幸福生活的标准是什么 (xìngfú shēnghuó de biāozhǔn shì shénme) là đề dễ khiến thí sinh HSKK trung cấp nói lan man nhất: ai cũng có chuyện muốn kể, nhưng hết hai phút mà giám khảo vẫn chưa nghe được một tiêu chuẩn nào rõ ràng. Dưới đây là cách mổ đề, bộ mẫu câu và hai bài mẫu ở hai mức điểm khác nhau.
Phân tích đề
Đề 幸福生活的标准是什么 dịch là “Tiêu chuẩn của một cuộc sống hạnh phúc là gì?”. Từ khoá không phải 幸福 (xìngfú) mà là 标准 (biāozhǔn) — đề hỏi thước đo, nên câu trả lời phải là danh sách tiêu chí có thứ tự, mỗi tiêu chí kèm một câu nói rõ vì sao nó quan trọng. Kể chuyện “nhà tôi hồi nhỏ rất vui” chỉ là chất liệu phụ; giám khảo cần nghe bạn phân loại và chốt quan điểm.
- Câu định vị mở bài: hạnh phúc không có thước đo chung — 幸福没有统一的标准 (xìngfú méiyǒu tǒngyī de biāozhǔn) — nhưng vẫn có mấy tiêu chí nhiều người cùng nhắc.
- Hai đến ba tiêu chí, đừng nhiều hơn: sức khoẻ (身体健康, shēntǐ jiànkāng), người thân bên cạnh (家人和睦, jiārén hémù), làm việc mình thích mà tiền vẫn đủ sống.
- Vật chất đi cùng tinh thần: 物质上有保障 (wùzhì shàng yǒu bǎozhàng) phải đi kèm 精神上能满足 (jīngshén shàng néng mǎnzú); nói mỗi một bên là bài bị lệch.
- Chốt bằng thái độ, không chốt bằng con số: hạnh phúc nằm ở chỗ 懂得知足 (dǒngde zhīzú, biết đủ), chứ không nằm ở chỗ có được bao nhiêu.
Phần trả lời câu hỏi (回答问题) của HSKK trung cấp có hai câu, mỗi câu khoảng 2 phút 30 giây. Hai bài mẫu dưới đây dài 121 và 131 chữ Hán, tức chừng một phút nói, nên hãy coi chúng là xương sống rồi thêm một tiêu chí của riêng bạn kèm ví dụ cho kín thời lượng.
Mẫu câu nên dùng
Đề hỏi tiêu chuẩn thì bài nói cần hai loại khớp nối: từ để đánh số tiêu chí và từ để chốt lại quan điểm. Tám khung dưới đây dùng lại được cho mọi đề dạng định nghĩa, ví dụ 什么是好朋友 (shénme shì hǎo péngyou) hay 成功的标准是什么 (chénggōng de biāozhǔn shì shénme).
Khung câu cho đề hỏi tiêu chuẩn, định nghĩa
在我看来zài wǒ kàn lái
theo tôi thấy, theo tôi
Mở bài chững chạc hơn wǒ juéde; nói xong là giám khảo biết bạn sắp nêu quan điểm.
因人而异yīn rén ér yì
tuỳ mỗi người mỗi khác, khác nhau ở từng người
Câu định vị gọn nhất cho đề tiêu chuẩn: thước đo hạnh phúc thì yīn rén ér yì.
首先……其次……最后……shǒuxiān…… qícì…… zuìhòu……
trước hết… tiếp đó… cuối cùng…
Bộ ba đánh số tiêu chí, giúp giám khảo đếm được bài bạn có mấy ý.
只要……就……zhǐyào…… jiù……
chỉ cần… là…
Hạ điều kiện tối thiểu: chỉ cần khoẻ và có người thân bên cạnh là đã hạnh phúc.
不但……而且……búdàn…… érqiě……
không chỉ… mà còn…
Ghép vật chất với tinh thần trong một câu, thay vì kể thành hai câu rời.
无论……都……wúlùn…… dōu……
bất kể… đều…
Nhượng bộ trước hoàn cảnh: bất kể sống ồn ào hay yên tĩnh, tự thấy dễ chịu là được.
不在于……而在于……bú zàiyú…… ér zàiyú……
không nằm ở… mà nằm ở…
Khung ăn điểm ở câu chốt: không nằm ở chỗ có bao nhiêu, mà ở chỗ biết đủ.
总而言之zǒng ér yán zhī
nói chung lại, tóm lại
Mở câu tổng kết cuối bài; dùng một lần thôi, lặp lại sẽ nghe như đọc thuộc.
Bài mẫu 1 cho mức đạt
Bài này gần như chỉ dùng từ quanh HSK 3-4, câu ngắn, mỗi tiêu chí đúng một câu. Nó vẫn qua mức đạt vì có đủ ba thứ giám khảo tìm: câu định vị, ba tiêu chí đánh số rõ ràng và một câu chốt không lặp lại ý cũ.
我认为幸福生活没有统一的标准,但对我来说有三点最重要。第一是身体健康,只有身体好,才有力气去做别的事。第二是家人和朋友在身边,遇到麻烦的时候有人陪我说话。第三是做自己喜欢的工作,钱不用很多,够花就行。所以我觉得幸福不是比别人过得好,而是每天晚上睡觉以前,心里觉得踏实。
Wǒ rènwéi xìngfú shēnghuó méiyǒu tǒngyī de biāozhǔn, dàn duì wǒ lái shuō yǒu sān diǎn zuì zhòngyào. Dì yī shì shēntǐ jiànkāng, zhǐyǒu shēntǐ hǎo, cái yǒu lìqi qù zuò bié de shì. Dì èr shì jiārén hé péngyou zài shēnbiān, yùdào máfan de shíhou yǒu rén péi wǒ shuōhuà. Dì sān shì zuò zìjǐ xǐhuan de gōngzuò, qián búyòng hěn duō, gòu huā jiù xíng. Suǒyǐ wǒ juéde xìngfú bú shì bǐ biéren guò de hǎo, ér shì měitiān wǎnshang shuìjiào yǐqián, xīnli juéde tāshi.
Tôi cho rằng cuộc sống hạnh phúc không có tiêu chuẩn chung, nhưng với tôi thì có ba điều quan trọng nhất. Thứ nhất là sức khoẻ, chỉ khi người khoẻ mới có sức làm những việc khác. Thứ hai là có người thân và bạn bè bên cạnh, lúc gặp chuyện rắc rối thì có người ngồi nói chuyện với mình. Thứ ba là được làm công việc mình thích, tiền không cần nhiều, đủ chi tiêu là được. Vì vậy tôi thấy hạnh phúc không phải là sống hơn người khác, mà là mỗi tối trước khi đi ngủ, trong lòng thấy an tâm.
Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 1
幸福xìngfú
hạnh phúc; sự hạnh phúc
Vừa là tính từ vừa là danh từ; cảm thấy hạnh phúc nói là gǎndào xìngfú.
标准biāozhǔn
tiêu chuẩn, thước đo; chuẩn mực, đúng chuẩn
Từ khoá của đề. Nói tiếng phổ thông chuẩn là pǔtōnghuà hěn biāozhǔn.
统一tǒngyī
thống nhất, đồng nhất; thống nhất lại
Cụm tǒngyī de biāozhǔn nghĩa là thước đo chung cho mọi người.
健康jiànkāng
sức khoẻ; khoẻ mạnh, lành mạnh
Đứng sau shēntǐ thành cụm shēntǐ jiànkāng, tiêu chí ai cũng nên nêu đầu tiên.
身边shēnbiān
bên cạnh, bên người, quanh mình
Cụm jiārén zài shēnbiān là ý ăn điểm ở tiêu chí về tình cảm.
遇到yùdào
gặp phải, bắt gặp (chuyện, người)
Tân ngữ thường là máfan, kùnnan, wèntí; kể ví dụ thì dùng từ này để vào chuyện.
麻烦máfan
chuyện rắc rối, sự phiền phức; phiền phức; làm phiền
Vừa là danh từ vừa là động từ: máfan nǐ le là làm phiền bạn rồi.
陪péi
đi cùng, ở cùng cho có bạn
Péi wǒ shuōhuà là ngồi nói chuyện cùng tôi; thân mật hơn hẳn gēn wǒ shuōhuà.
就行jiù xíng
là được, thế là ổn
Đuôi câu rất khẩu ngữ, đặt sau điều kiện tối thiểu để hạ giọng khiêm nhường.
踏实tāshi
an tâm, vững lòng; thiết thực, chắc chắn
Chữ shí đọc khinh thanh. Xīnli tāshi là trong lòng yên ổn, không lo lắng gì.
Bài mẫu 2 cho mức điểm cao
Bài thứ hai giữ nguyên hướng lập luận nhưng nâng vốn từ lên HSK 5, gộp tiêu chí thành hai nhóm vật chất và tinh thần, thêm ví dụ về người khác rồi chốt bằng 由此可见 (yóu cǐ kě jiàn). Điểm cộng nằm ở cách sắp ý và cặp câu đối xứng, không nằm ở mấy từ khó.
在我看来,衡量幸福的标准因人而异,但核心大致相同:物质上有保障,精神上能满足。收入稳定,开销不用发愁,是幸福的底气;家人和睦,朋友真诚,愿意跟你分担烦恼,是幸福的温度。我的邻居王芳收入并不高,可是她把平淡的日子过得有滋有味。由此可见,幸福不在于拥有多少,而在于懂得知足和珍惜,让身心都过得安稳自在。
Zài wǒ kàn lái, héngliáng xìngfú de biāozhǔn yīn rén ér yì, dàn héxīn dàzhì xiāngtóng: wùzhì shàng yǒu bǎozhàng, jīngshén shàng néng mǎnzú. Shōurù wěndìng, kāixiāo búyòng fāchóu, shì xìngfú de dǐqì; jiārén hémù, péngyou zhēnchéng, yuànyì gēn nǐ fēndān fánnǎo, shì xìngfú de wēndù. Wǒ de línjū Wáng Fāng shōurù bìng bù gāo, kěshì tā bǎ píngdàn de rìzi guò de yǒu zī yǒu wèi. Yóu cǐ kě jiàn, xìngfú bú zàiyú yōngyǒu duōshao, ér zàiyú dǒngde zhīzú hé zhēnxī, ràng shēnxīn dōu guò de ānwěn zìzài.
Theo tôi, thước đo hạnh phúc thì tuỳ mỗi người mỗi khác, nhưng phần cốt lõi đại thể giống nhau: vật chất có chỗ dựa, tinh thần được thoả mãn. Thu nhập ổn định, chi tiêu không phải lo, đó là chỗ dựa của hạnh phúc; gia đình hoà thuận, bạn bè chân thành, sẵn lòng cùng bạn gánh bớt chuyện phiền lòng, đó là hơi ấm của hạnh phúc. Chị Vương Phương ở cạnh nhà tôi thu nhập chẳng cao, nhưng chị biến những ngày bình lặng thành ngày sống có hương có vị. Từ đó có thể thấy, hạnh phúc không nằm ở chỗ có được bao nhiêu, mà nằm ở chỗ biết đủ và biết trân trọng, để cả thân lẫn tâm đều yên ổn thoải mái.
Từ vựng cần lưu ý trong bài mẫu 2
衡量héngliáng
đo lường, đánh giá, cân nhắc
Tân ngữ là thứ trừu tượng: biāozhǔn, jiàzhí, déshī; hay mở bài đề định nghĩa.
核心héxīn
cốt lõi, hạt nhân, phần trung tâm
Cụm héxīn biāozhǔn nghĩa là tiêu chí cốt lõi, nghe học thuật hơn zuì zhòngyào.
大致dàzhì
đại thể, đại khái, về cơ bản
Đứng trước động từ hay tính từ: dàzhì xiāngtóng là về cơ bản thì giống nhau.
物质wùzhì
vật chất; của cải, điều kiện vật chất
Luôn đi cặp với jīngshén; wùzhì shàng nghĩa là về mặt vật chất.
保障bǎozhàng
sự bảo đảm, chỗ dựa; bảo đảm, che chắn
Cụm yǒu bǎozhàng là có chỗ dựa, thường nói về thu nhập, y tế, việc làm.
精神jīngshén
tinh thần, tâm hồn; ý chí
Đọc jīngshen (khinh thanh) khi mang nghĩa khoẻ khoắn, tỉnh táo, đầy sức sống.
开销kāixiāo
khoản chi tiêu, chi phí sinh hoạt
Cụ thể hơn qián: shēnghuó kāixiāo là chi phí sống hằng ngày.
底气dǐqì
sự tự tin, cái để mình dựa vào
Rất thông dụng trong khẩu ngữ hiện nay: yǒu dǐqì là có chỗ dựa nên vững tâm.
分担fēndān
chia sẻ, gánh vác cùng, san bớt
Tân ngữ là thứ nặng nhọc: fánnǎo, yālì, jiāwù; khác fēnxiǎng là chia niềm vui.
知足zhīzú
biết đủ, biết bằng lòng với cái mình có
Cụm dǒngde zhīzú là câu chốt kinh điển cho đề về hạnh phúc.
Cách luyện để nói trôi
Bài mẫu chỉ đáng giá khi bạn nói ra được mà không phải dừng lại nghĩ. Bốn bước dưới đây dùng cho mọi đề trả lời câu hỏi, không riêng đề này.
- Nghe rồi nói chồng lên: bấm nút phát âm ở mỗi bài mẫu, nghe hai lần rồi nói cùng lúc với giọng mẫu để sao chép ngữ điệu; muốn làm bài bản hơn thì sang luyện nói theo bóng.
- Đọc to theo khung ba tầng: câu định vị, các tiêu chí đánh số, câu chốt. Nói khung này với ba đề định nghĩa khác là bạn tự dựng được bài mới trong ba mươi giây.
- Bấm đồng hồ 2 phút 30 giây: nói một lượt, ghi âm, nghe lại và đếm số lần bạn chèn 那个 (nàge), 就是 (jiùshì) lúc bí từ.
- Đổi tiêu chí mỗi lần nói: hôm nay sức khoẻ và gia đình, mai công việc và thời gian rỗi, mốt bạn bè và sở thích. Tiêu chí thay được thì bài không còn là bài học thuộc.
Hai lỗi bị trừ điểm nhiều nhất ở đề này. Một là biến bài thành chuyện kể: hai phút toàn “gia đình tôi có bốn người, chúng tôi rất vui” mà không có chữ 标准 nào. Hai là chỉ nói tiền: thu nhập cao, nhà to, xe đẹp — thiếu hẳn mặt tinh thần nên bài nghe một chiều.
Ba chỗ dễ sai thanh điệu trong chủ đề này: 幸福 đọc xìngfú với thanh 4 ở chữ đầu, không phải xíngfú; 不用 và 不在于 biến điệu thành búyòng, bú zàiyú; 精神 đọc jīngshén khi nói về tinh thần nhưng thành jīngshen khi nói ai đó khoẻ khoắn, tỉnh táo. Chữ nào chưa chắc thì tra ở từ điển Hanbeego rồi đọc lại ba lần.
Đề 幸福生活的标准是什么 nằm ở phần nào của HSKK trung cấp?
Phần trả lời câu hỏi (回答问题) ở cuối bài thi, gồm hai câu, mỗi câu khoảng 2 phút 30 giây. Đề thuộc nhóm chủ đề quan niệm sống, hay đi cùng đề về thành công và về mối quan hệ với gia đình.
Nên nêu mấy tiêu chuẩn thì vừa?
Hai hoặc ba là vừa. Mỗi tiêu chí cần một câu nêu và một câu giải thích, nêu bốn năm tiêu chí thì câu nào cũng cụt và bài nghe như đọc danh sách. Thà ít tiêu chí mà có ví dụ thật.
Nói về tiền trong bài có bị coi là thực dụng không?
Không, vì thu nhập ổn định là một tiêu chí hợp lý. Chỉ cần đặt nó cạnh mặt tinh thần, chẳng hạn nói 不但需要物质上的保障,而且更需要精神上的满足, là bài vẫn cân.
Không dùng từ khó như 有滋有味 hay 底气 thì có mất điểm không?
Không. HSKK trung cấp chấm độ trôi chảy, ngữ pháp và mức hoàn chỉnh của ý, nên bài mẫu 1 vẫn đạt. Từ HSK 5 chỉ là điểm cộng khi bạn phát âm chắc; sai thanh điệu thì mất nhiều hơn được.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.