Sang HSK 3, sắp xếp từ thành câu khó hẳn lên: phần sau động từ giờ có cả bổ ngữ kết quả, khả năng, mức độ, số lượng, chứ không chỉ tân ngữ. Bậc 3 (2.245 từ vựng cộng dồn, chuẩn HSK 3.0) còn thêm ba kiểu câu đảo trật tự: câu 把, câu bị động 被, câu so sánh 比. Bài này dựng bản đồ chỗ ngồi từng mảnh và chín câu luyện có giải thích — xem Ngữ pháp HSK 3.
Bản đồ thứ tự thành phần câu HSK 3
Luật gốc vẫn như bậc dưới: phía trước động từ là chỗ của phần bổ nghĩa, phía sau chỉ dành cho kết quả, mức độ, số lượng, tân ngữ. Cái mới của bậc 3: ô sau động từ nở ra nhiều loại bổ ngữ, còn 把 và 被 kéo được tân ngữ hay tác nhân lên trước.
| Ô | Thành phần | Dấu hiệu nhận ra | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1 | Chủ ngữ, chủ đề | danh từ, đại từ, vật chịu tác động | 这篇课文 |
| 2 | Trạng ngữ thời gian | 今天、刚才、以前/以后 | 刚才 |
| 3 | Phó từ | 都、还、已经、终于、突然、立刻 | 已经 |
| 4 | Động từ năng nguyện | 想、要、会、能、应该、敢 | 想 |
| 5 | Cụm giới từ | 在、从、给、对、向、为了 | 在网上 |
| 6 | Cụm 把 hoặc 被 | 把+vật; 被/叫/让+tác nhân | 把作业 |
| 7 | Cụm 比 | 比+đối tượng so sánh | 比我 |
| 8 | Vị ngữ | động từ hay tính từ | 做 |
| 9 | Bổ ngữ sau động từ | 完、到、住、走; 得+tính từ; 极了 | 做完 |
| 10 | Tân ngữ, cụm số lượng | vật chịu tác động; 三遍、两次 | 三遍 |
| 11 | Trợ từ cuối câu | 了、吗、吧、呢 | 了 |
Khi nhiều mảnh cùng tranh chỗ trước động từ, thứ tự ưu tiên là thời gian → phó từ → năng nguyện → cụm giới từ → cụm 把/被/比. Câu 他还没把作业做完 đi đúng dãy đó: 还、没, rồi 把作业, cuối cùng là 做完.
Phần sau động từ: bổ ngữ dán liền, tân ngữ nhường chỗ
Đây là nơi HSK 3 gài bẫy nhiều nhất: bổ ngữ luôn dán sát động từ, nên tân ngữ phải lùi ra sau cả khối, lên trước làm chủ đề, hoặc buộc câu lặp lại động từ.
- Bổ ngữ kết quả: động từ + 完/到/住/走 là một khối, tân ngữ ra sau — 买到那本书.
- Bổ ngữ khả năng: 得 hoặc 不 chen vào GIỮA động từ và kết quả — 听得懂, 听不懂.
- Bổ ngữ mức độ: 得很 cần chữ 得, còn 极了、死了 gắn thẳng sau tính từ — 热极了.
- Bổ ngữ xu hướng: động từ + 出来/回去; mảnh nơi chốn nằm giữa, trước 来/去 — 走出教室去.
- Bổ ngữ số lượng: số lần, thời lượng đứng sau động từ — 读了三遍; tân ngữ đại từ thì đại từ đi trước: 我找了他两次.
Ba lỗi mới của bậc 3. Một, chèn tân ngữ giữa động từ và bổ ngữ: 做作业完 sai. Hai, kéo 不 ra trước động từ ở bổ ngữ khả năng: 不听懂 sai, đúng là 听不懂. Ba, thêm 得 trước 极了/死了: đúng là 热极了, không phải 热得极了.
Câu 把 và câu bị động: ai lên trước, ai nằm sau
Hai kiểu câu này kể cùng một việc từ hai phía: 我把手机弄坏了 nhìn từ người làm, 手机被我弄坏了 nhìn từ vật. Cả hai không được kết thúc bằng động từ trơ — sau động từ luôn còn kết quả, hướng, chỗ đến hay 了.
- Câu 把: chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần sau: 请你把这些书放在桌子上.
- Câu bị động: vật chịu tác động + 被/叫/让 + tác nhân + động từ + kết quả: 我的自行车被弟弟骑走了.
- Phủ định 没 và phó từ 还、已经 đứng TRƯỚC 把/被.
- 被 lược được tác nhân (手机被弄坏了), 叫/让 thì bắt buộc nêu; động từ 喜欢、是、有 không vào câu 把.
Câu so sánh với 比 và bốn khuôn phải nhớ
Ở bậc 3, 比 so cả cách làm một việc nên cụm 比 có hai chỗ đứng. Bốn khuôn: A 比 B + động từ + 得 + tính từ (我比他跑得快); A + động từ + 得 + 比 B + tính từ (我跑得比他快); A 不比 B + tính từ để phủ nhận (我姐姐不比我高); A 比 B + 多/少/早/晚 + động từ + cụm số lượng để nói chênh bao nhiêu (我比他多吃了两个饺子).
Hai chỗ dễ mất điểm: câu 比 không đi với 很 hay 非常 (他比我很高 sai), muốn nhấn thì dùng 得多; và 不比 là không hơn, còn 没有 mới là kém hơn.
Quy trình sáu bước cho một câu HSK 3
Đừng đọc các mảnh từ trái sang phải rồi đoán. Tìm xương sống trước, dán bổ ngữ sau, phần bổ nghĩa xếp sau cùng.
- Tìm động từ hay tính từ trung tâm và bổ ngữ của nó (完、到、得、极了).
- Thấy mảnh 把 hay 被/叫/让 thì dựng khung theo kiểu câu đó ngay.
- Dán bổ ngữ sát động từ thành một khối, chưa cần nghĩ tới tân ngữ.
- Đặt tân ngữ: sau khối động từ, lên trước làm chủ đề, hoặc lặp động từ.
- Xếp phần trước động từ: thời gian, phó từ, năng nguyện, cụm giới từ, cụm 把/被/比.
- Đọc lại thành tiếng, soát trợ từ cuối câu và xem có ai nói vậy không.
Nhìn dấu hiệu trước khi nhìn nghĩa: mảnh có 把/被 quyết định kiểu câu; mảnh có 得 thuộc phần sau động từ; mảnh 极了/死了 nằm sau tính từ; mảnh mở đầu bằng 在/从/给/向 nằm trước động từ.
Từ chức năng quyết định chỗ ngồi của cả cụm
Mười từ dưới đây là bản lề của câu HSK 3: nhận ra chúng là biết mảnh nào trước, mảnh nào sau.
Mười từ chức năng quyết định trật tự
Chín câu luyện có đáp án và giải thích
Dòng nhãn cho trước các mảnh ghép. Tự xếp trong đầu rồi đọc dòng chữ Hán để đối chiếu và bấm nút phát âm.
我终于在网上买到那本书了。
Wǒ zhōngyú zài wǎngshàng mǎidào nà běn shū le.
Cuối cùng tôi cũng mua được quyển sách đó trên mạng.
Câu 1. 买到 là khối động từ cộng bổ ngữ kết quả, tân ngữ 那本书 ra sau cả khối chứ không chen vào giữa. 终于 và cụm 在网上 đều thuộc phần trước động từ, còn 了 khoá cuối câu.
老师说的话我都听得懂。
Lǎoshī shuō de huà wǒ dōu tīng de dǒng.
Những gì thầy giáo nói tôi đều nghe hiểu được.
Câu 2. Bổ ngữ khả năng chen 得 vào giữa 听 và 懂; phủ định không thêm 没 mà đổi 得 thành 不: 听不懂. Cụm 老师说的话 lên đầu làm chủ đề, 都 là phó từ nên đứng trước động từ.
今天的天气热极了。
Jīntiān de tiānqì rè jíle.
Thời tiết hôm nay nóng cực kỳ.
Câu 3. 极了 gắn thẳng sau tính từ, không cần 得 và không cho thêm 很 ở trước — 很热极了 là sai. Mảnh 今天的 có 的 nên dính ngay trước danh từ 天气.
妹妹写汉字写得很认真。
Mèimei xiě Hànzì xiě de hěn rènzhēn.
Em gái viết chữ Hán rất cẩn thận.
Câu 4. Động từ 写 đã có tân ngữ 汉字 mà vẫn muốn thêm 得 cùng bổ ngữ, nên phải lặp lại động từ; 妹妹写汉字得很认真 là sai. Cách khác cũng đúng: 妹妹汉字写得很认真.
这篇课文我已经读了三遍。
Zhè piān kèwén wǒ yǐjīng dúle sān biàn.
Bài khoá này tôi đã đọc ba lượt rồi.
Câu 5. Bổ ngữ động lượng 三遍 nằm sau 读了, không kéo lên trước động từ theo lối tiếng Việt. Tân ngữ là danh từ nên chuẩn là 读了三遍这篇课文, hoặc kéo tân ngữ lên đầu làm chủ đề như câu này.
请你把这些书放在桌子上。
Qǐng nǐ bǎ zhèxiē shū fàng zài zhuōzi shàng.
Bạn hãy đặt mấy quyển sách này lên bàn nhé.
Câu 6. 把 kéo tân ngữ 这些书 lên trước động từ, nên sau 放 buộc phải có mảnh nói rõ đặt vào đâu là 在桌子上. Dừng ở 请你把这些书放 là câu bỏ dở.
他还没把作业做完。
Tā hái méi bǎ zuòyè zuòwán.
Anh ấy vẫn chưa làm xong bài tập.
Câu 7. Phó từ 还 và phủ định 没 đứng trước 把: 他把作业还没做完 là sai. 做完 là khối động từ cộng bổ ngữ kết quả, và câu phủ định bằng 没 thì cuối câu không thêm 了.
我的自行车被弟弟骑走了。
Wǒ de zìxíngchē bèi dìdi qízǒu le.
Xe đạp của tôi bị em trai đạp đi mất rồi.
Câu 8. Câu bị động đưa vật chịu tác động lên đầu: 我的自行车, rồi 被 cùng tác nhân 弟弟, rồi động từ mang kết quả 骑走 và 了. Thay 被 bằng 叫 hay 让 cũng được, nhưng phải nêu 弟弟.
姐姐说汉语比我说得流利。
Jiějie shuō Hànyǔ bǐ wǒ shuō de liúlì.
Chị gái nói tiếng Trung trôi chảy hơn tôi.
Câu 9. Khuôn A 比 B cộng động từ cộng 得 cộng tính từ: cụm 比我 nằm ngay trước 说得流利. Cách xếp khác cũng đúng: 姐姐汉语说得比我流利. Câu 比 không đi với 很.
Bốn chỗ nên rà lại trước khi nộp: động từ trong câu 把 hay 被 đứng trơ (sai 我把书看); viết 的 thay cho 得 sau động từ; quên lặp động từ khi có bổ ngữ (sai 打篮球得很好); và trộn 很 vào câu 比.
Xếp đúng trên giấy chưa chắc nói đúng: sang luyện tập làm trắc nghiệm và điền chỗ trống theo từng bài học, ôn ngữ pháp cùng từ vựng theo chương ở HSK 3.
Bài sắp xếp câu HSK 3 khó hơn HSK 2 ở chỗ nào?
Ở hai chỗ. Phần sau động từ dài ra vì có thêm bổ ngữ kết quả, khả năng, mức độ, xu hướng, số lượng; và đề cho thêm mảnh 把, 被, 比 — ba kiểu câu đảo chỗ tân ngữ.
Khi nào bắt buộc phải dùng câu 把?
Khi tân ngữ là vật xác định và cần nói rõ nó bị xử lý thế nào: đặt vào đâu (放在桌子上), đưa đến đâu (送到车站), giao cho ai (交给老师), hay thành ra sao (做完、洗干净). Động từ 喜欢、是、有 không vào câu 把.
得 trong 听得懂 và 说得很流利 khác nhau thế nào?
听得懂 là bổ ngữ khả năng: 得 nằm giữa động từ và kết quả, phủ định đổi thành 不 (听不懂). 说得很流利 là bổ ngữ trạng thái: 得 nối với lời nhận xét, phủ định là 说得不流利.
Câu so sánh 比 có được thêm 很 hay 非常 không?
Không, 他比我很高 là sai. Muốn nhấn mức chênh thì dùng 得多 (他比我高得多) hoặc nêu số lượng cụ thể. 不比 là không hơn, khác 没有 là kém hơn.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.