Bài mẫu HSKK13 tháng 6, 20265 phút đọc

Bài mẫu HSKK trung cấp: công nghệ thay đổi cuộc sống thế nào

Phân tích đề HSKK trung cấp về thay đổi mà công nghệ mang lại, chín mẫu câu nêu biến đổi, hai bài mẫu tự viết kèm pinyin, bản dịch và cách luyện nói trôi.

科技发展给生活带来的变化 (kējì fāzhǎn gěi shēnghuó dàilái de biànhuà) là đề gần như chắc chắn gặp ở phần trả lời câu hỏi của HSKK trung cấp: chủ đề dễ nói nhưng lại đo được cả vốn từ lẫn khả năng lập luận. Dưới đây là cách mổ đề, bộ mẫu câu và hai bài mẫu ở hai mức điểm khác nhau.

Phân tích đề

Đề 科技发展给生活带来的变化 dịch là “Những thay đổi mà sự phát triển của công nghệ mang lại cho cuộc sống”. Cụm 给……带来 (gěi… dàilái) cho biết trọng tâm không phải bản thân công nghệ, mà là cái đã thay đổi: trước kia thế nào, giờ ra sao. Bài điểm thấp thường mở bằng 现在科技很发达 rồi rải một loạt tính từ chung như 方便、快、好; bài điểm cao chỉ chọn hai ba mặt, nhưng mặt nào cũng có một ví dụ nhìn thấy được.

  • Chọn mặt, đừng kể hết: đi lại và mua sắm, liên lạc với người ở xa, học tập và y tế, giải trí — nhặt hai ba mặt là vừa đủ cho hai phút.
  • Mỗi mặt một cặp trước/sau: 以前出门要带地图 (yǐqián chūmén yào dài dìtú) đặt cạnh 现在打开手机就知道怎么走 (xiànzài dǎkāi shǒujī jiù zhīdào zěnme zǒu). Cặp câu này chính là chỗ ăn điểm của đề nêu thay đổi.
  • Ví dụ phải cụ thể tới mức đếm được: một buổi xếp hàng mua vé tàu, một cuộc gọi video thấy bố mẹ đang nấu cơm, bảy tiếng nhìn màn hình mỗi ngày.
  • Một câu về mặt trái: 依赖 (yīlài, phụ thuộc, dựa dẫm), ít nói chuyện trực tiếp, mỏi mắt — rồi chốt bằng quan điểm của bạn về cách dùng công nghệ.

Mỗi câu ở phần trả lời câu hỏi (回答问题) của HSKK trung cấp cho bạn khoảng 2 phút 30 giây. Hai bài mẫu dưới đây dài quanh 140 chữ Hán, tức chừng một phút, nên hãy coi chúng là xương sống rồi thêm một mặt hoặc một ví dụ của riêng bạn cho kín thời lượng.

Mẫu câu nên dùng

Đề nêu thay đổi cần hai loại khớp nối: một loại đánh mốc thời gian, một loại thêm ý rồi xoay sang mặt trái. Chín khung dưới đây dùng lại được cho mọi đề dạng “A 给 B 带来的变化”.

Cấu trúc nêu thay đổi dùng được ngay

  • 随着……的发展suízhe…… de fāzhǎn

    cùng với sự phát triển của…

    Câu mở bài an toàn nhất, thường đi kèm một mệnh đề chính nêu kết quả đã xảy ra.

  • 给……带来了……gěi…… dàilái le……

    mang lại… cho…

    Lặp lại chính chữ trong đề, báo cho giám khảo biết bạn hiểu câu hỏi ngay câu đầu.

  • 以前……,如今……yǐqián……, rújīn……

    trước đây… ngày nay…

    Khung quan trọng nhất của đề nêu thay đổi; mỗi mặt bạn nói nên có một cặp như vậy.

  • 拿……来说ná…… lái shuō

    lấy… mà nói, ví dụ như…

    Dẫn vào ví dụ cụ thể: ná gòuwù lái shuō là nói về chuyện mua sắm chẳng hạn.

  • 不仅……还……bùjǐn…… hái……

    không chỉ… mà còn…

    Cộng thêm một ảnh hưởng cùng chiều trong cùng một mặt, tránh phải mở đoạn mới.

  • 越来越……yuè lái yuè……

    ngày càng…

    Diễn tả xu hướng đang tiếp diễn; đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý.

  • 除此之外chú cǐ zhī wài

    ngoài ra, bên cạnh đó

    Chuyển sang mặt thứ hai, nghe gọn hơn là lặp lại 还有 nhiều lần.

  • 即使……也……jíshǐ…… yě……

    cho dù… thì cũng…

    Nhượng bộ trước khi nói mặt trái: cho dù công nghệ tiện đến đâu cũng không thay được gặp mặt.

  • 总的来说zǒng de lái shuō

    nói chung, nhìn chung

    Mở câu kết luận, báo hiệu bạn đang chốt bài chứ không phải hết ý nên dừng.

Bài mẫu 1 cho mức đạt

Bài này chỉ dùng từ quanh HSK 3-4, câu ngắn, không thành ngữ, nhưng vẫn qua mức đạt vì đủ bốn thứ giám khảo cần: nhận định, hai mặt cụ thể kèm cặp trước/sau, mặt trái và một câu chốt bằng hành động của chính mình.

Bài mẫu 1 cho mức đạt (138 chữ Hán)

我觉得科技发展给生活带来了很多变化,最明显的是出门和购物。以前出门要带钱包和地图,现在只要有手机,付钱、找路都很方便。买东西也一样,在网上点一下,第二天东西就送到家里了。当然,科技也带来一些问题:我常常一拿起手机就是两三个小时,眼睛很累,跟家人说话反而少了。所以我现在吃饭的时候不看手机,把这段时间留给家人。

Wǒ juéde kējì fāzhǎn gěi shēnghuó dàilái le hěn duō biànhuà, zuì míngxiǎn de shì chūmén hé gòuwù. Yǐqián chūmén yào dài qiánbāo hé dìtú, xiànzài zhǐyào yǒu shǒujī, fùqián, zhǎo lù dōu hěn fāngbiàn. Mǎi dōngxi yě yíyàng, zài wǎngshàng diǎn yíxià, dì-èr tiān dōngxi jiù sòng dào jiā lǐ le. Dāngrán, kējì yě dàilái yìxiē wèntí: wǒ chángcháng yì ná qǐ shǒujī jiù shì liǎng-sān gè xiǎoshí, yǎnjing hěn lèi, gēn jiārén shuōhuà fǎn'ér shǎo le. Suǒyǐ wǒ xiànzài chīfàn de shíhou bú kàn shǒujī, bǎ zhè duàn shíjiān liú gěi jiārén.

Tôi thấy sự phát triển của công nghệ đã mang lại rất nhiều thay đổi cho cuộc sống, rõ nhất là chuyện đi ra ngoài và mua sắm. Trước đây ra khỏi nhà phải mang theo ví tiền và bản đồ, giờ chỉ cần có điện thoại là trả tiền, tìm đường đều rất tiện. Mua đồ cũng vậy, đặt trên mạng một cái, hôm sau hàng đã được giao tới nhà. Tất nhiên công nghệ cũng mang lại một số vấn đề: tôi thường cầm điện thoại lên là hai ba tiếng, mắt rất mỏi, mà nói chuyện với người trong nhà thì ngược lại ít đi. Vì vậy bây giờ lúc ăn cơm tôi không xem điện thoại, dành khoảng thời gian đó cho gia đình.

Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 1

  • 科技kējì

    khoa học kỹ thuật, công nghệ

    Là từ ghép của kēxué và jìshù, luôn dùng như danh từ không đếm được.

  • 发展fāzhǎn

    phát triển; sự phát triển

    Vừa là động từ vừa là danh từ; cụm kējì fāzhǎn đứng nguyên khối làm chủ ngữ.

  • 带来dàilái

    mang lại, đem đến

    Khung gěi X dàilái Y là bộ xương của cả đề này, nên tập nói cho quen.

  • 变化biànhuà

    sự thay đổi, biến đổi; thay đổi

    Thay đổi lớn là hěn dà de biànhuà; khác gǎibiàn là chủ động làm cho khác đi.

  • 明显míngxiǎn

    rõ ràng, rõ rệt, dễ thấy

    Cụm zuì míngxiǎn de shì rất tiện để dẫn vào mặt quan trọng nhất.

  • 出门chūmén

    ra khỏi nhà, đi ra ngoài

    Là động từ ly hợp; khi thi nói chỉ cần dùng nguyên dạng cho chắc.

  • 购物gòuwù

    mua sắm

    Trang trọng hơn mǎi dōngxi; mua sắm trên mạng là wǎngshàng gòuwù.

  • 钱包qiánbāo

    ví tiền, bóp

    Nhắc ví tiền giấy rồi so với điện thoại là cách tạo cặp trước/sau rất dễ hình dung.

  • 地图dìtú

    bản đồ

    Bản đồ giấy đối lập với bản đồ trên điện thoại, một hình ảnh rất đắt cho đề này.

  • 付钱fùqián

    trả tiền, thanh toán

    Cách nói thường ngày; muốn trang trọng hơn thì dùng zhīfù hoặc shǒujī zhīfù.

  • 只要zhǐyào

    chỉ cần, miễn là

    Hay đi cặp với jiù để nêu điều kiện đủ, khác zhǐyǒu là điều kiện duy nhất.

  • 反而fǎn'ér

    ngược lại, trái lại

    Đặt trước động từ để nêu kết quả trái với mong đợi, rất hợp câu nói mặt trái.

Bài mẫu 2 cho mức điểm cao

Bài hai giữ nguyên bố cục nhưng nâng vốn từ lên HSK 5 và đổi ví dụ vụn thành ví dụ có sức nặng: khoảng cách giữa người với người, cơ hội chữa bệnh. Điểm cộng nằm ở khớp nối và ở con số trong câu nói mặt trái, chứ không nằm ở mấy từ khó.

Bài mẫu 2 cho mức điểm cao (140 chữ Hán)

在我看来,科技给生活带来的最大变化是把人和人的距离缩短了。以前给外地的父母打电话要算好时间,如今打开视频就能看见他们在厨房做饭。医疗也一样,在手机上就能约医生,好资源不再只属于大城市。不过便利的背后也有代价:我同学张伟每天对着屏幕七八个小时,跟家人反而没话说。所以我认为,科技应该服务生活,而不是占据生活。

Zài wǒ kàn lái, kējì gěi shēnghuó dàilái de zuì dà biànhuà shì bǎ rén hé rén de jùlí suōduǎn le. Yǐqián gěi wàidì de fùmǔ dǎ diànhuà yào suàn hǎo shíjiān, rújīn dǎkāi shìpín jiù néng kànjiàn tāmen zài chúfáng zuò fàn. Yīliáo yě yíyàng, zài shǒujī shàng jiù néng yuē yīshēng, hǎo zīyuán bú zài zhǐ shǔyú dà chéngshì. Búguò biànlì de bèihòu yě yǒu dàijià: wǒ tóngxué Zhāng Wěi měitiān duìzhe píngmù qī-bā gè xiǎoshí, gēn jiārén fǎn'ér méi huà shuō. Suǒyǐ wǒ rènwéi, kējì yīnggāi fúwù shēnghuó, ér bú shì zhànjù shēnghuó.

Theo tôi, thay đổi lớn nhất mà công nghệ mang lại cho cuộc sống là đã rút ngắn khoảng cách giữa người với người. Trước đây gọi điện cho bố mẹ ở xa còn phải tính giờ cho khéo, ngày nay chỉ cần bật video là thấy được bố mẹ đang nấu cơm trong bếp. Y tế cũng vậy, ngay trên điện thoại đã đặt được hẹn với bác sĩ, nguồn lực tốt không còn chỉ thuộc về các thành phố lớn. Nhưng phía sau sự tiện lợi ấy cũng có cái giá phải trả: bạn học của tôi là Trương Vĩ mỗi ngày dán mắt vào màn hình bảy tám tiếng, mà nói chuyện với người trong nhà thì ngược lại chẳng có gì để nói. Vì vậy tôi cho rằng công nghệ nên phục vụ cuộc sống, chứ không phải chiếm lấy cuộc sống.

Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 2

  • 随着suízhe

    cùng với, kéo theo

    Là giới từ, phải có mệnh đề chính theo sau; không dùng một mình làm câu.

  • 缩短suōduǎn

    rút ngắn (thời gian, khoảng cách, độ dài)

    Đi với jùlí, shíjiān; nói ngược lại là yáncháng, tức kéo dài.

  • 距离jùlí

    khoảng cách; sự xa cách (về không gian hoặc thời gian)

    Dùng được cả nghĩa bóng: khoảng cách giữa người với người, khoảng cách giàu nghèo.

  • 如今rújīn

    ngày nay, hiện nay

    Trang trọng hơn xiànzài, rất hợp làm nửa sau của cặp yǐqián… rújīn…

  • 视频shìpín

    video, hình ảnh động

    Gọi video là shìpín tōnghuà; bật video lên là dǎkāi shìpín.

  • 医疗yīliáo

    y tế, việc chữa trị

    Là danh từ, hay đứng trước danh từ khác: yīliáo tiáojiàn, yīliáo shuǐpíng.

  • 资源zīyuán

    tài nguyên, nguồn lực

    Nguồn lực giáo dục là jiàoyù zīyuán, một cụm rất được điểm ở đề xã hội.

  • 属于shǔyú

    thuộc về, thuộc loại

    Sau nó là danh từ, không thêm de; phủ định nói bù shǔyú.

  • 便利biànlì

    tiện lợi, thuận tiện

    Thiên về dịch vụ và hạ tầng; nói về việc mình làm thì dùng fāngbiàn.

  • 背后bèihòu

    phía sau, đằng sau; sau lưng

    Cụm … de bèihòu yě yǒu … là câu bản lề chuẩn để xoay sang mặt trái.

  • 代价dàijià

    cái giá phải trả

    Đi với fùchū thành fùchū dàijià, tức trả giá cho một việc gì.

  • 占据zhànjù

    chiếm, chiếm giữ, chiếm lấy

    Câu chốt mức điểm cao: công nghệ nên fúwù shēnghuó chứ không zhànjù shēnghuó.

Cách luyện để nói trôi

Bài mẫu chỉ có giá trị khi bạn nói ra mà không phải nghĩ. Bốn bước dưới đây dùng cho mọi đề trả lời câu hỏi, không riêng đề công nghệ.

  1. Nghe rồi nói chồng lên: bấm nút phát âm ở mỗi bài mẫu, nghe hai lượt rồi nói cùng lúc với giọng mẫu để sao chép ngữ điệu; muốn làm bài bản hơn thì sang luyện nói theo bóng.
  2. Đọc to theo khung bốn câu: nhận định, mặt thứ nhất kèm cặp trước/sau, mặt trái, câu chốt. Nói khung này với ba đề khác là bạn tự viết được bài mới.
  3. Bấm đồng hồ 2 phút 30 giây: nói một lượt, ghi âm, nghe lại và đếm số lần bạn chèn 那个 (nàge), 就是 (jiùshì) lúc bí từ.
  4. Đổi ví dụ mỗi lần nói: hôm nay chuyện đi lại, mai chuyện học trên mạng, mốt chuyện ông bà tập dùng điện thoại. Ví dụ thay được thì bài không còn là bài học thuộc.

Lỗi bị trừ điểm nhiều nhất ở đề này là nói hết hai phút mà không có một ví dụ nào: 科技很方便、生活变好了、什么都很快. Ba câu như vậy là bạn hết ý mà giám khảo cũng chưa nghe được gì. Mỗi nhận định phải kèm một hình ảnh cụ thể, tốt nhất là có con số.

Ba chỗ dễ sai thanh điệu trong chủ đề này: 科技 đọc kējì chứ không phải kèjí; 一样 và 一下 biến điệu thành yíyàng, yíxià; 不看 và 不是 thành bú kàn, bú shì. Chữ nào chưa chắc thì tra ở từ điển Hanbeego rồi đọc lại ba lần.

Đề 科技发展给生活带来的变化 nằm ở phần nào của HSKK trung cấp?

Phần trả lời câu hỏi (回答问题) ở cuối bài thi, gồm hai câu, mỗi câu khoảng 2 phút 30 giây. Đề thuộc nhóm chủ đề xã hội, hay đi cùng đề về điện thoại thông minh hoặc mua sắm trên mạng.

Nói bao nhiêu chữ Hán là đủ cho một câu trả lời?

Muốn dùng gần hết 2 phút 30 giây thì cần chừng 200-300 chữ. Hai bài mẫu trên dài 138 và 140 chữ, tức khoảng một phút, nên thêm một mặt nữa hoặc một ví dụ cá nhân bốn năm câu là vừa.

Có nên kể tên hãng điện thoại hay ứng dụng cụ thể không?

Chỉ nên khi bạn phát âm được tên đó bằng tiếng Trung. An toàn hơn là gọi theo loại: 手机支付 (shǒujī zhīfù, thanh toán bằng điện thoại), 视频通话 (shìpín tōnghuà, gọi video), 网上购物 (wǎngshàng gòuwù, mua sắm trên mạng).

Không dùng từ HSK 5 như 便利 hay 代价 thì có bị trừ điểm không?

Không. HSKK trung cấp chấm độ trôi chảy, ngữ pháp và mức hoàn chỉnh của ý, nên bài mẫu 1 vẫn đạt. Từ HSK 5 chỉ là điểm cộng khi bạn phát âm chắc; sai thanh điệu thì mất nhiều hơn được.

Không có người sửa thì luyện đề nói kiểu gì?

Nói với Gia sư AI hoặc chọn một chủ đề ở Hội thoại để có người đối đáp bằng tiếng Trung, rồi đối chiếu bài của bạn với hai bài mẫu xem còn thiếu mặt nào.

Luyện nói HSKK theo từng bậcĐề nói theo chủ đề, nút phát âm giọng bản xứ và chỗ ghi âm để bạn tự so với bài mẫu.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan