Bài mẫu HSKK12 tháng 6, 20265 phút đọc

Bài mẫu HSKK trung cấp: học vấn hay năng lực quan trọng hơn

Phân tích đề HSKK trung cấp về học vấn hay năng lực, bộ mẫu câu so sánh và nhượng bộ, hai bài mẫu tự viết kèm pinyin, bản dịch và cách luyện nói trôi.

学历和能力哪个更重要 (xuélì hé nénglì nǎge gèng zhòngyào) là đề so sánh kinh điển ở phần trả lời câu hỏi của HSKK trung cấp. Đề dạng này chấm bạn ở một điểm rất cụ thể: có dám chọn hẳn một bên rồi bảo vệ tới cùng hay không. Dưới đây là cách mổ đề, bộ mẫu câu so sánh và hai bài mẫu ở hai mức điểm khác nhau.

Phân tích đề

Đề 学历和能力哪个更重要 dịch là “Học vấn và năng lực, cái nào quan trọng hơn”. Chữ 哪个 (nǎge) bắt bạn chọn một trong hai, nên câu mở đầu buộc phải là một câu khẳng định dứt khoát. Bài điểm thấp hay mở bằng 两个都很重要 (liǎng ge dōu hěn zhòngyào, cả hai đều quan trọng) rồi kể lan man; bài điểm cao chọn bên ngay câu đầu, đưa hai lý do, nhượng bộ một câu cho bên còn lại rồi chốt lại đúng bên mình đã chọn.

  • Chọn bên ngay câu đầu: nói thẳng 我觉得能力比学历更重要 (wǒ juéde nénglì bǐ xuélì gèng zhòngyào) hoặc ngược lại, đừng vòng vo tới câu thứ ba.
  • Lý do 1 — phạm vi của học vấn: 学历 chứng minh quá trình học và giúp bạn qua vòng lọc hồ sơ, nhưng phần lớn tác dụng nằm ở lúc bắt đầu.
  • Lý do 2 — thứ dùng hằng ngày: ở 工作岗位 (gōngzuò gǎngwèi, vị trí công việc), mỗi ngày là một vấn đề mới và chỉ 能力 giải quyết được. Đây là chỗ nên chèn một ví dụ người thật.
  • Nhượng bộ rồi chốt: thừa nhận 学历固然重要 (xuélì gùrán zhòngyào) một câu cho lập luận chín chắn, rồi đóng bài bằng 学历决定起点,能力决定高度 (xuélì juédìng qǐdiǎn, nénglì juédìng gāodù) — vẫn nghiêng về bên mình chọn.

Lỗi nặng nhất ở đề so sánh là nói nước đôi: mỗi bên vài câu, hết giờ mà giám khảo vẫn không biết bạn chọn gì. Bạn được phép công nhận cả hai đều có ích, nhưng bắt buộc phải nói rõ bên nào hơn và vì sao — đó là yêu cầu của chữ 哪个.

Mỗi câu ở phần trả lời câu hỏi (回答问题) của HSKK trung cấp cho bạn khoảng 2 phút 30 giây. Hai bài mẫu dưới đây dài 139 chữ Hán, tức chừng một phút, nên hãy coi chúng là xương sống rồi thêm ví dụ của riêng bạn.

Mẫu câu nên dùng

Đề so sánh cần hai nhóm khớp nối: nhóm nêu lập trường và nhóm nhượng bộ. Thuộc chín khung dưới đây là bạn dùng lại được cho mọi đề kiểu “A 和 B 哪个更重要”, chẳng hạn 金钱和健康 (jīnqián hé jiànkāng, tiền bạc và sức khoẻ).

Cấu trúc nêu lập trường và cấu trúc nhượng bộ

  • 在我看来zài wǒ kàn lái

    theo tôi, theo tôi thấy

    Mở bài trung tính, dùng được cho mọi đề nêu quan điểm; nói xong là phải có ngay câu chọn bên.

  • ……比……更重要…… bǐ …… gèng zhòngyào

    … quan trọng hơn …

    Khung chọn bên gọn nhất, đặt ngay câu đầu: nénglì bǐ xuélì gèng zhòngyào.

  • 我更看重……wǒ gèng kànzhòng……

    tôi coi trọng… hơn

    Cách nêu lập trường mềm hơn khung bǐ, tân ngữ là danh từ: wǒ gèng kànzhòng nénglì.

  • 相比之下xiāng bǐ zhī xià

    so sánh ra thì, đặt cạnh nhau mà xét

    Đứng đầu câu thứ hai để bắc cầu từ bên này sang bên kia, tránh việc kể rời rạc hai đoạn.

  • 固然……但是……gùrán…… dànshì……

    cố nhiên là… nhưng…

    Câu nhượng bộ ăn điểm nhất: gùrán nhận công cho bên kia, dànshì kéo về bên mình.

  • 与其……不如……yǔqí…… bùrú……

    thay vì… thì tốt hơn là…

    Dùng ở đoạn khuyên: yǔqí zhǐ dīngzhe wénpíng, bùrú péiyǎng běnlǐng.

  • 不是……而是……bú shì…… ér shì……

    không phải… mà là…

    Sửa lại một cách hiểu sai rồi chốt, nghe dứt khoát hơn hẳn câu phủ định trơn.

  • 只要……就……zhǐyào…… jiù……

    chỉ cần… là…

    Nêu điều kiện đủ để bảo vệ lập trường: chỉ cần năng lực đủ mạnh là dần được tin tưởng.

  • 归根结底guī gēn jié dǐ

    suy cho cùng, xét đến cùng

    Mở câu tổng kết cuối bài, báo cho giám khảo biết bạn đang chốt ý chứ chưa hết vốn từ.

Bài mẫu 1 cho mức đạt

Bài này gần như chỉ dùng từ quanh HSK 3-4, câu ngắn, không thành ngữ, nhưng vẫn qua mức đạt vì có đủ bốn thứ giám khảo cần: một câu chọn bên, hai lý do, một ví dụ người thật và một câu chốt.

Bài mẫu 1 cho mức đạt (139 chữ Hán)

我觉得能力比学历更重要。学历能证明我们的学习经历,找工作时确实有帮助,可是进了公司以后,每天都会遇到新问题,还是要靠能力去解决。我表哥毕业的大学不太有名,但电脑技术特别好,工作三年就当上了组长。所以学历只是一个开始,能力才决定我们能走多远。我们应该一边认真读书,一边多动手练习,把学到的知识变成真正的本领。

Wǒ juéde nénglì bǐ xuélì gèng zhòngyào. Xuélì néng zhèngmíng wǒmen de xuéxí jīnglì, zhǎo gōngzuò shí quèshí yǒu bāngzhù, kěshì jìn le gōngsī yǐhòu, měitiān dōu huì yùdào xīn wèntí, háishi yào kào nénglì qù jiějué. Wǒ biǎogē bìyè de dàxué bú tài yǒumíng, dàn diànnǎo jìshù tèbié hǎo, gōngzuò sān nián jiù dāng shàng le zǔzhǎng. Suǒyǐ xuélì zhǐ shì yí ge kāishǐ, nénglì cái juédìng wǒmen néng zǒu duō yuǎn. Wǒmen yīnggāi yìbiān rènzhēn dúshū, yìbiān duō dòngshǒu liànxí, bǎ xué dào de zhīshi biànchéng zhēnzhèng de běnlǐng.

Tôi thấy năng lực quan trọng hơn học vấn. Học vấn chứng minh được quá trình học tập của chúng ta, lúc xin việc quả thật có ích, nhưng vào công ty rồi thì ngày nào cũng gặp vấn đề mới, vẫn phải dựa vào năng lực để giải quyết. Anh họ tôi tốt nghiệp một trường đại học không mấy nổi tiếng, nhưng kỹ thuật máy tính lại rất giỏi, làm được ba năm đã lên tổ trưởng. Vậy nên học vấn chỉ là điểm bắt đầu, năng lực mới quyết định chúng ta đi được bao xa. Chúng ta nên vừa học hành tử tế, vừa thực hành nhiều hơn, biến kiến thức học được thành bản lĩnh thật sự.

Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 1

  • 学历xuélì

    học vấn, trình độ học vấn (bậc học đã hoàn thành)

    Học vấn cao là xuélì gāo; cả đề bài là xuélì hé nénglì nǎge gèng zhòngyào.

  • 能力nénglì

    năng lực, khả năng

    Năng lực làm việc là gōngzuò nénglì, nâng cao năng lực là tígāo nénglì.

  • 证明zhèngmíng

    chứng minh, chứng tỏ; giấy chứng nhận

    Vừa là động từ vừa là danh từ; giấy xác nhận thu nhập gọi là shōurù zhèngmíng.

  • 经历jīnglì

    quá trình từng trải, những việc đã trải qua; trải qua

    Khác jīngyàn là kinh nghiệm rút ra được; xuéxí jīnglì là quá trình học tập.

  • 确实quèshí

    quả thật, đúng là; xác thực, chắc chắn

    Đặt trước động từ để nhượng bộ nhẹ một câu: quèshí yǒu bāngzhù.

  • kào

    dựa vào, nhờ vào; dựa sát, tựa vào

    Câu ăn điểm của đề này: háishi yào kào nénglì, vẫn phải dựa vào năng lực.

  • 解决jiějué

    giải quyết, xử lý (vấn đề, khó khăn)

    Tân ngữ hay gặp là wèntí, kùnnan, máfan — đúng thứ giám khảo muốn nghe ở đề này.

  • 毕业bìyè

    tốt nghiệp

    Tốt nghiệp trường nào thì nói bìyè yú, hoặc dùng cụm bìyè de dàxué như trong bài.

  • 技术jìshù

    kỹ thuật, công nghệ; tay nghề

    Tay nghề giỏi là jìshù hǎo; đi cùng diànnǎo cho nghề máy tính.

  • 组长zǔzhǎng

    tổ trưởng, trưởng nhóm

    Chữ zhǎng nghĩa là trưởng, đọc thanh ba; lên tổ trưởng là dāng shàng zǔzhǎng.

  • 动手dòngshǒu

    bắt tay vào làm, tự tay làm; ra tay (đánh nhau)

    Cụm duō dòngshǒu là ý luyện tay nghề, rất hợp khi bảo vệ bên năng lực.

  • 本领běnlǐng

    bản lĩnh, tay nghề thực sự

    Gần nghĩa běnshì; câu chốt hay dùng cụm zhēnzhèng de běnlǐng.

Bài mẫu 2 cho mức điểm cao

Bài thứ hai giữ nguyên lập trường và bố cục, nâng vốn từ lên mức HSK 5, thêm một ví dụ về đồng nghiệp và chốt bằng 归根结底. Điểm cộng nằm ở chỗ ý nào cũng có khớp nối dẫn vào, chứ không nằm ở mấy từ khó.

Bài mẫu 2 cho mức điểm cao (139 chữ Hán)

在我看来,能力比学历更重要。学历固然是一块敲门砖,能帮我们拿到面试机会,但让人走得远的还是解决问题的能力。学历写在纸上不会变,能力却能在实践中不断提升。我同事王芳学历并不突出,可是她做事灵活,客户遇到麻烦都愿意找她,去年就升了职。与其只盯着文凭,不如用心培养自己的本领。归根结底,学历决定起点,能力才决定高度。

Zài wǒ kàn lái, nénglì bǐ xuélì gèng zhòngyào. Xuélì gùrán shì yí kuài qiāoménzhuān, néng bāng wǒmen ná dào miànshì jīhuì, dàn ràng rén zǒu de yuǎn de háishi jiějué wèntí de nénglì. Xuélì xiě zài zhǐ shàng bú huì biàn, nénglì què néng zài shíjiàn zhōng búduàn tíshēng. Wǒ tóngshì Wáng Fāng xuélì bìng bù tūchū, kěshì tā zuò shì línghuó, kèhù yùdào máfan dōu yuànyì zhǎo tā, qùnián jiù shēng le zhí. Yǔqí zhǐ dīngzhe wénpíng, bùrú yòngxīn péiyǎng zìjǐ de běnlǐng. Guī gēn jié dǐ, xuélì juédìng qǐdiǎn, nénglì cái juédìng gāodù.

Theo tôi, năng lực quan trọng hơn học vấn. Học vấn cố nhiên là viên gạch gõ cửa, giúp chúng ta lấy được cơ hội phỏng vấn, nhưng thứ đưa người ta đi xa vẫn là năng lực giải quyết vấn đề. Học vấn viết trên giấy thì không đổi được nữa, còn năng lực lại có thể nâng cao không ngừng trong thực tiễn. Chị đồng nghiệp của tôi là Vương Phương học vấn không hề nổi bật, nhưng chị làm việc linh hoạt, khách hàng gặp rắc rối đều muốn tìm chị, năm ngoái đã được lên chức. Thay vì cứ dán mắt vào tấm bằng, tốt hơn hãy dồn tâm bồi dưỡng bản lĩnh của mình. Suy cho cùng, học vấn quyết định điểm khởi đầu, còn năng lực mới quyết định ta lên được tới đâu.

Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 2

  • 固然gùrán

    cố nhiên là, đương nhiên là

    Luôn phải có mệnh đề bẻ lại phía sau bằng dàn, dànshì hoặc kěshì.

  • 敲门砖qiāoménzhuān

    viên gạch gõ cửa, thứ dùng để mở đường vào (tấm vé vào cửa)

    Ví von rất được lòng giám khảo: xuélì shì yí kuài qiāoménzhuān.

  • 面试miànshì

    phỏng vấn (xin việc, tuyển sinh); dự phỏng vấn

    Đi phỏng vấn là qù miànshì; đỗ phỏng vấn là miànshì tōngguò le.

  • 实践shíjiàn

    thực hành, thực tiễn; đưa vào thực tế

    Cụm zài shíjiàn zhōng là chỗ để nói năng lực phải tích luỹ dần.

  • 提升tíshēng

    nâng cao, cải thiện; đề bạt, thăng chức

    Nâng cao năng lực là tíshēng nénglì, gần nghĩa với tígāo.

  • 突出tūchū

    nổi bật, xuất sắc; làm nổi bật, nhấn mạnh

    Câu nhượng bộ tự nhiên: xuélì bìng bù tūchū, học vấn không hề nổi bật.

  • 灵活línghuó

    linh hoạt, nhạy; nhanh nhẹn, khéo

    Làm việc linh hoạt là zuò shì línghuó, đầu óc nhạy là nǎozi línghuó.

  • 客户kèhù

    khách hàng, đối tác giao dịch

    Khác gùkè là khách mua lẻ; kèhù dùng cho quan hệ làm ăn lâu dài.

  • 升职shēngzhí

    lên chức, được thăng chức

    Là cụm động - tân nên chen le vào giữa: shēng le zhí. Tăng lương là zhǎng gōngzī.

  • 文凭wénpíng

    văn bằng, tấm bằng

    Cụ thể hơn xuélì: wénpíng là tờ bằng trong tay, xuélì là trình độ đã học.

  • 培养péiyǎng

    bồi dưỡng, đào tạo, gây dựng (năng lực, thói quen); nuôi cấy

    Tân ngữ hay đi kèm là nénglì, xìngqù, xíguàn, réncái.

  • 起点qǐdiǎn

    điểm khởi đầu, xuất phát điểm

    Câu chốt đối xứng: xuélì juédìng qǐdiǎn, nénglì juédìng gāodù.

Cách luyện để nói trôi

Bài mẫu chỉ có giá trị khi bạn nói ra được mà không phải nghĩ. Bốn bước dưới đây dùng cho mọi đề trả lời câu hỏi, không riêng đề so sánh này.

  1. Nghe rồi nói chồng lên: bấm nút phát âm ở mỗi bài mẫu, nghe hai lần rồi nói cùng lúc với giọng mẫu để bắt ngữ điệu; muốn làm bài bản hơn thì sang luyện nói theo bóng.
  2. Dựng lại bài từ bốn câu xương sống: câu chọn bên, lý do một, lý do hai, câu nhượng bộ kèm câu chốt. Nói được khung này thì đề nào cùng dạng bạn cũng tự viết được bài mới.
  3. Bấm đồng hồ 2 phút 30 giây: nói một lượt, ghi âm rồi nghe lại, đếm số lần bạn chèn 那个 (nàge), 就是 (jiùshì) lúc bí từ.
  4. Đổi ví dụ mỗi lần nói: hôm nay là anh họ làm máy tính, mai là chuyện của chính bạn. Ví dụ thay được thì bài không còn là bài học thuộc.

Luyện thêm một lượt nói ngược lại lập trường, tức bảo vệ 学历 quan trọng hơn. Nghe như mất thời gian, nhưng nhờ vậy bạn nắm cả hai bộ lý do, giám khảo hỏi vặn một câu là bạn có sẵn đường trả lời.

Ba chỗ dễ sai thanh điệu trong chủ đề này: 学历 đọc xuélì chứ không phải xuèlì; 不如 giữ nguyên bùrú vì 如 là thanh hai, còn 不太、不会 mới biến thành bú tài, bú huì; 一块 và 一直 thành yí kuài, yìzhí. Chữ nào chưa chắc thì tra ở từ điển Hanbeego.

Đề 学历和能力哪个更重要 nằm ở phần nào của HSKK trung cấp?

Phần trả lời câu hỏi (回答问题) ở cuối bài thi, gồm hai câu, mỗi câu khoảng 2 phút 30 giây. Đề thuộc nhóm chủ đề học tập và công việc.

Nên chọn bên nào để dễ nói hơn?

Chọn năng lực dễ tìm ví dụ hơn vì ai cũng có chuyện đi làm, đi thực tập để kể. Chọn học vấn vẫn được điểm ngang nếu lý do rõ ràng, chẳng hạn nhiều ngành bắt buộc có bằng mới được dự tuyển. Thứ bị trừ điểm là đổi bên giữa bài.

Nói “cả hai đều quan trọng” có bị trừ điểm không?

Bị trừ nếu bạn dừng ở đó. Đề dùng chữ 哪个 nên bắt buộc phải xếp thứ tự: công nhận cả hai một câu rồi nói rõ bên nào quan trọng hơn và vì sao thì vẫn là bài tốt.

Nói bao nhiêu chữ Hán là đủ cho một câu trả lời?

Muốn dùng gần hết 2 phút 30 giây thì cần chừng 200-300 chữ. Hai bài mẫu trên đều 139 chữ, tức khoảng một phút, nên thêm một ví dụ cá nhân bốn năm câu nữa là vừa.

Không có người sửa thì luyện đề nói kiểu gì?

Nói với Gia sư AI hoặc chọn một chủ đề ở Hội thoại để có người đối đáp bằng tiếng Trung, rồi đối chiếu bài của bạn với hai bài mẫu xem còn thiếu ý nào.

Luyện nói HSKK theo từng bậcĐề nói theo chủ đề, nút phát âm giọng bản xứ và chỗ ghi âm để bạn tự so với bài mẫu.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan