Ngữ pháp06 tháng 6, 20268 phút đọc

Cấu trúc ngữ pháp HSK 4 chuẩn 3.0: 75 mẫu câu cần nắm chắc

Hệ thống 75 điểm ngữ pháp HSK 4 theo chuẩn HSK 3.0 thành sáu nhóm chức năng: phó từ ngữ khí, giới từ nêu chủ đề, kiểu câu đặc biệt, câu phức, cách nhấn mạnh.

HSK 4 là bậc mà tiếng Trung của bạn bắt đầu có thái độ. Theo chuẩn HSK 3.0, hết bậc này bạn có 3.245 từ vựng cộng dồn và 75 điểm ngữ pháp bắt buộc — phần lớn là bản nâng cấp của những gì đã học ở HSK 3, cộng thêm một tầng sắc thái: 却, 竟然, 反而, 未必. Bài này xếp lại 75 điểm đó theo nhóm chức năng; danh sách đầy đủ kèm nút phát âm ở Ngữ pháp HSK 4.

Ngữ pháp HSK 4 nâng cấp những gì so với HSK 3

Danh sách chính thức của bậc 4 xếp theo loại đơn vị ngôn ngữ nên nhìn vào rất dễ ngợp: 75 mục nằm cạnh nhau, từ lượng từ tới câu ghép. Xếp lại theo việc chúng làm trong câu thì chỉ còn sáu nhóm.

  • Từ chức năng thêm sắc thái — trợ động từ 得 (děi), phó từ ngữ khí 的确, 反而, 竟然, 究竟, phó từ 未必, 几乎, 似乎.
  • Giới từ nêu chủ đề, căn cứ, tư cách — 对于, 关于, 替, 自, 根据, 作为 và các khuôn 在⋯⋯方面, 在⋯⋯上/下/中.
  • Kiểu câu đặc biệt bản 2 — câu 把, câu bị động 被, câu tồn hiện, câu kiêm ngữ, câu 是⋯⋯的, chủ ngữ bị tác động.
  • Câu phức — mười quan hệ logic, mỗi quan hệ một cặp từ nối riêng.
  • Cách nhấn mạnh — mười bốn điểm, từ câu hỏi tu từ tới khuôn khẩu ngữ như 不X白不X, 还X呢.
  • Con số và khuôn ngắn — số ước chừng, thập phân, phân số, phần trăm, bội số; 看来, 说不定, 来得及/来不及.

Từ chức năng nhỏ nhưng sắc thái lớn

Chỗ mất điểm nhiều nhất của bậc 4 là một chữ đặt sai vị trí. Công thức chung: chủ ngữ + phó từ + động từ/tính từ — phó từ nằm giữa chủ ngữ và vị ngữ, không đứng đầu câu như "nhưng" trong tiếng Việt. Vì thế 我来了,他却没来 mới đúng, còn 却他没来 là sai.

Mở đầu danh sách bậc 4 là trợ động từ 得 (děi) nghĩa "phải, cần phải": chủ ngữ + 得 + động từ. Phủ định của nó không phải 不得 mà là 不用 hoặc 不必.

Trợ động từ 得 (děi)

时间不早了,我得回家了。

Shíjiān bù zǎo le, wǒ děi huí jiā le.

Muộn rồi, tôi phải về nhà thôi.

Nhóm phó từ ngữ khí gồm 的确 (quả thật), 反而 (trái lại), 竟然 (vậy mà), 究竟 (rốt cuộc). Riêng 反而 luôn cần vế trước nêu điều lẽ ra phải xảy ra, khuôn hay gặp là 不但没⋯⋯,反而⋯⋯.

Phó từ 反而

风不但没停,反而越来越大。

Fēng búdàn méi tíng, fǎn'ér yuè lái yuè dà.

Gió chẳng những không ngừng, mà trái lại còn càng lúc càng to.

Ba lỗi kinh điển của nhóm này: đặt 却 ở đầu vế như chữ "nhưng" (đúng phải là 他却没来); dùng 竟然 trong câu hỏi, trong khi câu hỏi phải là 究竟 (你究竟去不去); và hiểu 未必 thành phủ định dứt khoát — 他未必会来 là "chưa chắc anh ấy đến", còn "chắc chắn không đến" phải nói 他不会来.

Nêu chủ đề, căn cứ và tư cách: nhóm giới từ ra đề rất dày

Bậc 4 bổ sung một loạt giới từ để dựng "cái khung" ở đầu câu, công thức giới từ + đối tượng + dấu phẩy + phần chính: 对于 nêu đối tượng của nhận xét, 关于 nêu chủ đề, 根据 nêu căn cứ, 作为 nêu tư cách, 替 nêu người mình làm thay, 自 nêu mốc thời gian.

Giới từ 关于

关于明天的考试,学校做了具体的规定。

Guānyú míngtiān de kǎoshì, xuéxiào zuò le jùtǐ de guīdìng.

Về kỳ thi ngày mai, nhà trường đã đưa ra quy định cụ thể.

关于 còn làm định ngữ theo dạng 关于 + danh từ + 的 + danh từ chính: 关于战争的电影, thiếu 的 là sai. Ngược lại 对于 không dùng cho hành động hướng thẳng tới một người — nói 对我很好 chứ không nói 对于我很好. Bốn khuôn dưới đây nhớ nguyên khối:

  • 在⋯⋯方面 — về mặt, trong lĩnh vực: 在历史方面,他知道得很多.
  • 在⋯⋯上/下/中 — nêu bối cảnh trừu tượng: 在这件事情上, 在他的影响下, 在这篇课文中.
  • (自)⋯⋯以来 — từ mốc nào đó đến nay, hàm ý việc còn tiếp diễn: 自去年以来,我一直生活在北京.
  • 由⋯⋯组成 — gồm, được tạo thành từ: 这篇文章由三个部分组成.

Kiểu câu đặc biệt: bản 2 của những gì đã quen

Câu 把 ở bậc 3 chỉ cần một bổ ngữ kết quả; bậc 4 mở thêm ba kiểu "đuôi": lặp động từ hoặc chèn 一/了 (làm qua loa), dùng 给 kèm 着/了, và bổ ngữ chỉ số lần hay thời lượng. Công thức chủ ngữ + 把 + tân ngữ xác định + động từ + đuôi, trong đó động từ không được đứng trơ — 把试卷检查 là câu thiếu.

Câu 把 loại 2

同学们再把试卷检查检查。

Tóngxuémen zài bǎ shìjuàn jiǎnchá jiǎnchá.

Các bạn kiểm tra lại bài thi thêm lần nữa đi.

Câu bị động: chủ ngữ + 被 + (tác nhân) + động từ + thành phần khác; tác nhân lược được nhưng phần sau động từ thì không. Phần đó rất hay là bổ ngữ xu hướng mang nghĩa kết quả — 上 là khép lại (关上), 出 là làm lộ ra (说出), 起 là nhớ ra, dựng nên (想起), 下 là giữ lại (留下); đừng dịch theo hướng lên, ra, xuống.

Câu bị động 被 loại 2

教室的灯早就被关上了。

Jiàoshì de dēng zǎo jiù bèi guānshàng le.

Đèn trong phòng học đã bị tắt từ lâu rồi.

Tiếp theo là hai kiểu câu đảo trật tự người Việt hay viết ngược. Câu tồn hiện mở đầu bằng nơi chốn + động từ + bổ ngữ xu hướng + 了 + cụm số lượng + người/vật; người hoặc vật xuất hiện, mất đi là thông tin mới nên phải đứng cuối. Câu chủ ngữ bị tác động thì đưa vật chịu tác động lên đầu làm chủ đề mà không cần 被: 作业我做完了.

Câu tồn hiện loại 2

对面走来一位老人。

Duìmiàn zǒulái yí wèi lǎorén.

Phía đối diện đi tới một cụ già.

Câu kiêm ngữ bậc 4 thêm hai nhóm nghĩa: khen chê (表扬, 批评) và gọi tên, công nhận (称⋯⋯为, 选⋯⋯当). Người ở giữa kiêm luôn vai chủ ngữ của động từ sau nên không lặp lại chủ ngữ; chữ 为 ở đây đọc wéi. Câu 是⋯⋯的 dạng 2 nhấn thái độ (这个问题是可以解决的) mà bỏ mất 的 là mất luôn sắc thái khẳng định.

Câu kiêm ngữ loại 2

同学们都选他当班长。

Tóngxuémen dōu xuǎn tā dāng bānzhǎng.

