失败对人的意义 (shībài duì rén de yìyì) là đề nêu quan điểm hay ra ở phần trả lời câu hỏi của HSKK Trung cấp. Ai cũng có một lần thất bại để kể, nên cái bẫy là kể lể cho hết giờ mà chưa hề đáp câu hỏi “vậy nó có ý nghĩa gì”. Dưới đây là cách mổ đề, bộ mẫu câu và hai bài mẫu tự soạn ở hai mức điểm.
Phân tích đề
Trọng tâm của đề nằm ở chữ 意义 (yìyì — ý nghĩa, giá trị), không phải ở chữ 失败. Đề không hỏi bạn từng thất bại chuyện gì mà hỏi thất bại để lại được gì, nên bài phải là một lời đánh giá đủ hai mặt: cái ta rút ra được, và chỗ mà bản thân thất bại không giúp gì cả. Bài điểm thấp mở bằng 我失败过很多次 rồi kể liền một mạch; bài điểm cao chỉ giữ một ví dụ ngắn, phần còn lại là nhận xét.
- Mặt thứ nhất, bài học rút ra: thất bại chỉ cho ta thấy 缺点 (quēdiǎn, khuyết điểm) và 漏洞 (lòudòng, lỗ hổng) trong cách làm, đồng thời 锻炼意志 (duànliàn yìzhì, rèn ý chí). Ví dụ cụ thể: thi trượt vì phần nghe, nhờ vậy mới biết mình toàn học từ mới bằng mắt chứ chưa từng nghe.
- Mặt thứ hai, giới hạn của thất bại: thất bại không tự động thành bài học. Không 总结 (zǒngjié, tổng kết) thì lần sau vẫn 犯同样的错误 (fàn tóngyàng de cuòwù, mắc đúng lỗi cũ), mà thất bại dồn dập còn làm mất tự tin. Ví dụ cụ thể: người thi lại ba lần nhưng vẫn ôn y nguyên cách cũ.
- Ví dụ đời thường cho phần thân bài: một lần khởi nghiệp lỗ vốn, một buổi phỏng vấn bị loại, một lần thi bằng lái không đạt. Chọn đúng một chuyện rồi nói rõ sau đó bạn đã sửa cái gì.
- Câu chốt: thất bại có ý nghĩa hay không tuỳ vào việc mình có 反思 (fǎnsī, soi lại mình) hay không; nó là 垫脚石 (diànjiǎoshí, bậc đá kê chân) chứ không phải 终点 (zhōngdiǎn, điểm cuối).
Mỗi câu ở phần trả lời câu hỏi (回答问题) của HSKK Trung cấp cho bạn khoảng 2 phút 30 giây. Hai bài mẫu dưới đây dài 138 và 139 chữ Hán, nói ra chừng hơn một phút, nên hãy coi chúng là xương sống rồi thêm một ví dụ của riêng bạn cho kín thời lượng.
Mẫu câu nên dùng
Đề hỏi ý nghĩa nên bài cần khung nối kiểu “điều này dẫn tới điều kia”, không phải khung kể chuyện theo thời gian. Tám cấu trúc dưới đây dùng lại được cho mọi đề dạng 什么对人的意义, chẳng hạn đề về ý nghĩa của việc đọc sách hay của việc đi làm thêm.
Cấu trúc nêu ý nghĩa và hai mặt của vấn đề
一方面……另一方面……yì fāngmiàn…… lìng yì fāngmiàn……
một mặt… mặt khác…
Khung chia bài thành mặt được và mặt chưa được, an toàn cho mọi đề nêu ý nghĩa.
不仅……还……bùjǐn…… hái……
không chỉ… mà còn…
Cộng thêm một ý cùng chiều; khi nói thì hái tự nhiên hơn érqiě.
只有……才能……zhǐyǒu…… cái néng……
chỉ khi… thì mới có thể…
Nhấn điều kiện duy nhất: chỉ khi biết tổng kết thì thất bại mới có giá trị.
如果……就永远无法……rúguǒ…… jiù yǒngyuǎn wúfǎ……
nếu… thì mãi mãi không thể…
Câu cảnh báo mạnh, hợp để nói về người sợ thất bại nên không dám thử.
正是因为……才……zhèng shì yīnwèi…… cái……
chính vì… nên mới…
Đảo nhân quả để nhấn ý: chính vì trượt lần đó tôi mới đổi cách học.
与其说……不如说……yǔqí shuō…… bùrú shuō……
nói là… thì chẳng bằng nói là…
Dùng để định nghĩa lại vấn đề, rất ăn điểm ở câu chốt.
从……中吸取教训cóng…… zhōng xīqǔ jiàoxun
rút ra bài học từ trong…
Cụm cố định; muốn nói rút kinh nghiệm thì đổi thành xīqǔ jīngyàn.
Bài mẫu 1 (mức đạt)
Bài này chỉ dùng từ quanh HSK 3-4, câu ngắn, không thành ngữ, nhưng vẫn qua mức đạt vì có đủ bốn thứ giám khảo chờ nghe: quan điểm, bài học rút ra kèm ví dụ, điều kiện để thất bại có ích, và một câu chốt.
我觉得失败对人的意义很大。一方面,失败能让我们看清自己的缺点。比如去年期末考试我没及格,后来才发现自己的听力最差。另一方面,失败也能锻炼我们的意志,让我们遇到困难时不那么容易放弃。当然,只有认真总结,失败才有意义。如果只是难过几天就算了,下次还会犯同样的错误。所以对我来说,失败不是结果,而是一次学习的机会。
Wǒ juéde shībài duì rén de yìyì hěn dà. Yì fāngmiàn, shībài néng ràng wǒmen kànqīng zìjǐ de quēdiǎn. Bǐrú qùnián qīmò kǎoshì wǒ méi jígé, hòulái cái fāxiàn zìjǐ de tīnglì zuì chà. Lìng yì fāngmiàn, shībài yě néng duànliàn wǒmen de yìzhì, ràng wǒmen yùdào kùnnán shí bú nàme róngyì fàngqì. Dāngrán, zhǐyǒu rènzhēn zǒngjié, shībài cái yǒu yìyì. Rúguǒ zhǐshì nánguò jǐ tiān jiù suàn le, xià cì hái huì fàn tóngyàng de cuòwù. Suǒyǐ duì wǒ lái shuō, shībài bú shì jiéguǒ, ér shì yí cì xuéxí de jīhuì.
Tôi thấy thất bại có ý nghĩa rất lớn với con người. Một mặt, thất bại giúp chúng ta nhìn rõ khuyết điểm của mình. Ví dụ kỳ thi cuối kỳ năm ngoái tôi không đạt, sau đó mới phát hiện ra phần nghe của mình yếu nhất. Mặt khác, thất bại còn rèn được ý chí cho ta, khiến ta gặp khó khăn cũng không dễ bỏ cuộc như trước. Tất nhiên, chỉ khi tổng kết nghiêm túc thì thất bại mới có ý nghĩa. Nếu chỉ buồn mấy hôm rồi cho qua thì lần sau vẫn mắc đúng lỗi cũ. Vì vậy với tôi, thất bại không phải là kết quả, mà là một lần được học.
Từ vựng cần lưu ý ở bài mẫu 1
Bài mẫu 2 (mức điểm cao)
Bài hai giữ nguyên bố cục nhưng đổi giọng kể sang giọng nhận xét, thêm một ví dụ về người khác và chốt bằng 与其说……不如说……. Điểm cộng nằm ở chỗ ý nào cũng có từ nối dẫn vào, chứ không nằm ở mấy từ khó.
在我看来,失败的意义不在于让我们难过,而在于让我们清醒。人在顺利的时候容易骄傲,只有失败才会逼我们停下来,认真反思自己的漏洞。我表姐张敏创业失败过两次,第三次才成功,她说那些教训比赚到的钱更宝贵。当然,失败本身并不等于财富,如果不从中吸取教训,痛苦就白受了。总之,与其说失败是终点,不如说它是走向成功的垫脚石。
Zài wǒ kàn lái, shībài de yìyì bú zàiyú ràng wǒmen nánguò, ér zàiyú ràng wǒmen qīngxǐng. Rén zài shùnlì de shíhou róngyì jiāo'ào, zhǐyǒu shībài cái huì bī wǒmen tíng xiàlái, rènzhēn fǎnsī zìjǐ de lòudòng. Wǒ biǎojiě Zhāng Mǐn chuàngyè shībài guo liǎng cì, dì sān cì cái chénggōng, tā shuō nàxiē jiàoxun bǐ zhuàn dào de qián gèng bǎoguì. Dāngrán, shībài běnshēn bìng bù děngyú cáifù, rúguǒ bù cóng zhōng xīqǔ jiàoxun, tòngkǔ jiù bái shòu le. Zǒngzhī, yǔqí shuō shībài shì zhōngdiǎn, bùrú shuō tā shì zǒuxiàng chénggōng de diànjiǎoshí.
Theo tôi, ý nghĩa của thất bại không nằm ở chỗ nó làm ta buồn, mà nằm ở chỗ nó làm ta tỉnh ra. Lúc suôn sẻ người ta dễ tự cao, chỉ có thất bại mới buộc ta dừng lại, nghiêm túc soi lại những lỗ hổng của chính mình. Chị họ tôi là Trương Mẫn từng khởi nghiệp thất bại hai lần, đến lần thứ ba mới thành công; chị nói những bài học đó còn quý hơn cả số tiền kiếm được. Tất nhiên, bản thân thất bại không đồng nghĩa với của cải: nếu không rút ra bài học từ đó thì cái đau ấy coi như chịu vô ích. Tóm lại, nói thất bại là điểm cuối thì chẳng bằng nói nó là bậc đá kê chân dẫn tới thành công.
Từ vựng cần lưu ý ở bài mẫu 2
骄傲jiāo'ào
tự cao tự đại, kiêu ngạo; tự hào
Hai nghĩa trái chiều: jiāo'ào zìmǎn là xấu, gǎndào jiāo'ào là tốt.
反思fǎnsī
soi lại mình, tự suy ngẫm lại
Nặng hơn xiǎng: fǎnsī zìjǐ de wèntí là nhìn lại vấn đề của mình.
漏洞lòudòng
lỗ hổng, chỗ sơ hở, kẽ hở
Dùng cho kế hoạch, quy định, cách học; lỗ trên áo thì chỉ là dòng.
创业chuàngyè
khởi nghiệp, gây dựng sự nghiệp
Nói chuàngyè shībài, chuàngyè chénggōng, niánqīngrén chuàngyè.
教训jiàoxun
bài học rút từ sai lầm; dạy cho một bài học, mắng
Chữ xun đọc khinh thanh; đi với xīqǔ thành xīqǔ jiàoxun.
财富cáifù
của cải, tài sản; sự giàu có
Câu ăn điểm: shībài yě shì yì zhǒng cáifù, thất bại cũng là một loại của cải.
垫脚石diànjiǎoshí
hòn đá kê chân, bàn đạp để tiến lên
Hình ảnh quen của đề này, đặt đối lập với zhōngdiǎn là điểm cuối.
Cách luyện để nói trôi
Bài mẫu chỉ có giá trị khi bạn nói ra được mà không phải nghĩ. Năm bước dưới đây dùng cho mọi đề trả lời câu hỏi, không riêng gì đề này.
- Nghe rồi nói chồng lên: bấm nút phát âm ở mỗi bài mẫu, nghe hai lượt rồi nói cùng lúc với giọng mẫu để bắt nhịp ngắt; muốn bài bản hơn thì sang luyện nói theo bóng.
- Nói theo khung bốn câu: quan điểm, bài học rút ra kèm ví dụ, giới hạn của thất bại, câu chốt. Nói khung này với ba đề khác là bạn tự viết được bài mới.
- Bấm đồng hồ 2 phút 30 giây: nói một lượt, ghi âm, nghe lại rồi đếm số lần bạn chèn 那个 (nàge) hay 就是 (jiùshì) lúc bí từ.
- Đổi ví dụ mỗi lần nói: hôm nay chuyện thi cử, mai chuyện xin việc, mốt chuyện tập thể thao. Ví dụ thay được thì bài không còn là bài học thuộc.
- Tập bị hỏi vặn: nói với Gia sư AI hoặc chọn một chủ đề ở Hội thoại, rồi tự thêm câu 你从失败中学到了什么 để buộc mình trả lời thêm.
Lỗi trừ điểm nặng nhất ở đề này là biến câu trả lời thành chuyện kể: cả lượt chỉ nói mình trượt ra sao, buồn thế nào, mà không có một câu nào đáp lại chữ 意义. Kể tối đa ba câu, phần còn lại phải là nhận xét.
Ba chỗ dễ sai thanh điệu trong chủ đề này: 失败 đọc shībài (thanh 1 rồi thanh 4) chứ không phải shíbài; 不是 và 不在于 biến điệu thành bú shì, bú zàiyú; còn 骄傲 là jiāo'ào, hai âm khác nhau hẳn. Chữ nào chưa chắc thì tra ở từ điển Hanbeego rồi đọc lại ba lần.
Câu hỏi thường gặp
Đề 失败对人的意义 nằm ở phần nào của HSKK Trung cấp?
Phần trả lời câu hỏi (回答问题) ở cuối bài thi, gồm hai câu, mỗi câu khoảng 2 phút 30 giây. Đề thuộc nhóm chủ đề quan điểm và trưởng thành, hay ra cặp với đề về thành công hay áp lực.
Có nên kể một lần thất bại thật của mình không?
Nên, nhưng gói trong ba câu và chọn chuyện nhỏ: một kỳ thi, một buổi phỏng vấn. Ví dụ thật giúp bài đỡ khô, còn điểm vẫn nằm ở mấy câu nhận xét đứng sau nó.
Nói bao nhiêu chữ Hán là đủ cho một câu trả lời?
Muốn dùng gần hết 2 phút 30 giây thì cần chừng 200-300 chữ. Hai bài mẫu trên dài 138 và 139 chữ, tức khoảng hơn một phút, nên thêm một ví dụ bốn năm câu nữa là vừa.
Không dùng từ khó như 垫脚石 hay 吸取 thì có mất điểm không?
Không. HSKK Trung cấp chấm độ trôi chảy, ngữ pháp và mức hoàn chỉnh của ý, nên bài mẫu 1 vẫn đạt. Từ HSK 5 chỉ là điểm cộng khi bạn phát âm chắc; sai thanh điệu thì mất nhiều hơn được.
Cần vốn từ bậc nào để nói được đề này?
Cộng dồn HSK 4 (3.245 từ theo chuẩn HSK 3.0) là đủ cho mức đạt; muốn điểm cao thì thêm nhóm từ về cảm xúc, ý chí và kinh nghiệm ở HSK 5 (4.316 từ) — xem từ vựng theo chủ đề.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.