面对困难时应该怎么做 (miànduì kùnnán shí yīnggāi zěnme zuò) là đề hỏi cách làm, không phải đề hỏi cảm nghĩ. Vì vậy bài nói chỉ cần thiếu một bước là mất ngay điểm mạch lạc. Dưới đây là cách mổ đề theo trình tự, bộ mẫu câu nối bước và hai bài mẫu ở hai mức điểm.
Phân tích đề
Đề 面对困难时应该怎么做 dịch là “Khi đối mặt với khó khăn thì nên làm gì”. Hai chữ 怎么做 (zěnme zuò) buộc câu trả lời phải là một quy trình: làm gì trước, làm gì sau, xong rồi được gì. Bài điểm thấp hay lặp mấy câu khẩu hiệu 我们要努力, 不能放弃 cho hết giờ; bài điểm cao nêu hai đến ba bước theo thứ tự, mỗi bước một động tác cụ thể, rồi chốt bằng một câu.
- Bước 1 - bình tĩnh và nhìn rõ vấn đề: 先冷静下来 (xiān lěngjìng xiàlái, trước tiên bình tĩnh lại), rồi tự hỏi 问题到底出在哪里 (wèntí dàodǐ chū zài nǎlǐ, vấn đề rốt cuộc nằm ở đâu). Chưa rõ vấn đề thì mọi cố gắng chỉ là đoán mò.
- Bước 2 - chia nhỏ rồi làm từng phần: 把大困难拆成几个小问题 (bǎ dà kùnnán chāichéng jǐ ge xiǎo wèntí, tách khó khăn lớn thành mấy vấn đề nhỏ) và 一个一个地解决 (yí gè yí gè de jiějué, giải quyết lần lượt từng cái). Đây là bước ăn điểm nhất.
- Bước 3 - chủ động nhờ giúp: 主动请教老师或者朋友 (zhǔdòng qǐngjiào lǎoshī huòzhě péngyou, chủ động hỏi thầy cô hoặc bạn bè), đừng 一个人硬扛 (yí gè rén yìng káng, một mình gánh hết).
- Câu chốt: khó khăn thì 躲不开 (duǒ bù kāi, không tránh được), nên làm xong phải 总结经验 (zǒngjié jīngyàn, tổng kết kinh nghiệm) để lần sau đỡ sợ.
Phần trả lời câu hỏi (回答问题) của HSKK trung cấp có hai câu, mỗi câu bạn được nói khoảng 2 phút 30 giây. Hai bài mẫu dưới đây chỉ dài quanh 130 chữ Hán, tức chừng một phút, nên hãy coi chúng là bộ khung rồi cắm thêm một ví dụ thật của bạn vào bước thứ hai cho kín thời lượng.
Mẫu câu nên dùng
Với đề hỏi cách làm, thứ bạn cần không phải từ khó mà là khớp nối trình tự: nghe một câu là giám khảo biết bạn đang ở bước mấy. Thuộc tám khung dưới đây thì bạn dùng lại được cho mọi đề dạng “遇到……应该怎么做”, kể cả đề về thất bại hay áp lực.
Cấu trúc chỉ trình tự và điều kiện khi nêu cách làm
首先……其次……最后……shǒuxiān…… qícì…… zuìhòu……
trước tiên… tiếp đó… cuối cùng…
Bộ ba an toàn nhất cho đề hỏi cách làm; nói ra là giám khảo biết bài bạn có bố cục.
先……再……xiān…… zài……
trước… rồi mới…
Tách hai động tác trong cùng một bước: xiān lěngjìng, zài xiǎng bànfǎ.
只要……就……zhǐyào…… jiù……
chỉ cần… là…
Nêu điều kiện đủ, rất hợp câu chốt: chỉ cần không trốn tránh là khó khăn sẽ qua.
只有……才……zhǐyǒu…… cái……
chỉ có… mới…
Điều kiện duy nhất, giọng dứt khoát hơn zhǐyào: chỉ có nhìn rõ nguyên nhân mới tìm được cách.
与其……不如……yǔqí…… bùrú……
thà… còn hơn…, thay vì… thì nên…
Khung so sánh hai lựa chọn, dùng để loại bỏ cách làm sai trước khi nêu cách làm đúng.
不仅要……还要……bùjǐn yào…… hái yào……
không chỉ cần… mà còn phải…
Cộng thêm việc phải làm ở cùng một bước, tránh để bước nào cũng trơ một ý.
关键在于……guānjiàn zàiyú……
điều then chốt nằm ở…
Câu định hướng đặt ngay sau mở bài, giúp cả bài nói có một trục rõ ràng.
总之……zǒngzhī……
tóm lại, nói chung
Mở câu kết, nghe chững chạc hơn suǒyǐ và báo trước cho giám khảo là bạn sắp chốt.
Bài mẫu 1 cho mức đạt
Bài này gần như chỉ dùng từ quanh HSK 3-4, câu ngắn, không thành ngữ, nhưng vẫn qua mức đạt vì có đủ thứ đề đòi: ba bước theo trình tự, mỗi bước một việc làm được, và một câu chốt.
我觉得遇到困难的时候,最重要的是别慌。首先要冷静下来,想清楚问题到底出在哪里。其次,可以把大问题分成几个小问题,一个一个地解决,这样心里就没那么紧张了。如果自己实在想不出办法,我会主动去问老师或者同学,他们的经验常常能帮我节省时间。总之,困难躲也躲不开,我们只能一步一步地把它解决掉。
Wǒ juéde yùdào kùnnán de shíhou, zuì zhòngyào de shì bié huāng. Shǒuxiān yào lěngjìng xiàlái, xiǎng qīngchu wèntí dàodǐ chū zài nǎlǐ. Qícì, kěyǐ bǎ dà wèntí fēnchéng jǐ ge xiǎo wèntí, yí gè yí gè de jiějué, zhèyàng xīnli jiù méi nàme jǐnzhāng le. Rúguǒ zìjǐ shízài xiǎng bù chū bànfǎ, wǒ huì zhǔdòng qù wèn lǎoshī huòzhě tóngxué, tāmen de jīngyàn chángcháng néng bāng wǒ jiéshěng shíjiān. Zǒngzhī, kùnnán duǒ yě duǒ bù kāi, wǒmen zhǐ néng yí bù yí bù de bǎ tā jiějué diào.
Tôi thấy khi gặp khó khăn, điều quan trọng nhất là đừng hoảng. Trước tiên phải bình tĩnh lại, nghĩ cho rõ vấn đề rốt cuộc nằm ở đâu. Tiếp đó, có thể chia vấn đề lớn thành mấy vấn đề nhỏ rồi giải quyết lần lượt từng cái, như vậy trong lòng cũng không căng thẳng đến thế nữa. Nếu tự mình thật sự không nghĩ ra cách nào, tôi sẽ chủ động đi hỏi thầy cô hoặc bạn học, kinh nghiệm của họ thường giúp tôi tiết kiệm được nhiều thời gian. Tóm lại, khó khăn có trốn cũng chẳng trốn được, chúng ta chỉ có thể từng bước một giải quyết cho xong.
Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 1
困难kùnnán
khó khăn, gian nan; sự khó khăn, điều gian khó
Gặp khó khăn nói yùdào kùnnán hoặc pèngdào kùnnán; đề bài dùng miànduì kùnnán.
冷静lěngjìng
bình tĩnh, điềm tĩnh; vắng vẻ, yên tĩnh
Bình tĩnh lại là lěngjìng xiàlái, câu mở đầu ăn điểm nhất của đề này.
慌huāng
hoảng, luống cuống, rối trí
Bié huāng là câu người Trung hay dùng để trấn an nhau, tự nhiên hơn bié jǐnzhāng.
到底dàodǐ
rốt cuộc, cuối cùng là; đến cùng, tới cùng
Đặt trong câu hỏi để nhấn: wèntí dàodǐ chū zài nǎlǐ.
紧张jǐnzhāng
căng thẳng, lo lắng; gấp gáp, khan hiếm
Đa nghĩa: shíjiān hěn jǐnzhāng là thời gian rất gấp, không phải căng thẳng.
实在shízài
thật sự, quả thực; thật thà, chân thực
Shízài xiǎng bù chū bànfǎ là thật sự không nghĩ ra cách nào.
节省jiéshěng
tiết kiệm, dè xẻn
Jiéshěng shíjiān là tiết kiệm thời gian; gần nghĩa với jiéyuē nhưng thông dụng hơn khi nói.
Bài mẫu 2 cho mức điểm cao
Bài thứ hai giữ nguyên ba bước, nâng vốn từ lên HSK 5 trở lên, thêm một ví dụ về người khác và chốt bằng 底气 (dǐqì). Điểm cộng nằm ở chỗ bước nào cũng có khớp nối dẫn vào, chứ không nằm ở mấy từ khó.
在我看来,人生难免会碰到困难,关键在于你怎么应对。首先要端正心态,与其抱怨,不如冷静地分析原因。其次可以把大困难拆成几个小问题,一个一个地突破,别急于求成。最后要学会求助,一个人硬扛效率最低。我朋友王芳创业失败过两次,但她每次都认真总结教训、积累经验,后来终于成功了。总之,只要不逃避,困难反而会变成我们的底气。
Zài wǒ kàn lái, rénshēng nánmiǎn huì pèngdào kùnnán, guānjiàn zàiyú nǐ zěnme yìngduì. Shǒuxiān yào duānzhèng xīntài, yǔqí bàoyuàn, bùrú lěngjìng de fēnxī yuányīn. Qícì kěyǐ bǎ dà kùnnán chāichéng jǐ ge xiǎo wèntí, yí gè yí gè de tūpò, bié jíyúqiúchéng. Zuìhòu yào xuéhuì qiúzhù, yí gè rén yìng káng xiàolǜ zuì dī. Wǒ péngyou Wáng Fāng chuàngyè shībài guo liǎng cì, dàn tā měi cì dōu rènzhēn zǒngjié jiàoxùn, jīlěi jīngyàn, hòulái zhōngyú chénggōng le. Zǒngzhī, zhǐyào bù táobì, kùnnán fǎn'ér huì biànchéng wǒmen de dǐqì.
Theo tôi, đời người khó tránh khỏi gặp khó khăn, điều then chốt nằm ở chỗ bạn ứng phó thế nào. Trước tiên phải chỉnh lại tâm thế: thay vì phàn nàn thì nên bình tĩnh phân tích nguyên nhân. Tiếp đó có thể tách khó khăn lớn thành mấy vấn đề nhỏ rồi vượt qua từng cái một, đừng nóng vội muốn thành công ngay. Cuối cùng là phải học cách nhờ người giúp, một mình gánh hết thì hiệu suất thấp nhất. Bạn tôi là Vương Phương từng khởi nghiệp thất bại hai lần, nhưng mỗi lần bạn ấy đều nghiêm túc tổng kết bài học, tích luỹ kinh nghiệm, sau này cuối cùng cũng thành công. Tóm lại, chỉ cần không trốn tránh thì khó khăn ngược lại sẽ thành chỗ dựa tự tin của chúng ta.
Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 2
难免nánmiǎn
khó tránh khỏi, không tránh được
Mở bài rất gọn với khung nánmiǎn huì: rénshēng nánmiǎn huì pèngdào kùnnán.
端正duānzhèng
ngay ngắn, đứng đắn; chỉnh lại cho đúng
Duānzhèng xīntài là chỉnh lại tâm thế, cụm rất được lòng giám khảo ở đề thái độ sống.
心态xīntài
tâm thế, trạng thái tâm lý
Khác xīnqíng là tâm trạng nhất thời; xīntài nói về cách nhìn lâu dài.
分析fēnxī
phân tích; sự phân tích
Fēnxī yuányīn là phân tích nguyên nhân, ý bắt buộc phải có ở bước một.
拆chāi
tháo, dỡ, tách ra; mở (thư, gói hàng)
Chāichéng jǐ ge xiǎo wèntí là tách thành mấy vấn đề nhỏ, hình ảnh hơn fēnchéng.
突破tūpò
chọc phá, phá vỡ; vượt qua, đột phá
Tūpò kùnjìng là vượt qua tình thế khó, tūpò jìlù là phá kỷ lục.
急于求成jíyúqiúchéng
nóng vội muốn thành công ngay
Hay đi với bié: bié jíyúqiúchéng, vừa đúng ý bài vừa cộng điểm vốn thành ngữ.
求助qiúzhù
nhờ giúp đỡ, cầu cứu
Nhờ ai thì thêm xiàng: xiàng biérén qiúzhù; xuéhuì qiúzhù là học cách nhờ giúp.
硬扛yìng káng
cắn răng gánh hết, cố chịu một mình
Cách nói khẩu ngữ rất tự nhiên: yí gè rén yìng káng, đối lại với qiúzhù.
教训jiàoxùn
bài học (rút từ thất bại); dạy cho một bài học, mắng
Zǒngjié jiàoxùn là tổng kết bài học; nghĩa động từ mang sắc thái mắng dạy.
积累jīlěi
tích luỹ, dồn dần; sự tích luỹ
Jīlěi jīngyàn là tích luỹ kinh nghiệm, cụm ăn điểm ở câu kể ví dụ.
底气dǐqì
sự tự tin có cơ sở, chỗ dựa để vững tâm
Yǒu dǐqì là có cơ sở để tự tin; câu chốt mức điểm cao của đề này.
Cách luyện để nói trôi
Bài mẫu chỉ có giá trị khi bạn nói ra được mà không phải nghĩ. Bốn bước dưới đây dùng cho mọi đề hỏi cách làm.
- Nghe rồi nói chồng lên: bấm nút phát âm ở hai bài mẫu, nghe hai lần rồi nói cùng lúc với giọng mẫu để bắt ngữ điệu; muốn làm bài bản thì sang luyện nói theo bóng.
- Thuộc bộ khung, đừng thuộc từng chữ: bình tĩnh nhìn rõ vấn đề, chia nhỏ rồi làm từng phần, chủ động nhờ giúp, cuối cùng một câu chốt. Khung này dùng lại được cho đề khác.
- Bấm đồng hồ 2 phút 30 giây: nói một lượt, ghi âm rồi nghe lại, đếm số lần bạn chèn 那个 (nàge), 就是 (jiùshì) lúc bí từ.
- Đổi tình huống mỗi lần nói: hôm nay là chuyện bài vở, mai là chuyện đi làm, mốt là chuyện gia đình. Đổi được tình huống thì bài mới hết giọng học thuộc.
Lỗi bị trừ điểm nhiều nhất ở đề này là nói toàn khẩu hiệu: 我们要努力, 不能放弃, 要有信心. Đề hỏi 怎么做 nên giám khảo chờ nghe động tác cụ thể — bình tĩnh bằng cách nào, chia nhỏ ra sao, hỏi ai — chứ không phải quyết tâm chung chung.
Bốn chỗ dễ sai thanh điệu ngay trong chủ đề này: 一步一步 biến điệu thành yí bù yí bù, 一个一个 thành yí gè yí gè; 不如 giữ nguyên bùrú vì 如 là thanh 2, còn 不逃避 đọc bù táobì; 只要 và 只有 đều là zhǐ, đừng đọc thành zhī. Chữ nào chưa chắc thì tra ở từ điển Hanbeego rồi đọc lại ba lần.
Đề 面对困难时应该怎么做 nằm ở phần nào của HSKK trung cấp?
Phần trả lời câu hỏi (回答问题) ở cuối bài thi, gồm hai câu, mỗi câu khoảng 2 phút 30 giây. Đề thuộc nhóm chủ đề thái độ sống, hay đi cùng đề về thất bại và về áp lực.
Đề hỏi cách làm thì có nên kể chuyện của mình không?
Nên, nhưng chỉ một ví dụ ba bốn câu và đặt sau khi đã nêu các bước. Trục của bài vẫn phải là trình tự 首先 (shǒuxiān) - 其次 (qícì) - 最后 (zuìhòu); ví dụ chỉ để chứng minh bước đó bạn làm thật.
Nói bao nhiêu chữ Hán là đủ cho một câu trả lời?
Muốn dùng gần hết 2 phút 30 giây thì cần chừng 200-300 chữ. Hai bài mẫu trên dài 128 và 138 chữ, tức khoảng một phút, nên thêm một ví dụ cá nhân bốn năm câu nữa là vừa.
Không dùng được thành ngữ như 急于求成 thì có bị trừ điểm không?
Không. HSKK trung cấp chấm độ trôi chảy, ngữ pháp và mức hoàn chỉnh của ý, nên bài mẫu 1 vẫn đạt. Thành ngữ chỉ là điểm cộng khi bạn phát âm chắc; nói sai thanh điệu thì mất nhiều hơn được.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.