Các bạn học đều bầu cậu ấy làm lớp trưởng.

Câu phức: mười quan hệ, mười cặp từ nối

Đây là nhóm chiếm nhiều điểm nhất trong phần đọc và phần viết của đề HSK 4, và vế sau bắt buộc có từ hô ứng: 既⋯⋯,又/也⋯⋯ (đẳng lập), 不是⋯⋯,而是⋯⋯ (đính chính), 首先⋯⋯,其次⋯⋯ (trình tự), 于是 (kết quả tiếp nối), 甚至 (tăng tiến), 或者⋯⋯,或者⋯⋯ (lựa chọn), 然而 (chuyển ý), 假如/万一⋯⋯,就⋯⋯ (giả thiết), 否则 (nếu không thì), 不管/无论⋯⋯,都/也⋯⋯ (điều kiện bỏ ngỏ), 既然⋯⋯,就⋯⋯ (dựa vào điều đã rõ), 可见 (suy ra), 哪怕⋯⋯,也⋯⋯ (nhượng bộ).

Phó từ và liên từ nối câu trọng tâm HSK 4

  • què

    nhưng lại, vậy mà

    phó từ, đứng sau chủ ngữ trước động từ

  • 然而rán'ér

    tuy nhiên, nhưng mà

    liên từ, đứng đầu vế sau, thiên văn viết

  • 竟然jìngrán

    vậy mà, không ngờ lại

    chỉ dùng trong câu kể, tỏ bất ngờ

  • 反而fǎn'ér

    trái lại, ngược lại

    vế trước thường có 不但没

  • 究竟jiūjìng

    rốt cuộc, cuối cùng thì

    chỉ dùng trong câu hỏi

  • 未必wèibì

    chưa chắc, không nhất thiết

    phủ định dè dặt, không thêm 不 phía sau

  • 于是yúshì

    thế là, vì vậy

    dẫn việc xảy ra ngay sau đó

  • 否则fǒuzé

    nếu không thì, bằng không

    vế sau nêu hậu quả xấu

  • 甚至shènzhì

    thậm chí, ngay cả đến

    đẩy mức độ lên cực điểm

  • 可见kějiàn

    có thể thấy rằng, xem ra

    dẫn kết luận suy ra từ vế trước

Quan hệ nhượng bộ 哪怕⋯⋯也⋯⋯

哪怕明天下雨,足球比赛也要继续进行。

Nǎpà míngtiān xià yǔ, zúqiú bǐsài yě yào jìxù jìnxíng.

Dù cho ngày mai trời mưa, trận bóng đá vẫn phải tiếp tục diễn ra.

Bậc 4 còn có câu giản lược: hai vế co lại thành một câu ngắn, không cần từ nối. Dạng không dấu hiệu là 你有事你先走, còn 不⋯⋯也⋯⋯ dùng để nhấn quyết tâm: 今天晚上我不睡觉也要把这篇作文写完.

Sáu cách nhấn mạnh nghe ra chất bản xứ

Nhóm 强调 là chỗ phân biệt người học "đúng ngữ pháp" với người nói "như người bản xứ". Bốn cách chính: câu hỏi tu từ (这么简单的题,谁不会做呢), phủ định kép, 连⋯⋯也/都⋯⋯一 + lượng từ (+ danh từ) + 也/都 + 不/没⋯⋯.

Phủ định kép

这么重要的活动我不可能不参加。

Zhème zhòngyào de huódòng wǒ bù kěnéng bù cānjiā.

Hoạt động quan trọng thế này thì tôi không thể nào không tham gia.

Còn lại là các khuôn khẩu ngữ ngắn, nên học như mảng ghép sẵn vì dịch từng chữ sẽ ra câu vô nghĩa:

  • 不X白不X — không X thì phí: 咱们不吃白不吃.
  • 还X呢 — giọng mỉa mai: 还名牌儿呢,我听都没听过.
  • 你X你的吧 — bạn cứ X đi: 你忙你的吧.
  • X就是了 — cứ X là được: 直接说就是了.
  • 说什么/怎么(着)也得X — dù thế nào cũng phải X: 我说什么也得去看看他.

Bảng đối chiếu các cặp dễ lẫn

Cặp dễ lẫnKhác nhau ở đâuVí dụ đúng
对于 / 关于对于 nêu đối tượng của nhận xét; 关于 nêu chủ đề, làm được định ngữ với 的关于战争的电影
却 / 然而却 là phó từ, đứng sau chủ ngữ; 然而 là liên từ, đứng đầu vế sau我来了,他却没来。
竟然 / 究竟竟然 dùng trong câu kể tỏ bất ngờ; 究竟 chỉ dùng trong câu hỏi明天的晚会你究竟去不去?
得 (děi) / 得 (de)得 (děi) nghĩa phải, đứng trước động từ; 得 (de) là trợ từ nối bổ ngữ, đứng sau我得回家了。/ 他跑得很快。
假如 / 万一假如 nêu giả định trung tính; 万一 nêu tình huống xấu, ít khả năng xảy ra万一我没来,你就自己先去吧。
甚至 / 连⋯⋯也甚至 nối cả một vế để đẩy mức độ; 连⋯⋯也 nhấn ngay trên một đối tượng他连这个作家的名字也没听说过。

Khuôn ngắn cần phản xạ và cách đọc con số

Nhóm cuối nhỏ nhưng ra đề rất đều, nhất là trong phần nghe: 看来 (xem ra), 说不定 (không chừng), 一般来说 (nói chung), 来得及/来不及 (còn kịp/không kịp), 人家 (người ta), trợ từ 似的 (như thể), hai khuôn bốn chữ 大A大B và 一A一B.

Khuôn 来得及

现在刚六点半,你马上去还来得及。

Xiànzài gāng liù diǎn bàn, nǐ mǎshàng qù hái láidejí.

Bây giờ vừa mới sáu giờ rưỡi, bạn đi ngay thì vẫn còn kịp.

Về con số, bậc 4 đòi đọc trôi bốn dạng: số ước chừng số + 来 + lượng từ (十来本), thập phân đọc bằng 点 (八十五点五分), phân số theo mẫu mẫu số + 分之 + tử số (三分之二), phần trăm là 百分之 + số, bội số dùng 倍.

Cách đọc phần trăm

这支笔的价格比原来降低了百分之五十。

Zhè zhī bǐ de jiàgé bǐ yuánlái jiàngdī le bǎi fēn zhī wǔshí.

Giá của cây bút này đã giảm năm mươi phần trăm so với ban đầu.

Luyện theo hướng nhận diện trước, tự sản xuất sau: đọc bài đọc HSK 4 để gặp các cấu trúc trong ngữ cảnh thật, rồi luyện tập để tự đặt câu. Điểm nào còn ngờ ngợ thì mở lại Ngữ pháp HSK 4.

Ngữ pháp HSK 4 có bao nhiêu điểm phải học?

Danh sách chính thức theo chuẩn HSK 3.0 có 75 điểm ngữ pháp cho bậc 4, đi cùng 3.245 từ vựng tính cộng dồn từ bậc 1. Gom theo chức năng thì chỉ còn sáu nhóm, trong đó câu phức và cách nhấn mạnh chiếm gần một nửa.

Ngữ pháp HSK 4 khó hơn HSK 3 ở chỗ nào?

Không khó ở kiểu câu mà khó ở sắc thái và vị trí từ. Phần lớn điểm mới là bản nâng cấp của câu 把, câu 被, câu kiêm ngữ đã học ở bậc 3, cộng thêm nhóm phó từ ngữ khí (却, 竟然, 反而, 未必) buộc phải đặt đúng giữa chủ ngữ và động từ.

Nên học nhóm nào trước?

Ưu tiên nhóm giới từ nêu chủ đề và nhóm câu phức vì hai nhóm này xuất hiện dày nhất trong phần đọc; các khuôn nhấn mạnh khẩu ngữ để sau. Thứ tự bài học theo chương xem ở bài học HSK 4.

Chữ 得 trong HSK 4 đọc thế nào cho đúng?

Có ba âm: 得 (děi) là trợ động từ nghĩa phải, đứng trước động từ (我得回家了); 得 (de) là trợ từ nối bổ ngữ, đứng sau động từ hoặc tính từ (跑得快); 得 (dé) là động từ nghĩa đạt được. Đọc sai âm là hiểu sai cả câu.

Xem đủ 75 điểm ngữ pháp HSK 4 kèm ví dụMỗi điểm có công thức, cách dùng, ví dụ phát âm giọng bản xứ và lỗi hay mắc.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan