锻炼身体有没有必要 (duànliàn shēntǐ yǒu méiyǒu bìyào) là dạng đề chính phản hay gặp ở phần trả lời câu hỏi của HSKK trung cấp: câu hỏi chỉ có hai lựa chọn, nhưng điểm lại nằm ở chỗ bạn bảo vệ lựa chọn đó thế nào. Dưới đây là cách mổ đề, bộ mẫu câu và hai bài mẫu ở hai mức điểm khác nhau.
Phân tích đề
Đề 锻炼身体有没有必要 dịch là “Tập luyện thể dục có cần thiết không?”. Cụm 有没有 (yǒu méiyǒu) cho biết đây là câu hỏi chính phản (正反问): giám khảo chờ một câu trả lời dứt khoát ngay ở câu đầu, rồi mới nghe lý do. Bài điểm thấp thường vòng vo kiểu 运动很好,我也喜欢运动 mà đến hết giờ vẫn chưa nói rõ mình chọn phe nào. Bốn việc dưới đây làm đủ là bài đã có bố cục.
- Chốt quan điểm ở câu đầu: 我觉得锻炼身体非常有必要 (wǒ juéde duànliàn shēntǐ fēicháng yǒu bìyào). Đừng để dành kết luận xuống cuối bài.
- Hai đến ba lý do, mỗi lý do một câu: 增强抵抗力 (zēngqiáng dǐkànglì, tăng sức đề kháng), 缓解压力 (huǎnjiě yālì, giảm áp lực), 改善睡眠 (gǎishàn shuìmián, cải thiện giấc ngủ).
- Một ví dụ của chính bạn: trước kia ngồi cả ngày nên hay ốm, sau đó chạy bộ ba tháng thì khác hẳn. Ví dụ thật là chỗ giám khảo phân biệt bài học thuộc với bài tự nói.
- Nhượng bộ một câu rồi chốt lại: 工作再忙也不能拿“没时间”当借口 (gōngzuò zài máng yě bù néng ná “méi shíjiān” dāng jièkǒu) — nhắc lý do phản đối rồi bác lại, bài nghe cân bằng hơn hẳn.
Mỗi câu ở phần trả lời câu hỏi (回答问题) của HSKK trung cấp cho bạn khoảng 2 phút 30 giây. Hai bài mẫu dưới đây dài quanh 130 chữ Hán, tức chừng một phút, nên hãy coi chúng là xương sống rồi thêm một ví dụ của riêng bạn cho kín thời lượng.
Mẫu câu nên dùng
Đề chính phản cần hai loại khớp nối: một khung để tuyên bố quan điểm và mấy khung để xâu lý do lại. Thuộc tám cấu trúc dưới đây là bạn dùng được cho mọi đề dạng “有没有必要”, “应不应该”, kể cả đề về học ngoại ngữ hay đọc sách giấy.
Cấu trúc chốt quan điểm và nêu lý do
……是很有必要的…… shì hěn yǒu bìyào de
… là điều rất cần thiết
Khung trả lời dứt khoát cho mọi đề chính phản; đổi hěn thành fēicháng là mạnh hơn.
依我看yī wǒ kàn
theo tôi thấy, cứ như tôi thấy
Mở bài chững chạc hơn wǒ juéde, dùng một lần đầu bài là đủ.
不但……而且……búdàn…… érqiě……
không chỉ… mà còn…
Cộng hai lợi ích cùng chiều, ví dụ vừa khoẻ người vừa đỡ căng thẳng.
之所以……是因为……zhī suǒyǐ…… shì yīnwèi……
sở dĩ… là bởi vì…
Đảo thứ tự kết quả trước nguyên nhân sau, nghe có suy luận hơn là dùng suǒyǐ.
只要……就……zhǐyào…… jiù……
chỉ cần… là…
Hạ ngưỡng cho lời khuyên: chỉ cần mỗi ngày ba mươi phút là thấy khác.
即使……也……jíshǐ…… yě……
cho dù… thì cũng…
Chỗ nhượng bộ: cho dù công việc bận thì cũng nên đi bộ mấy vòng.
每当……都……měi dāng…… dōu……
mỗi khi… đều…
Dẫn vào ví dụ có tính lặp lại, hợp với đề về thói quen sinh hoạt.
总而言之zǒng ér yán zhī
nói tóm lại, tóm lại là
Báo cho giám khảo biết bạn đang chốt bài, đắt hơn zuìhòu khi thi nói.
Bài mẫu 1 cho mức đạt
Bài này gần như chỉ dùng từ quanh HSK 2-4, câu ngắn, không thành ngữ, nhưng vẫn qua mức đạt vì có đủ bốn thứ giám khảo cần: quan điểm dứt khoát, lý do, một ví dụ bản thân và câu chốt.
我觉得锻炼身体当然有必要。以前我不爱运动,每天上完课就坐在电脑前面,一到换季就感冒,上课也没什么精神。后来我跟同学约好每天晚上去操场跑二十分钟,坚持了三个月,我很少生病了,晚上也睡得比以前香。其实运动不一定要去健身房,散步、爬山、打球都可以。所以我觉得,学习再忙也应该留出一点时间锻炼身体。
Wǒ juéde duànliàn shēntǐ dāngrán yǒu bìyào. Yǐqián wǒ bú ài yùndòng, měitiān shàng wán kè jiù zuò zài diànnǎo qiánmiàn, yí dào huànjì jiù gǎnmào, shàngkè yě méi shénme jīngshen. Hòulái wǒ gēn tóngxué yuē hǎo měitiān wǎnshang qù cāochǎng pǎo èrshí fēnzhōng, jiānchí le sān ge yuè, wǒ hěn shǎo shēngbìng le, wǎnshang yě shuì de bǐ yǐqián xiāng. Qíshí yùndòng bù yídìng yào qù jiànshēnfáng, sànbù, páshān, dǎqiú dōu kěyǐ. Suǒyǐ wǒ juéde, xuéxí zài máng yě yīnggāi liú chū yìdiǎn shíjiān duànliàn shēntǐ.
Tôi thấy tập luyện thể dục đương nhiên là cần thiết. Trước đây tôi không thích vận động, ngày nào học xong cũng ngồi ngay trước máy tính, cứ đến lúc chuyển mùa là bị cảm, lên lớp cũng chẳng có tinh thần. Sau đó tôi hẹn với bạn học mỗi tối ra sân vận động chạy hai mươi phút, kiên trì được ba tháng thì tôi rất ít khi ốm, đêm cũng ngủ ngon hơn trước. Thật ra vận động không nhất định phải đến phòng tập: đi bộ, leo núi, chơi bóng đều được. Vì vậy tôi cho rằng học có bận đến đâu thì cũng nên dành ra một chút thời gian để rèn luyện thân thể.
Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 1
锻炼duànliàn
tập luyện, rèn luyện (thân thể); tôi luyện (ý chí, bản lĩnh)
Nói duànliàn shēntǐ hoặc duànliàn yìzhì; đây là từ khoá của cả đề nên phải đọc chắc.
必要bìyào
cần thiết; sự cần thiết
Cụm yǒu bìyào và méi bìyào chính là hai phe của đề, câu đầu buộc phải có một trong hai.
运动yùndòng
vận động, tập thể thao; môn thể thao; phong trào
Nói năng vận động là duō yùndòng; đừng lẫn với yùndòngyuán là vận động viên.
精神jīngshen
sức lực, khí thế, sự tỉnh táo
Nghĩa sức lực đọc khinh thanh jīngshen; đọc jīngshén là nghĩa tinh thần, ý thức.
操场cāochǎng
sân vận động, sân tập của trường
Chỗ tập quen thuộc nhất của học sinh, dễ dựng ví dụ hơn là kể phòng gym.
坚持jiānchí
kiên trì, duy trì; khăng khăng giữ ý kiến
Nói jiānchí le sān ge yuè là đã có mốc thời gian, giám khảo tin ví dụ hơn.
生病shēngbìng
bị bệnh, ốm, đau
Là cụm động-tân nên không nói shēngbìng le sān tiān, phải nói bìng le sān tiān.
健身房jiànshēnfáng
phòng tập thể hình, phòng gym
Đi tập là qù jiànshēnfáng; nhắc từ này rồi phủ định lại là một ý ăn điểm.
散步sànbù
đi bộ, đi dạo
Môn nhẹ nhất, hợp ý ai cũng làm được; dạng lặp sàn sàn bù nghĩa là đi dạo một lát.
Bài mẫu 2 cho mức điểm cao
Bài thứ hai giữ nguyên bố cục, nâng vốn từ lên HSK 5 trở lên, đánh số lý do bằng 首先 và 其次, kể chuyện người khác và chốt bằng 总而言之. Điểm cộng nằm ở chỗ ý nào cũng có khớp nối dẫn vào, chứ không nằm ở mấy từ khó.
依我看,锻炼身体不但有必要,而且是最划算的投资。首先,规律的运动能增强抵抗力,让人少生病,省下的医药费很可观。其次,运动还能缓解压力、改善睡眠,出一身汗以后,情绪明显轻松多了。我同事陈静以前一忙就熬夜,肩膀僵硬,后来她每天中午下楼快走半小时,再拉伸十分钟,三个月下来精力充沛多了。总而言之,锻炼靠的不是时间,而是自律。
Yī wǒ kàn, duànliàn shēntǐ búdàn yǒu bìyào, érqiě shì zuì huásuàn de tóuzī. Shǒuxiān, guīlǜ de yùndòng néng zēngqiáng dǐkànglì, ràng rén shǎo shēngbìng, shěng xià de yīyàofèi hěn kěguān. Qícì, yùndòng hái néng huǎnjiě yālì, gǎishàn shuìmián, chū yì shēn hàn yǐhòu, qíngxù míngxiǎn qīngsōng duō le. Wǒ tóngshì Chén Jìng yǐqián yì máng jiù áoyè, jiānbǎng jiāngyìng, hòulái tā měitiān zhōngwǔ xià lóu kuài zǒu bàn xiǎoshí, zài lāshēn shí fēnzhōng, sān ge yuè xiàlái jīnglì chōngpèi duō le. Zǒng ér yán zhī, duànliàn kào de bú shì shíjiān, ér shì zìlǜ.
Theo tôi thấy, tập luyện thể dục không chỉ cần thiết mà còn là khoản đầu tư đáng giá nhất. Trước hết, vận động đều đặn giúp tăng sức đề kháng, khiến người ta ít bị bệnh, tiền thuốc tiết kiệm được cũng đáng kể. Thứ hai, vận động còn giúp giảm áp lực và cải thiện giấc ngủ; sau khi ra một trận mồ hôi, tâm trạng nhẹ đi hẳn. Đồng nghiệp của tôi là Trần Tĩnh trước đây cứ bận là thức khuya, vai mỏi cứng, sau này chị ấy mỗi trưa xuống dưới nhà đi bộ nhanh nửa tiếng rồi giãn cơ mười phút, ba tháng sau sức lực dồi dào hẳn lên. Nói tóm lại, tập luyện không dựa vào thời gian mà dựa vào tính tự giác kỷ luật.
Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 2
划算huásuàn
đáng, có lời, hợp lý về mặt lợi ích
Nói hěn huásuàn hoặc bù huásuàn; chữ 划 ở đây đọc huá, không đọc huà.
投资tóuzī
đầu tư; khoản đầu tư, vốn bỏ ra
Nghĩa bóng rất được điểm: coi sức khoẻ là khoản đầu tư dài hạn.
规律guīlǜ
quy luật; đều đặn, có nề nếp
Cụm shēnghuó guīlǜ là sinh hoạt có giờ giấc, ý cốt lõi của đề sức khoẻ.
增强zēngqiáng
tăng cường, làm cho mạnh thêm
Tân ngữ là thứ trừu tượng: dǐkànglì, xìnxīn, tǐzhì; không dùng cho số lượng.
抵抗力dǐkànglì
sức đề kháng, khả năng chống lại bệnh
Ba âm là 3-4-4; nói tăng đề kháng là zēngqiáng dǐkànglì.
可观kěguān
đáng kể, khá lớn (về số lượng, thành quả)
Đi với shùmù, shōurù, chéngjì; dùng để khoe con số mà không cần nói con số.
缓解huǎnjiě
làm dịu, giảm bớt (áp lực, đau, tắc đường)
Cụm huǎnjiě yālì gần như bắt buộc phải có ở đề về sức khoẻ và cảm xúc.
僵硬jiāngyìng
cứng, tê cứng (cơ, khớp); cứng nhắc, gượng gạo
Nói jiānbǎng jiāngyìng là mỏi cứng vai; nghĩa bóng dùng cho thái độ, quy định.
充沛chōngpèi
dồi dào, tràn đầy (sức lực, tinh thần, mưa nước)
Hầu như chỉ đi với jīnglì hoặc tǐlì; jīnglì chōngpèi là một cụm ăn điểm.
自律zìlǜ
tự giác kỷ luật, tự quản mình
Câu chốt mức điểm cao: cái thiếu không phải thời gian mà là tính tự giác.
Cách luyện để nói trôi
Bài mẫu chỉ có giá trị khi bạn nói ra được mà không phải nghĩ. Bốn bước dưới đây dùng cho mọi đề trả lời câu hỏi, không riêng đề này.
- Nghe rồi nói chồng lên: bấm nút phát âm ở hai bài mẫu, nghe hai lượt rồi nói cùng lúc với giọng mẫu để bắt ngữ điệu; muốn làm bài bản hơn thì sang luyện nói theo bóng.
- Dựng khung bốn câu rồi tự điền: quan điểm dứt khoát, hai lý do, ví dụ bản thân, câu chốt. Nói khung này với ba đề khác như đọc sách, học ngoại ngữ, đi du lịch là bạn tự viết được bài mới.
- Bấm đồng hồ 2 phút 30 giây: nói một lượt, ghi âm, nghe lại và đếm số lần bạn chèn 那个 (nàge), 就是 (jiùshì) lúc bí từ.
- Đổi ví dụ mỗi lần nói: hôm nay chạy bộ, mai cầu lông, mốt kể chuyện bố mẹ đi bộ buổi sáng. Ví dụ thay được thì bài không còn là bài học thuộc.
Lỗi bị trừ điểm nhiều nhất ở đề chính phản là trả lời lửng lơ: kể một loạt môn thể thao mình thích, khen vận động tốt, nhưng cả bài không có chữ 必要 nào. Câu mở và câu chốt đều phải nói rõ 有必要 hay 没有必要, phần giữa mới là lý do.
Ba chỗ dễ sai thanh điệu trong chủ đề này: 必要 đọc bìyào (hai thanh bốn), không phải bǐyào; 抵抗力 là dǐkànglì theo nhịp 3-4-4; 不但, 不是 biến điệu thành búdàn, bú shì còn 一到, 一忙, 一身 thành yí dào, yì máng, yì shēn. Chữ nào chưa chắc thì tra ở từ điển Hanbeego rồi đọc lại ba lần.
Đề 锻炼身体有没有必要 nằm ở phần nào của HSKK trung cấp?
Phần trả lời câu hỏi (回答问题) ở cuối bài thi, gồm hai câu, mỗi câu khoảng 2 phút 30 giây. Đề thuộc nhóm chủ đề sức khoẻ và sinh hoạt, hay đi cùng đề về thói quen ăn uống hoặc chuyện thức khuya.
Trả lời 没有必要 thì có bị trừ điểm không?
Không, HSKK không chấm quan điểm của bạn. Nhưng phe này rất khó bảo vệ trong hai phút, nên cách an toàn là chọn 有必要 rồi nhượng bộ một câu, ví dụ 运动过量反而对身体不好 (yùndòng guòliàng fǎn'ér duì shēntǐ bù hǎo, vận động quá mức lại không tốt cho cơ thể).
Nói bao nhiêu chữ Hán là đủ cho một câu trả lời?
Muốn dùng gần hết 2 phút 30 giây thì cần chừng 200-300 chữ. Hai bài mẫu trên dài 130 và 139 chữ, tức khoảng một phút, nên thêm một ví dụ cá nhân bốn năm câu nữa là vừa.
Bản thân không tập thể dục thì lấy ví dụ ở đâu?
Kể ngược lại cũng được: vì ít vận động nên hay mỏi vai, hay buồn ngủ trong giờ học. Hoặc kể người quanh mình như bố mẹ, đồng nghiệp. Giám khảo chỉ cần một tình huống có thời gian, việc làm cụ thể và kết quả, không cần chuyện đó phải hay.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.