Bài mẫu HSKK02 tháng 7, 20265 phút đọc

Bài mẫu HSKK trung cấp: du lịch và sự trưởng thành cá nhân

Phân tích đề HSKK trung cấp về tác dụng của du lịch với sự trưởng thành, bộ mẫu câu nêu tác dụng, hai bài mẫu tự viết kèm pinyin, bản dịch và cách luyện nói.

旅行对个人成长的作用 (lǚxíng duì gèrén chéngzhǎng de zuòyòng) là đề quen mặt ở phần trả lời câu hỏi của HSKK trung cấp, và cũng là đề dễ nói lệch nhất: nghe thấy chữ 旅行 là nhiều bạn kể luôn chuyến đi hè năm ngoái. Dưới đây là cách mổ đề, bộ mẫu câu và hai bài mẫu ở hai mức điểm khác nhau.

Phân tích đề

Đề 旅行对个人成长的作用 dịch là “Du lịch có tác dụng gì với sự trưởng thành của mỗi người”. Chữ 作用 (zuòyòng) là danh từ chỉ tác dụng, vai trò, nên đề không hỏi bạn đã đi những đâu mà hỏi du lịch làm bạn khác đi ở điểm nào. Bài điểm thấp gần như luôn biến thành bản tường thuật lịch trình: đi mấy ngày, ăn gì, chụp ảnh ở đâu. Bài điểm cao chỉ cần hai đến ba tác dụng, mỗi tác dụng kèm một ví dụ ngắn của chính mình, rồi một câu tổng kết.

  • Mở rộng tầm nhìn: thấy được 生活方式 (shēnghuó fāngshì, nếp sống) khác hẳn chỗ mình ở, nhờ đó bớt lấy mình làm chuẩn — chính là 开阔眼界 (kāikuò yǎnjiè, mở rộng tầm mắt).
  • Rèn tính tự lập: tự đặt vé, tự tìm đường, tự xoay khi 行李丢了 (xínglǐ diū le, mất hành lý). Đây là chỗ dễ lấy ví dụ thật nhất, và cũng là ý giám khảo thích nghe.
  • Học cách hiểu người khác: đi cùng người lạ, gặp phong tục lạ thì buộc phải nhìn từ 别人的角度 (biérén de jiǎodù, góc độ của người khác), nên tính cách 包容 (bāoróng, bao dung) hơn.
  • Câu chốt: du lịch không phải để đổi chỗ ngồi mà để đổi cách nhìn — nói được ý này là bài của bạn đã có tầng nghĩa, không còn là kể chuyện.

Mỗi câu ở phần trả lời câu hỏi (回答问题) của HSKK trung cấp cho bạn khoảng 2 phút 30 giây. Hai bài mẫu dưới đây dài quanh 135 chữ Hán, tức chừng một phút, nên hãy coi chúng là xương sống rồi thêm một chuyến đi thật của bạn cho kín thời lượng.

Mẫu câu nên dùng

Đề hỏi tác dụng thì bài buộc phải có khớp nối để đếm ý, cộng thêm một câu chuyển từ nhận xét chung sang trải nghiệm bản thân. Thuộc tám khung dưới đây là bạn dùng lại được cho mọi đề dạng “A 对 B 的作用”, kể cả đề về đọc sách hay về thể thao.

Cấu trúc nêu tác dụng và dẫn ví dụ bản thân

  • 对……有很大的作用duì…… yǒu hěn dà de zuòyòng

    có tác dụng rất lớn đối với…

    Câu trả lời trực tiếp cho đề, nên nói ngay câu đầu để giám khảo biết bạn hiểu đề.

  • 首先……其次……shǒuxiān…… qícì……

    trước hết… thứ hai…

    Khung đếm ý gọn nhất khi bạn có hai ba tác dụng song song.

  • 一方面……另一方面……yì fāngmiàn…… lìng yì fāngmiàn……

    một mặt… mặt khác…

    Nghe chững chạc hơn shǒuxiān, dùng khi hai tác dụng thuộc hai khía cạnh khác nhau.

  • 不仅……还……bùjǐn…… hái……

    không chỉ… mà còn…

    Cộng thêm một tác dụng cùng chiều: không chỉ mở tầm mắt mà còn rèn tính tự lập.

  • 在……的过程中zài…… de guòchéng zhōng

    trong quá trình…

    Cụm ăn điểm của đề này: trong quá trình đi, ta học được gì. Nhấn vào quá trình chứ không vào điểm đến.

  • 拿我自己来说ná wǒ zìjǐ lái shuō

    lấy chính tôi ra mà nói

    Câu bắc cầu sang ví dụ cá nhân, tự nhiên hơn duì wǒ lái shuō khi kể chuyện.

  • 越……越……yuè…… yuè……

    càng… càng…

    Dành cho câu chốt: đi càng xa thì cách nhìn càng rộng.

  • 总之zǒngzhī

    tóm lại, nói chung

    Mở câu tổng kết cuối bài, báo cho giám khảo biết bài của bạn có bố cục.

Bài mẫu 1 cho mức đạt

Bài này chỉ dùng từ quanh HSK 3-4, câu ngắn, không thành ngữ, nhưng vẫn qua mức đạt vì đủ bốn thứ giám khảo cần: một câu trả lời trực tiếp, hai tác dụng được đánh dấu rõ, mỗi tác dụng một ví dụ của bản thân và một câu chốt.

Bài mẫu 1 cho mức đạt (134 chữ Hán)

我觉得旅行对个人成长的作用很大。一方面,旅行能开阔眼界。去年我第一次单独去外地旅行,看到了跟家乡完全不同的生活方式,回来以后想法也变了不少。另一方面,旅行能锻炼解决问题的能力。有一次我在车站迷路了,只好用中文问路,慢慢就不怕跟陌生人说话了。所以对我来说,旅行不只是休息,更是一个让自己长大的过程。

Wǒ juéde lǚxíng duì gèrén chéngzhǎng de zuòyòng hěn dà. Yì fāngmiàn, lǚxíng néng kāikuò yǎnjiè. Qùnián wǒ dì yī cì dāndú qù wàidì lǚxíng, kàndào le gēn jiāxiāng wánquán bù tóng de shēnghuó fāngshì, huílái yǐhòu xiǎngfǎ yě biàn le bùshǎo. Lìng yì fāngmiàn, lǚxíng néng duànliàn jiějué wèntí de nénglì. Yǒu yí cì wǒ zài chēzhàn mílù le, zhǐhǎo yòng Zhōngwén wènlù, mànmàn jiù bú pà gēn mòshēngrén shuōhuà le. Suǒyǐ duì wǒ lái shuō, lǚxíng bù zhǐshì xiūxi, gèng shì yí ge ràng zìjǐ zhǎngdà de guòchéng.

Tôi thấy du lịch có tác dụng rất lớn đối với sự trưởng thành của mỗi người. Một mặt, du lịch giúp mở rộng tầm mắt. Năm ngoái tôi lần đầu một mình đi du lịch ở nơi khác, thấy được nếp sống hoàn toàn khác quê tôi, về nhà rồi suy nghĩ cũng thay đổi khá nhiều. Mặt khác, du lịch rèn cho ta năng lực giải quyết vấn đề. Có lần tôi bị lạc đường ở nhà ga, đành phải dùng tiếng Trung để hỏi đường, dần dần tôi không còn sợ nói chuyện với người lạ nữa. Vì vậy với tôi, du lịch không chỉ là nghỉ ngơi mà còn là một quá trình giúp bản thân lớn lên.

Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 1

  • 旅行lǚxíng

    du lịch, đi xa; chuyến đi

    Vần ü, đọc lǚ chứ không phải lu; đi du lịch nói là qù lǚxíng.

  • 成长chéngzhǎng

    trưởng thành, lớn lên

    Chữ 长 ở đây đọc zhǎng, không phải cháng.

  • 作用zuòyòng

    tác dụng, vai trò; tác động lên

    Từ khoá của đề: có tác dụng là qǐ zuòyòng, tác dụng lớn là zuòyòng dà.

  • 开阔kāikuò

    rộng rãi, thoáng đãng; mở rộng (tầm mắt, tư duy)

    Cặp cố định kāikuò yǎnjiè gần như bắt buộc phải có ở đề này.

  • 眼界yǎnjiè

    tầm mắt, tầm nhìn

    Gần nghĩa shìyě nhưng thiên về vốn từng thấy từng biết.

  • 单独dāndú

    một mình, riêng lẻ

    Trạng ngữ đứng trước động từ: dāndú qù, dāndú zhù.

  • 外地wàidì

    nơi khác, địa phương khác (không phải nơi mình ở)

    Khác guówài là nước ngoài; đi tỉnh khác trong nước là qù wàidì.

  • 生活方式shēnghuó fāngshì

    nếp sống, lối sống

    Cụm bốn chữ dễ nhớ, dùng thay cho câu dài kể chuyện ăn ở.

  • 锻炼duànliàn

    tập luyện (thân thể); tôi luyện, rèn (năng lực, ý chí)

    Ở đây là nghĩa thứ hai: duànliàn nénglì, không phải tập thể dục.

  • 迷路mílù

    lạc đường

    Là động từ ghép nên chen được trợ từ: mílù le, mí le lù.

  • 陌生人mòshēngrén

    người lạ, người không quen

    Tính từ gốc mòshēng là xa lạ, trái nghĩa shúxī.

  • 过程guòchéng

    quá trình, tiến trình

    Khung zài…… de guòchéng zhōng giúp bài nhấn vào hành trình chứ không vào điểm đến.

Bài mẫu 2 cho mức điểm cao

Bài thứ hai giữ nguyên bố cục, nâng vốn từ lên HSK 5, thay ví dụ bản thân bằng chuyện người trong nhà và chốt bằng cấu trúc 越……越……. Điểm cộng nằm ở chỗ ý nào cũng có quan hệ từ dẫn vào, chứ không nằm ở mấy từ khó.

Bài mẫu 2 cho mức điểm cao (138 chữ Hán)

旅行不只是休闲娱乐,更是促进个人成长的重要途径。一方面,接触陌生的风土人情,能让我们跳出认知的局限,学会从别人的角度看问题。另一方面,旅途中难免有意外,行李丢了、火车晚点,这些麻烦最能磨炼人的应变能力。我表姐李娜以前很依赖父母,独自走过几个城市以后,做事成熟稳重多了。由此看来,走得越远,看世界的眼光就越包容。

Lǚxíng bù zhǐshì xiūxián yúlè, gèng shì cùjìn gèrén chéngzhǎng de zhòngyào tújìng. Yì fāngmiàn, jiēchù mòshēng de fēngtǔ rénqíng, néng ràng wǒmen tiào chū rènzhī de júxiàn, xuéhuì cóng biérén de jiǎodù kàn wèntí. Lìng yì fāngmiàn, lǚtú zhōng nánmiǎn yǒu yìwài, xínglǐ diū le, huǒchē wǎndiǎn, zhèxiē máfan zuì néng móliàn rén de yìngbiàn nénglì. Wǒ biǎojiě Lǐ Nà yǐqián hěn yīlài fùmǔ, dúzì zǒuguò jǐ ge chéngshì yǐhòu, zuòshì chéngshú wěnzhòng duō le. Yóu cǐ kàn lái, zǒu de yuè yuǎn, kàn shìjiè de yǎnguāng jiù yuè bāoróng.

Du lịch không chỉ là nghỉ ngơi giải trí mà còn là một con đường quan trọng thúc đẩy sự trưởng thành của mỗi người. Một mặt, tiếp xúc với phong tục nếp sống xa lạ giúp chúng ta bước ra khỏi giới hạn nhận thức của mình, học được cách nhìn vấn đề từ góc độ của người khác. Mặt khác, trên đường đi khó tránh khỏi chuyện bất ngờ: mất hành lý, tàu chậm giờ, chính những rắc rối đó mới rèn được khả năng ứng biến của một người. Chị họ tôi là Lý Na trước đây rất dựa vào bố mẹ, sau khi một mình đi qua vài thành phố, làm việc gì cũng chín chắn điềm đạm hơn nhiều. Từ đó có thể thấy, đi càng xa thì cái nhìn về thế giới càng bao dung.

Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 2

  • 休闲娱乐xiūxián yúlè

    nghỉ ngơi giải trí, vui chơi thư giãn

    Cụm bốn chữ để hạ thấp cách hiểu hẹp, rồi mới nâng lên ý trưởng thành.

  • 促进cùjìn

    thúc đẩy, xúc tiến

    Tân ngữ là thứ trừu tượng tích cực: chéngzhǎng, jiāoliú, fāzhǎn.

  • 途径tújìng

    con đường, cách thức (để đạt mục đích)

    Nghĩa bóng, không phải đường đi vật lý; đường thật là dàolù.

  • 接触jiēchù

    tiếp xúc, va chạm, giao tiếp với

    Đi với văn hoá, con người, sự vật mới: jiēchù xīn shìwù.

  • 风土人情fēngtǔ rénqíng

    phong tục và nếp sống của một vùng đất

    Thành ngữ bốn chữ rất an toàn, dùng được cho mọi đề về du lịch và văn hoá.

  • 认知rènzhī

    nhận thức, hiểu biết

    Ghép rènzhī júxiàn là giới hạn nhận thức, ý rất chững ở phần lập luận.

  • 局限júxiàn

    giới hạn, sự bó hẹp; bó hẹp trong

    Bị bó hẹp bởi cái gì nói là shòudào…… de júxiàn.

  • 难免nánmiǎn

    khó tránh khỏi, không tránh được

    Đứng trước động từ hoặc cả cụm chủ vị, hay đi với huì.

  • 磨炼móliàn

    tôi luyện, rèn giũa (ý chí, bản lĩnh)

    Sắc thái nặng hơn duànliàn, dành cho thứ phải trải qua khó khăn mới có.

  • 应变yìngbiàn

    ứng biến, xử lý tình huống bất ngờ

    Chữ 应 đọc yìng nghĩa là đối phó; hay đi cặp yìngbiàn nénglì.

  • 依赖yīlài

    dựa vào, phụ thuộc vào (thường mang ý không tốt)

    Khác yīkào là dựa dẫm trung tính; câu này cần sắc thái phụ thuộc quá mức.

  • 包容bāoróng

    bao dung, khoan dung; dung chứa được

    Từ chốt bài mức điểm cao, tả sự thay đổi trong tính cách chứ không ở kiến thức.

Cách luyện để nói trôi

Bài mẫu chỉ có giá trị khi bạn nói ra được mà không phải nghĩ. Bốn bước dưới đây dùng cho mọi đề trả lời câu hỏi.

  1. Nghe rồi nói chồng lên: bấm nút phát âm ở mỗi bài mẫu, nghe hai lần rồi nói cùng lúc với giọng mẫu để sao chép ngữ điệu; muốn làm bài bản hơn thì sang luyện nói theo bóng.
  2. Đọc to theo khung bốn câu: trả lời trực tiếp, tác dụng thứ nhất kèm ví dụ, tác dụng thứ hai kèm ví dụ, câu chốt. Nói khung này với ba đề khác là bạn tự viết được bài mới.
  3. Bấm đồng hồ 2 phút 30 giây: nói một lượt, ghi âm, nghe lại và đếm số lần bạn chèn 那个 (nàge), 然后 (ránhòu) lúc bí từ.
  4. Đổi chuyến đi mỗi lần nói: hôm nay chuyến đi một mình, mai chuyến đi cùng gia đình, mốt chuyến bị hỏng kế hoạch. Ví dụ thay được thì bài không còn là bài học thuộc.

Lỗi bị trừ điểm nhiều nhất ở đề này là kể lịch trình: sáng đi chợ, trưa ăn bún, chiều chụp ảnh. Đề hỏi 作用 nên mỗi chi tiết bạn kể ra đều phải khép lại bằng một câu kiểu 这件事让我学会了…… (chuyện đó dạy tôi biết…), nếu không thì giám khảo chỉ nghe thấy một cuốn nhật ký.

Bốn chỗ dễ sai thanh điệu trong chủ đề này: 旅行 đọc lǚxíng với vần ü chứ không phải lu; 成长 là chéngzhǎng chứ không phải chéngcháng; 一方面 biến điệu thành yì fāngmiàn; 不仅 và 不只是 giữ nguyên bù vì chữ sau là thanh 3. Chữ nào chưa chắc thì tra ở từ điển Hanbeego rồi đọc lại ba lần.

Đề 旅行对个人成长的作用 nằm ở phần nào của HSKK trung cấp?

Phần trả lời câu hỏi (回答问题) ở cuối bài thi, gồm hai câu, mỗi câu khoảng 2 phút 30 giây. Đề thuộc nhóm chủ đề đời sống và phát triển bản thân, hay đi cùng đề về sở thích hoặc về thói quen học tập.

Chưa từng đi du lịch xa thì trả lời thế nào?

Giám khảo không kiểm chứng chuyến đi của bạn. Một lần về quê, một buổi đi tỉnh bên cạnh cùng lớp cũng đủ làm ví dụ, miễn là bạn nói được nó thay đổi mình ở điểm gì. Cũng có thể kể chuyện người thân rồi khép lại bằng 我也想…… (tôi cũng muốn…).

Nói bao nhiêu chữ Hán là đủ cho một câu trả lời?

Muốn dùng gần hết 2 phút 30 giây thì cần chừng 200-300 chữ. Hai bài mẫu trên dài 134 và 138 chữ, tức khoảng một phút, nên thêm một ví dụ bốn năm câu nữa là vừa đẹp.

Có nên dùng câu 读万卷书,行万里路 để mở bài không?

Một câu ở đầu hoặc cuối bài thì rất ăn điểm, vì nó cho thấy bạn biết cách nói của người bản xứ. Nhưng sai một chữ trong câu quen tai nghe rõ hơn sai một từ thường, nên chỉ dùng câu bạn đã đọc trôi hàng chục lần.

Không có người sửa thì luyện đề nói kiểu gì?

Nói với Gia sư AI hoặc chọn một chủ đề ở Hội thoại để có người đối đáp bằng tiếng Trung, rồi đối chiếu bài của bạn với hai bài mẫu xem còn thiếu tác dụng nào.

Luyện nói HSKK theo từng bậcĐề nói theo chủ đề, nút phát âm giọng bản xứ và chỗ ghi âm để bạn tự so với bài mẫu.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan