phút 20 đến 1 phút 40 (tức 130-160 chữ Hán) là đủ bốn tầng ý mà vẫn còn chỗ lấy hơi.
Mẫu câu nên dùng
Đề nêu quan điểm chấm cả cách bạn tổ chức ý. Tám mẫu dưới đây dùng lại được cho mọi đề dạng 你怎么看⋯⋯, không riêng gì trì hoãn.
Cấu trúc nêu quan điểm dùng được ngay
Bài mẫu 1 (mức đạt)
Bài này đủ bốn tầng ý nhưng từ vựng quanh HSK 3-4, câu ngắn — mức nói rõ ràng, không mắc lỗi.
我觉得拖延症是现在很常见的问题,我自己也有。比如老师星期一留的作业,我常常拖到星期天晚上才写。在我看来,主要是因为任务看起来太难,心里害怕,就想先做别的事。可是越拖越着急,最后只能匆匆忙忙地写完,质量肯定不好。所以我现在给自己定小目标,每天先做二十分钟,开始以后就没那么难了。
wǒ jué de tuō yán zhèng shì xiàn zài hěn cháng jiàn de wèn tí, wǒ zì jǐ yě yǒu. bǐ rú lǎo shī xīng qī yī liú de zuò yè, wǒ cháng cháng tuō dào xīng qī tiān wǎn shàng cái xiě. zài wǒ kàn lái, zhǔ yào shì yīn wèi rèn wu kàn qǐ lái tài nán, xīn lǐ hài pà, jiù xiǎng xiān zuò bié de shì. kě shì yuè tuō yuè zháo jí, zuì hòu zhǐ néng cōng cōng máng máng de xiě wán, zhì liàng kěn dìng bù hǎo. suǒ yǐ wǒ xiàn zài gěi zì jǐ dìng xiǎo mù biāo, měi tiān xiān zuò èr shí fēn zhōng, kāi shǐ yǐ hòu jiù méi nà me nán le.
Tôi thấy bệnh trì hoãn là vấn đề rất phổ biến hiện nay, bản thân tôi cũng có. Ví dụ bài tập thầy cô giao hôm thứ Hai, tôi thường lần đến tối Chủ nhật mới viết. Theo tôi, chủ yếu là vì nhiệm vụ trông có vẻ quá khó, trong lòng thấy sợ, nên chỉ muốn làm việc khác trước. Nhưng càng lần thì càng sốt ruột, cuối cùng chỉ có thể vội vội vàng vàng làm cho xong, chất lượng chắc chắn không tốt. Vì vậy giờ tôi tự đặt cho mình mục tiêu nhỏ, mỗi ngày làm hai mươi phút trước đã; bắt đầu rồi thì thấy không còn khó như thế nữa.
Từ vựng cần lưu ý ở bài mẫu 1
Bài mẫu 2 (mức điểm cao)
Bài hai giữ nguyên khung ý, đổi câu kể thành câu phân tích, thêm bốn cấu trúc chuyển ý và một cụm bốn chữ.
在我看来,拖延症的原因不是懒,而是怕。人之所以一拖再拖,是因为把任务想得太完美,怕做不好,于是下意识地逃避。可是事情堆在一起,压力反而更大,久而久之连自信都受影响。我的办法是把大任务分成小步骤,先做最容易的那一步,再给自己定一个比期限早三天的时间。与其最后一天熬夜,不如每天进步一点。只有马上动手,才能摆脱焦虑。
zài wǒ kàn lái, tuō yán zhèng de yuán yīn bú shì lǎn, ér shì pà. rén zhī suǒ yǐ yì tuō zài tuō, shì yīn wèi bǎ rèn wu xiǎng de tài wán měi, pà zuò bù hǎo, yú shì xià yì shí de táo bì. kě shì shì qing duī zài yì qǐ, yā lì fǎn ér gèng dà, jiǔ ér jiǔ zhī lián zì xìn dōu shòu yǐng xiǎng. wǒ de bàn fǎ shì bǎ dà rèn wu fēn chéng xiǎo bù zhòu, xiān zuò zuì róng yì de nà yí bù, zài gěi zì jǐ dìng yí gè bǐ qī xiàn zǎo sān tiān de shí jiān. yǔ qí zuì hòu yì tiān áo yè, bù rú měi tiān jìn bù yì diǎn. zhǐ yǒu mǎ shàng dòng shǒu, cái néng bǎi tuō jiāo lǜ.
Theo tôi, nguyên nhân của bệnh trì hoãn không phải là lười, mà là sợ. Sở dĩ người ta cứ trì hoãn hết lần này đến lần khác là vì đã nghĩ nhiệm vụ phải thật hoàn hảo, sợ làm không tốt, thế là vô thức trốn tránh. Nhưng công việc dồn lại một chỗ thì áp lực ngược lại còn lớn hơn, lâu dần đến cả sự tự tin cũng bị ảnh hưởng. Cách của tôi là chia nhiệm vụ lớn thành các bước nhỏ, làm bước dễ nhất trước, rồi tự đặt cho mình một mốc thời gian sớm hơn hạn chót ba ngày. Thà mỗi ngày tiến bộ một chút, còn hơn để đến ngày cuối rồi thức khuya. Chỉ khi bắt tay vào làm ngay thì mới thoát được sự lo lắng.
Từ vựng cần lưu ý ở bài mẫu 2
Cách luyện để nói trôi
- Nói ba lượt: lượt một đọc theo bài mẫu, lượt hai nhìn ba từ khoá, lượt ba nói chay và bấm đồng hồ hai phút.
- Mỗi bản ghi âm chỉ sửa một lỗi, thường là chỗ ngắt câu chứ không phải từ vựng.
- Nhại giọng bản xứ ở luyện nhại để lấy nhịp ngắt trước 是因为 và sau 久而久之.
- Tập bị hỏi vặn với hội thoại AI hoặc gia sư AI, thêm câu 那你现在还拖吗.
- Đổi đề, giữ khung: thử với 你是一个有计划的人吗; từ nào lạ thì mở từ điển.
Ba lỗi trừ điểm hay gặp: kể ví dụ cá nhân đến hết giờ mà chưa nói cách khắc phục; ghép sai thành 之所以⋯⋯所以⋯⋯; dùng 拖延症 như tính từ (phải nói 我有拖延症 hoặc 我做事爱拖).
Dễ sai phát âm: 焦虑 là jiāo lǜ có vần ü, 着急 là zháo jí chứ không phải zhe, còn 症 trong 拖延症 mang thanh 4 (zhèng).
Câu hỏi thường gặp
Trả lời đề này bao lâu thì đủ?
Khoảng hai phút mỗi câu; nói liền mạch 1 phút 20 đến 1 phút 40 là đủ bốn tầng ý. Kết bằng một câu chốt rồi dừng, đừng nói thêm rồi lặp ý.
Có nên thừa nhận mình cũng trì hoãn?
Nên. Đề hỏi quan điểm chứ không kiểm tra đạo đức; một ví dụ thật mở bằng 拿我自己来说 tự nhiên hơn lời lẽ chung chung.
Không dùng thành ngữ có mất điểm không?
Không. Bài mẫu 1 không có thành ngữ nào mà vẫn đủ mức đạt; một hai cụm đúng chỗ hơn năm cụm nhồi sai ngữ cảnh.
Cần vốn từ bậc nào để nói đề này?
Cộng dồn HSK 4 (3.245 từ theo chuẩn HSK 3.0) là đủ cho mức đạt; muốn điểm cao thì thêm từ về thời gian, hiệu suất, cảm xúc ở HSK 5 (4.316 từ) — xem từ vựng theo chủ đề.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.