Bài mẫu HSKK08 tháng 7, 20266 phút đọc

HSKK Trung cấp nói về bệnh trì hoãn: 2 bài mẫu và mẫu câu hay

Đề nói về bệnh trì hoãn trong HSKK Trung cấp: khung ý bốn tầng, mẫu câu nêu quan điểm, hai bài mẫu kèm pinyin và bản dịch, cùng cách luyện cho nói trôi.

拖延症 (tuō yán zhèng — bệnh trì hoãn) là đề nêu quan điểm rất dễ gặp ở HSKK Trung cấp. Ai cũng có chuyện để kể nên dễ kể lan sang chuyện riêng, hết giờ mà chưa trả lời đúng câu hỏi. Dưới đây là khung ý, mẫu câu và hai bài mẫu tự soạn.

Phân tích đề

Đề gốc 你怎么看拖延症?(nǐ zěn me kàn tuō yán zhèng) — "Bạn nghĩ thế nào về bệnh trì hoãn?". Chữ 看 đây nghĩa là "nhìn nhận, đánh giá", nên phải nêu quan điểm: đánh giá hiện tượng, chỉ ra nguyên nhân, nói cách xử lý.

  • Quan điểm — 20% thời lượng: trì hoãn là chuyện phổ biến nhưng có hại; mở bằng 在我看来 rồi vào ý luôn.
  • Nguyên nhân — 30%: sợ làm không tốt, việc quá lớn không biết bắt đầu từ đâu, chờ cảm hứng. Dùng 之所以⋯⋯是因为⋯⋯.
  • Hậu quả — 20%: việc dồn lại, chất lượng giảm, thức khuya trước hạn chót. Nối bằng 久而久之.
  • Cách khắc phục — 30%: chia bước nhỏ, tự đặt hạn sớm hơn hạn thật, làm bước dễ nhất trước. Chốt bằng 只有⋯⋯才⋯⋯.

Mỗi câu ở phần trả lời câu hỏi HSKK Trung cấp có khoảng hai phút. Nói liền mạch 1 phút 20 đến 1 phút 40 (tức 130-160 chữ Hán) là đủ bốn tầng ý mà vẫn còn chỗ lấy hơi.

Mẫu câu nên dùng

Đề nêu quan điểm chấm cả cách bạn tổ chức ý. Tám mẫu dưới đây dùng lại được cho mọi đề dạng 你怎么看⋯⋯, không riêng gì trì hoãn.

Cấu trúc nêu quan điểm dùng được ngay

  • 在我看来zài wǒ kàn lái

    theo tôi, theo cách nhìn của tôi

    Mở câu trả lời, đỡ phải lặp 我觉得.

  • 拿我自己来说ná wǒ zì jǐ lái shuō

    lấy bản thân tôi mà nói

    Dẫn vào ví dụ cá nhân cho bài đỡ khô.

  • 之所以⋯⋯是因为⋯⋯zhī suǒ yǐ⋯⋯shì yīn wèi⋯⋯

    sở dĩ... là vì...

    Sau 之所以 phải là 是因为, không thêm 所以.

  • 与其⋯⋯不如⋯⋯yǔ qí⋯⋯bù rú⋯⋯

    thà... còn hơn..., chẳng bằng...

    Vế sau 不如 mới là điều bạn khuyên.

  • 只有⋯⋯才⋯⋯zhǐ yǒu⋯⋯cái⋯⋯

    chỉ khi... thì mới...

    Câu kết mạnh, nhấn điều kiện duy nhất.

  • 越⋯⋯越⋯⋯yuè⋯⋯yuè⋯⋯

    càng... càng...

    Tả vòng xoáy: càng lần càng sốt ruột.

  • 久而久之jiǔ ér jiǔ zhī

    lâu dần, dần dà theo thời gian

    Đứng đầu vế câu nói hệ quả tích tụ.

  • 总的来说zǒng de lái shuō

    nói chung, nhìn chung

    Câu chốt; 综上所述 chỉ dùng khi viết.

Bài mẫu 1 (mức đạt)

Bài này đủ bốn tầng ý nhưng từ vựng quanh HSK 3-4, câu ngắn — mức nói rõ ràng, không mắc lỗi.

Bài mẫu 1 — mức đạt, 124 chữ, khoảng 1 phút

我觉得拖延症是现在很常见的问题,我自己也有。比如老师星期一留的作业,我常常拖到星期天晚上才写。在我看来,主要是因为任务看起来太难,心里害怕,就想先做别的事。可是越拖越着急,最后只能匆匆忙忙地写完,质量肯定不好。所以我现在给自己定小目标,每天先做二十分钟,开始以后就没那么难了。

wǒ jué de tuō yán zhèng shì xiàn zài hěn cháng jiàn de wèn tí, wǒ zì jǐ yě yǒu. bǐ rú lǎo shī xīng qī yī liú de zuò yè, wǒ cháng cháng tuō dào xīng qī tiān wǎn shàng cái xiě. zài wǒ kàn lái, zhǔ yào shì yīn wèi rèn wu kàn qǐ lái tài nán, xīn lǐ hài pà, jiù xiǎng xiān zuò bié de shì. kě shì yuè tuō yuè zháo jí, zuì hòu zhǐ néng cōng cōng máng máng de xiě wán, zhì liàng kěn dìng bù hǎo. suǒ yǐ wǒ xiàn zài gěi zì jǐ dìng xiǎo mù biāo, měi tiān xiān zuò èr shí fēn zhōng, kāi shǐ yǐ hòu jiù méi nà me nán le.

Tôi thấy bệnh trì hoãn là vấn đề rất phổ biến hiện nay, bản thân tôi cũng có. Ví dụ bài tập thầy cô giao hôm thứ Hai, tôi thường lần đến tối Chủ nhật mới viết. Theo tôi, chủ yếu là vì nhiệm vụ trông có vẻ quá khó, trong lòng thấy sợ, nên chỉ muốn làm việc khác trước. Nhưng càng lần thì càng sốt ruột, cuối cùng chỉ có thể vội vội vàng vàng làm cho xong, chất lượng chắc chắn không tốt. Vì vậy giờ tôi tự đặt cho mình mục tiêu nhỏ, mỗi ngày làm hai mươi phút trước đã; bắt đầu rồi thì thấy không còn khó như thế nữa.

Từ vựng cần lưu ý ở bài mẫu 1

  • 拖延症tuō yán zhèng

    bệnh trì hoãn, tật hay trì hoãn

    Là danh từ: nói 有拖延症, nói 很拖延症 là sai.

  • 常见cháng jiàn

    thường gặp, phổ biến

  • 留作业liú zuò yè

    giao bài tập về nhà

    Nói 老师留作业, không nói 老师给作业.

  • 拖到tuō dào

    lần đến, kéo đến (một mốc thời gian)

    Sau 拖到 luôn là mốc thời gian: 拖到明天.

  • 看起来kàn qǐ lái

    trông có vẻ, nhìn thì thấy

  • 着急zháo jí

    sốt ruột, lo lắng; gấp gáp

    着 ở đây đọc zháo, không đọc zhe.

  • 匆匆忙忙cōng cōng máng máng

    vội vội vàng vàng, hớt hải

    Dạng lặp của 匆忙, thường kèm 地.

  • 质量zhì liàng

    chất lượng

  • 肯定kěn dìng

    chắc chắn, nhất định; khẳng định, xác nhận

  • 定目标dìng mù biāo

    đặt mục tiêu

    Nói 定小目标 rất tự nhiên.

Bài mẫu 2 (mức điểm cao)

Bài hai giữ nguyên khung ý, đổi câu kể thành câu phân tích, thêm bốn cấu trúc chuyển ý và một cụm bốn chữ.

Bài mẫu 2 — mức điểm cao, 139 chữ, khoảng 1 phút 20

在我看来,拖延症的原因不是懒,而是怕。人之所以一拖再拖,是因为把任务想得太完美,怕做不好,于是下意识地逃避。可是事情堆在一起,压力反而更大,久而久之连自信都受影响。我的办法是把大任务分成小步骤,先做最容易的那一步,再给自己定一个比期限早三天的时间。与其最后一天熬夜,不如每天进步一点。只有马上动手,才能摆脱焦虑。

zài wǒ kàn lái, tuō yán zhèng de yuán yīn bú shì lǎn, ér shì pà. rén zhī suǒ yǐ yì tuō zài tuō, shì yīn wèi bǎ rèn wu xiǎng de tài wán měi, pà zuò bù hǎo, yú shì xià yì shí de táo bì. kě shì shì qing duī zài yì qǐ, yā lì fǎn ér gèng dà, jiǔ ér jiǔ zhī lián zì xìn dōu shòu yǐng xiǎng. wǒ de bàn fǎ shì bǎ dà rèn wu fēn chéng xiǎo bù zhòu, xiān zuò zuì róng yì de nà yí bù, zài gěi zì jǐ dìng yí gè bǐ qī xiàn zǎo sān tiān de shí jiān. yǔ qí zuì hòu yì tiān áo yè, bù rú měi tiān jìn bù yì diǎn. zhǐ yǒu mǎ shàng dòng shǒu, cái néng bǎi tuō jiāo lǜ.

Theo tôi, nguyên nhân của bệnh trì hoãn không phải là lười, mà là sợ. Sở dĩ người ta cứ trì hoãn hết lần này đến lần khác là vì đã nghĩ nhiệm vụ phải thật hoàn hảo, sợ làm không tốt, thế là vô thức trốn tránh. Nhưng công việc dồn lại một chỗ thì áp lực ngược lại còn lớn hơn, lâu dần đến cả sự tự tin cũng bị ảnh hưởng. Cách của tôi là chia nhiệm vụ lớn thành các bước nhỏ, làm bước dễ nhất trước, rồi tự đặt cho mình một mốc thời gian sớm hơn hạn chót ba ngày. Thà mỗi ngày tiến bộ một chút, còn hơn để đến ngày cuối rồi thức khuya. Chỉ khi bắt tay vào làm ngay thì mới thoát được sự lo lắng.

Từ vựng cần lưu ý ở bài mẫu 2

  • lǎn

    lười, lười biếng

    Trang trọng hơn thì dùng 懒惰 (lǎn duò).

  • 一拖再拖yì tuō zài tuō

    trì hoãn hết lần này đến lần khác

    一 đọc yì vì đứng trước thanh 1.

  • 完美wán měi

    hoàn hảo, hoàn mỹ

    想得太完美 là kỳ vọng quá cao.

  • 下意识xià yì shí

    vô thức, theo phản xạ

    Thêm 地 rồi mới tới động từ.

  • 逃避táo bì

    trốn tránh, lẩn tránh

    Tránh việc, tránh trách nhiệm.

  • 堆在一起duī zài yì qǐ

    dồn lại một chỗ, chất thành đống

  • 反而fǎn ér

    ngược lại, trái lại

    Báo hiệu kết quả trái với dự đoán.

  • 步骤bù zhòu

    bước, trình tự tiến hành

    骤 đọc zhòu.

  • 期限qī xiàn

    thời hạn, hạn chót

    Đọc qī; hạn cuối là 最后期限.

  • 熬夜áo yè

    thức khuya, thức đêm

    熬 đọc áo khi ghép 熬夜.

  • 摆脱bǎi tuō

    thoát khỏi, dứt bỏ, gỡ khỏi

    Tân ngữ là điều tiêu cực: 摆脱焦虑.

  • 焦虑jiāo lǜ

    lo lắng, bồn chồn, bất an

Cách luyện để nói trôi

  1. Nói ba lượt: lượt một đọc theo bài mẫu, lượt hai nhìn ba từ khoá, lượt ba nói chay và bấm đồng hồ hai phút.
  2. Mỗi bản ghi âm chỉ sửa một lỗi, thường là chỗ ngắt câu chứ không phải từ vựng.
  3. Nhại giọng bản xứluyện nhại để lấy nhịp ngắt trước 是因为 và sau 久而久之.
  4. Tập bị hỏi vặn với hội thoại AI hoặc gia sư AI, thêm câu 那你现在还拖吗.
  5. Đổi đề, giữ khung: thử với 你是一个有计划的人吗; từ nào lạ thì mở từ điển.

Ba lỗi trừ điểm hay gặp: kể ví dụ cá nhân đến hết giờ mà chưa nói cách khắc phục; ghép sai thành 之所以⋯⋯所以⋯⋯; dùng 拖延症 như tính từ (phải nói 我有拖延症 hoặc 我做事爱拖).

Dễ sai phát âm: 焦虑 là jiāo lǜ có vần ü, 着急 là zháo jí chứ không phải zhe, còn 症 trong 拖延症 mang thanh 4 (zhèng).

Câu hỏi thường gặp

Trả lời đề này bao lâu thì đủ?

Khoảng hai phút mỗi câu; nói liền mạch 1 phút 20 đến 1 phút 40 là đủ bốn tầng ý. Kết bằng một câu chốt rồi dừng, đừng nói thêm rồi lặp ý.

Có nên thừa nhận mình cũng trì hoãn?

Nên. Đề hỏi quan điểm chứ không kiểm tra đạo đức; một ví dụ thật mở bằng 拿我自己来说 tự nhiên hơn lời lẽ chung chung.

Không dùng thành ngữ có mất điểm không?

Không. Bài mẫu 1 không có thành ngữ nào mà vẫn đủ mức đạt; một hai cụm đúng chỗ hơn năm cụm nhồi sai ngữ cảnh.

Cần vốn từ bậc nào để nói đề này?

Cộng dồn HSK 4 (3.245 từ theo chuẩn HSK 3.0) là đủ cho mức đạt; muốn điểm cao thì thêm từ về thời gian, hiệu suất, cảm xúc ở HSK 5 (4.316 từ) — xem từ vựng theo chủ đề.

Luyện nói HSKK theo từng cấp độNghe mẫu giọng bản xứ, ghi âm giọng mình rồi so lại từng câu.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan