Thành ngữ27 tháng 7, 20268 phút đọc

Thành ngữ tiếng Trung chứa số đếm: 25 câu dùng được ngay

Hơn hai mươi thành ngữ tiếng Trung chứa số từ một đến chín: nghĩa tiếng Việt, sắc thái khi dùng, câu ví dụ thật và ba mẹo nhớ để bạn không nhầm lẫn về sau.

Trong tiếng Trung, chữ số nằm trong thành ngữ hầu như không làm nhiệm vụ đếm. 一 hiếm khi có nghĩa đúng một cái, 七八 không phải bảy hoặc tám, còn 三 với 九 nhiều lúc chỉ gói gọn một ý: rất nhiều. Nắm được quy ước đó, bạn nhớ cả chùm thành ngữ thay vì học thuộc từng câu rời rạc. Bài này gom 25 thành ngữ có số từ 一 đến 九, xếp theo nhóm ý nghĩa, kèm pinyin đã xử lý biến điệu và câu ví dụ dùng được ngay.

Chữ số trong thành ngữ nói gì, nếu không phải con số

Thành ngữ (成语 chéngyǔ) gần như luôn gói đúng bốn chữ, nên chữ số vừa lấp nhịp vừa tạo hình ảnh. Cách dùng số vì thế đọng lại thành mấy quy ước khá ổn định, và đây là chỗ nên bắt đầu.

  • 一 (yī) hay mang nghĩa duy nhất, trọn vẹn, dồn hết vào một chỗ: 一心一意, 一帆风顺.
  • 二 và 三 đi cạnh nhau thường báo hiệu sự chia trí, do dự, không dứt khoát: 三心二意, 朝三暮四.
  • 三 và 九 nhiều khi chỉ là con số phóng đại cho rất nhiều hoặc rất ít: 三番五次, 九牛一毛.
  • 四 và 八 gợi không gian bốn phương tám hướng: 四面楚歌, 四通八达, 五花八门.
  • 七 ghép với 八 gần như luôn tả sự hỗn loạn, lộn xộn, mất trật tự: 七上八下, 七嘴八舌, 七零八落.
  • Số nhỏ hầu như luôn đứng trước số lớn: 三 rồi 四, 五 rồi 八, 七 rồi 八. Đây là mẹo tự kiểm khi bạn lỡ nhớ ngược thứ tự.

Biến điệu của 一: đứng một mình hoặc ở cuối cụm thì đọc ; trước âm thanh 1, 2, 3 đổi thành ; trước âm thanh 4 đổi thành . Vì vậy 一心一意 đọc là yì xīn yí yì, không phải yī xīn yī yì. Khi chưa chắc, dán cả câu vào công cụ pinyin để đối chiếu.

Nhóm 一: dồn hết tâm trí vào một điểm

Đây là nhóm dễ tiếp cận nhất vì nghĩa khá gần cách nói tiếng Việt. Bấm nút loa ở mỗi mục để nghe nhịp bốn chữ, bấm vào chữ Hán sẽ mở từ điển kèm thêm ví dụ.

Thành ngữ mở đầu bằng 一

  • 一心一意yì xīn yí yì

    một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý

    Khen người dồn hết tâm trí vào một việc hoặc một người. Hay đi với 地 làm trạng ngữ: 一心一意地工作.

  • 一举两得yì jǔ liǎng dé

    một việc được hai lợi, một mũi tên trúng hai đích

    Dùng khi một hành động giải quyết luôn hai mục đích. Thường đứng cuối câu sau 真是.

  • 一石二鸟yì shí èr niǎo

    một hòn đá trúng hai con chim, lợi cả hai đường

    Gần nghĩa 一举两得 nhưng đậm màu vay mượn từ tiếng nước ngoài; giọng văn cổ điển thích dùng 一箭双雕 hơn.

  • 一鸣惊人yì míng jīng rén

    lặng lẽ rất lâu rồi bất ngờ làm nên chuyện lớn khiến mọi người sững sờ

    Chỉ dùng cho lần ra mắt gây tiếng vang. Vốn tả con chim ba năm không kêu, kêu một tiếng là kinh động cả bầy.

  • 一帆风顺yì fān fēng shùn

    thuận buồm xuôi gió, mọi việc suôn sẻ

    Lời chúc rất phổ biến khi ai đó lên đường, khai trương, nhập học. 帆 là cánh buồm.

Ví dụ với 一举两得

我每天骑自行车上班,既省钱又能锻炼身体,真是一举两得。

Wǒ měi tiān qí zìxíngchē shàngbān, jì shěng qián yòu néng duànliàn shēntǐ, zhēn shì yì jǔ liǎng dé.

Ngày nào tôi cũng đạp xe đi làm, vừa tiết kiệm tiền vừa rèn được sức khỏe, thật là một mũi tên trúng hai đích.

Nhóm 二, 三, 四: dứt khoát hay nửa vời

Từ 二 trở đi, con số bắt đầu mang màu đánh giá. Cùng khuôn bốn chữ, có câu khen sự dứt khoát, có câu phê thói nửa vời, dùng lẫn là hiểu ngược ý người nói.

Thành ngữ với 二, 三, 四

  • 二话不说èr huà bù shuō

    không nói thêm lời nào, nhận làm ngay

    Khen người dứt khoát, nhiệt tình. Đứng trước động từ chính: 他二话不说就答应了.

  • 不二法门bú èr fǎ mén

    con đường duy nhất, cách làm duy nhất đúng

    Vốn là thuật ngữ nhà Phật, nay quen dùng trong văn viết: 多听多说是学好口语的不二法门.

  • 三心二意sān xīn èr yì

    chia trí, do dự, làm việc nửa vời

    Trái nghĩa với 一心一意 và luôn mang ý phê bình, nên tránh dùng cho chính mình.

  • 三番五次sān fān wǔ cì

    hết lần này lượt khác, nhiều lần liên tiếp

    Thường gắn với việc gây khó chịu: nhắc mãi, gọi mãi, xin mãi. Đặt trước động từ.

  • 三教九流sān jiào jiǔ liú

    đủ hạng người, mọi tầng lớp trong xã hội

    Sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực, tả nơi tụ tập nhiều loại người khác nhau.

  • 四面楚歌sì miàn chǔ gē

    bị vây bốn phía, lâm vào thế cô lập không đường lui

    Từ trận Cai Hạ, quân Sở nghe tiếng hát quê nhà bốn bên mà tan rã. Chỉ dùng cho thế bí thật sự.

  • 四通八达sì tōng bā dá

    giao thông thông suốt mọi hướng, đi đâu cũng tiện

    Tả thành phố, mạng đường sắt, đầu mối giao thông; không dùng cho con người.

  • 朝三暮四zhāo sān mù sì

    thay đổi thất thường, sớm nắng chiều mưa

    Chữ 朝 ở đây đọc zhāo, nghĩa là buổi sáng. Phê người hay đổi ý, đổi việc, đổi người yêu.

Ví dụ với 三心二意

学语言最怕三心二意,今天背单词,明天又想换教材。

Xué yǔyán zuì pà sān xīn èr yì, jīntiān bèi dāncí, míngtiān yòu xiǎng huàn jiàocái.

Học ngoại ngữ sợ nhất là kiểu nửa vời, hôm nay học từ mới, mai lại muốn đổi giáo trình.

Nhóm 五, 六, 七: từ bái phục đến rối như tơ vò

Nhóm này giàu cảm xúc nhất. Gần như câu nào cũng tả một trạng thái tâm lý hoặc một quang cảnh, nên rất hay gặp trong phim, trong bình luận mạng và trong bài đọc HSK bậc cao.

Thành ngữ với 五, 六, 七

  • 五花八门wǔ huā bā mén

    đủ kiểu đủ loại, muôn hình muôn vẻ

    Tả sự đa dạng tới mức khó chọn: hàng hóa, ứng dụng, chiêu trò. Không dùng để khen chất lượng.

  • 五体投地wǔ tǐ tóu dì

    bái phục sát đất, kính phục hoàn toàn

    Hầu như luôn đi với 佩服得: 我佩服得五体投地. Vốn tả cách quỳ lạy áp năm phần thân xuống đất.

  • 六神无主liù shén wú zhǔ

    hoảng loạn, mất bình tĩnh, không biết xử lý ra sao

    Mạnh hơn 紧张 rất nhiều, dành cho chuyện bất ngờ như tai nạn hay mất giấy tờ.

  • 眼观六路yǎn guān liù lù

    mắt nhìn sáu hướng, quan sát toàn cảnh rất nhanh

    Thường nói trọn câu 眼观六路,耳听八方 để khen người nhạy và tinh tường.

  • 六亲不认liù qīn bú rèn

    không nhận cả người thân; lạnh lùng vô tình, hoặc xử việc nghiêm minh không vị tình riêng

    Hai sắc thái trái nhau, phải nhìn ngữ cảnh: phê người vô tình, hoặc khen làm đúng luật.

  • 七上八下qī shàng bā xià

    lòng bồn chồn lo lắng, đứng ngồi không yên

    Hay đi với 心里: 我心里七上八下的. Dùng lúc chờ kết quả thi, chờ phỏng vấn.

  • 七嘴八舌qī zuǐ bā shé

    nhiều người nói cùng lúc, xôn xao bàn tán

    Tả cảnh ồn ào nhiều miệng nhiều lời, không dùng cho một người nói nhiều.

  • 七零八落qī líng bā luò

    tan tác, rời rạc, bừa bộn tan hoang

    Tả đồ vật vương vãi, hoặc tổ chức và đội hình rã rời sau biến cố.

Ví dụ với 七上八下

成绩还没公布,我心里七上八下的,只能一直刷手机。

Chéngjì hái méi gōngbù, wǒ xīn li qī shàng bā xià de, zhǐ néng yìzhí shuā shǒujī.

Điểm vẫn chưa công bố, trong lòng tôi bồn chồn không yên, chỉ biết lướt điện thoại suốt.

Nhóm 八, 九: khôn khéo, ngang ngửa và phóng đại

八 và 九 ít khi mở đầu thành ngữ, và khi mở đầu thì thường gắn với chuyện đối nhân xử thế hoặc phép so sánh phóng đại. 九 là số lớn nhất ở hàng đơn vị nên hay dùng để đẩy mức độ lên cực đại.

Thành ngữ với 八, 九

  • 八面玲珑bā miàn líng lóng

    ứng xử khéo với mọi người, tám mặt đều tròn trịa

    Nửa khen nửa châm: khen sự linh hoạt nhưng ngầm ý người đó thiếu chính kiến.

  • 半斤八两bàn jīn bā liǎng

    kẻ tám lạng người nửa cân, chẳng ai hơn ai

    Cân cũ một cân bằng mười sáu lạng, nên nửa cân đúng bằng tám lạng.

  • 九牛一毛jiǔ niú yì máo

    một sợi lông trên chín con bò, nhỏ tới mức không đáng kể

    Dùng để so một phần rất nhỏ với tổng thể lớn, nhất là khi nói về tiền.

  • 九死一生jiǔ sǐ yì shēng

    thoát chết trong gang tấc, chín phần chết một phần sống

    Chỉ dùng cho tình huống nguy hiểm tới tính mạng, không dùng cho khó khăn thường ngày.

Ví dụ với 九牛一毛

对他来说,这点钱不过是九牛一毛,可对我却是一个月的房租。

Duì tā lái shuō, zhè diǎn qián búguò shì jiǔ niú yì máo, kě duì wǒ què shì yí ge yuè de fángzū.

Với anh ấy khoản tiền này chỉ nhỏ như hạt cát, nhưng với tôi đó là tiền thuê nhà cả tháng.

Ba cách nhớ để không nhầm câu nọ sang câu kia

Thành ngữ có số dễ lẫn vì cùng khuôn bốn chữ, cùng vần nhịp và cùng chứa con số. Ba cách dưới đây tốn ít thời gian nhưng bám rất chắc.

  1. Nhớ theo cặp trái nghĩa. Học 一心一意 thì học luôn 三心二意; học 一帆风顺 thì học luôn 四面楚歌. Một cặp đối lập dễ vào đầu hơn hai câu rời rạc.
  2. Bám vào hình ảnh gốc. 九牛一毛 là sợi lông trên chín con bò, 五体投地 là quỳ áp cả năm phần thân xuống đất, 七上八下 là bảy thứ nhảy lên tám thứ tụt xuống trong bụng. Có hình ảnh rồi thì khỏi học vẹt.
  3. Đặt câu về chính mình. Viết ba câu có thật về việc học, công việc và gia đình. Câu bạn tự nghĩ ra luôn sống lâu hơn câu mẫu trong sách.
Thành ngữCách nói Việt tương đươngDùng khi
一举两得Một mũi tên trúng hai đíchMột việc giải quyết luôn hai mục đích
半斤八两Kẻ tám lạng người nửa cânSo hai bên thấy ngang nhau
三心二意Đứng núi này trông núi nọPhê người làm việc nửa vời
九牛一毛Muối bỏ bểPhần quá nhỏ so với tổng thể
七嘴八舌Nhao nhao mỗi người một câuCảnh nhiều người nói cùng lúc
一帆风顺Thuận buồm xuôi gióChúc mọi việc suôn sẻ

Đừng học thành ngữ tách rời khỏi câu. Sau khi nghe phát âm ở các danh sách phía trên, hãy đọc bài đọc theo bậctruyện tiếng Trung có pinyin để bắt gặp cùng một câu lần thứ hai, lần thứ ba.

Ba lỗi hay gặp: dùng 四面楚歌 cho khó khăn nhỏ, trong khi câu này chỉ dành cho tình thế bí bách thật sự; khen ai đó 八面玲珑 mà quên rằng câu này ngầm ý thiếu chính kiến; và đọc 一 thành yī trong mọi trường hợp, khiến cả cụm bốn chữ mất nhịp.

Câu hỏi thường gặp

Thành ngữ có số trong tiếng Trung thuộc HSK bậc nào?

Phần lớn nằm từ HSK 4 trở lên theo chuẩn HSK 3.0; vài câu như 一帆风顺 hay 一举两得 xuất hiện sớm hơn qua lời chúc và bài đọc. Nếu bạn đang ở HSK 1 hoặc HSK 2 (500 đến 1.272 từ), hãy nhớ nghĩa và nhận ra khi đọc trước, chưa cần dùng chủ động.

Chữ 一 trong thành ngữ đọc yī, yì hay yí?

Theo quy tắc biến điệu: đứng một mình hoặc ở cuối cụm là ; trước âm thanh 1, 2, 3 đọc ; trước âm thanh 4 đọc . Vì vậy 一鸣惊人 là yì míng jīng rén, còn 一意 trong 一心一意 là yí yì.

Có thể dùng 一石二鸟 thay cho 一举两得 không?

Hai câu gần nghĩa và người Trung Quốc đều hiểu, nhưng 一举两得 tự nhiên hơn cả trong hội thoại lẫn văn viết. 一石二鸟 mang màu vay mượn từ tiếng nước ngoài; nếu muốn giọng cổ điển thì dùng 一箭双雕 (yí jiàn shuāng diāo).

Mỗi tuần nên học bao nhiêu thành ngữ là hợp lý?

Ba đến năm câu, mỗi câu kèm ít nhất một câu bạn tự đặt. Quan trọng nhất là gặp lại vài lần trong hai tuần đầu, nên hãy ghép việc học thành ngữ vào luyện đọc hoặc luyện nghe hằng ngày thay vì học riêng một danh sách.

Thành ngữ có số nào hay bị dùng sai nhất?

Là 六亲不认, vì câu này có hai sắc thái trái ngược. Nói 他执法六亲不认 là khen xử việc nghiêm minh, còn 他一有钱就六亲不认 là phê người vô tình. Nghĩa thứ hai rất hay bị hiểu thành lời khen.

Học theo lộ trình HSK 3.0Từ HSK 1 với 500 từ tới HSK 7-9 với 11.092 từ, mỗi bài đều có từ vựng và luyện tập.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan