Phần lớn tài liệu dạy thành ngữ theo chủ đề: nhóm nói về gia đình, nhóm nói về thành công, nhóm nói về thiên nhiên. Cách đó tiện khi tra nghĩa, nhưng lại không cứu được lỗi hay gặp nhất của người học: hiểu đúng nghĩa mà vẫn đặt sai chỗ trong câu. Bài này đi theo trục khác — cấu tạo và chức năng ngữ pháp — vì đó mới là thứ quyết định một câu bốn chữ nghe xuôi hay nghe gượng.
Toàn bộ 39 câu dưới đây đều nằm ở bậc HSK 7-9 của khung HSK 3.0, bậc có 11.092 từ cộng dồn. Nghĩa tiếng Việt lấy đúng theo dữ liệu từ vựng của Hanbeego, không dịch phóng tác. Mỗi thẻ có nút phát âm giọng bản xứ và đường tra từ điển để nghe lại nhịp 2-2 đặc trưng của thành ngữ.
Kết cấu liên hợp: hai vế đối nhau
Đây là kiểu cấu tạo dễ nhận nhất: bốn chữ tách làm hai vế 2-2, hai vế lặp khuôn hoặc đối nghĩa nhau. Khuôn hay gặp là A不B不 (无忧无虑), A + A + B + B (家家户户), hoặc hai hướng ngược nhau (东奔西走). Chính vì hai vế cân bằng nên nhóm này gần như luôn mang sắc thái miêu tả, đứng làm vị ngữ hoặc trạng ngữ chứ hiếm khi làm chủ ngữ.
Chín thành ngữ kết cấu liên hợp
无忧无虑wú yōu wú lǜ
vô tư, không lo lắng
Khuôn 无A无B. Tả trạng thái sống, hay đi với 生活 hoặc 玩耍: 孩子们无忧无虑地玩耍。
全心全意quán xīn quán yì
hết lòng, toàn tâm toàn ý
Khuôn 全A全B. Gần như luôn làm trạng ngữ, đứng trước động từ có 地 hoặc không.
大同小异dà tóng xiǎo yì
đại đồng tiểu dị, giống nhau ở chỗ lớn, khác nhau ở chỗ nhỏ, tương tự nhau
Hai vế đối nhau hoàn toàn: 大 đối 小, 同 đối 异. Dùng khi so hai phương án, hai bản dịch.
半信半疑bàn xìn bàn yí
nửa tin nửa ngờ, bán tín bán nghi
Khuôn 半A半B. Tả thái độ khi nghe tin chưa kiểm chứng, thường kèm 地 trước động từ nhìn hoặc nghe.
东奔西走dōng bēn xī zǒu
Tất tả đi khắp nơi, chạy ngược chạy xuôi (để lo liệu công việc).
Hai phương hướng ngược nhau. Có hàm ý vất vả, không dùng cho chuyến du lịch nhàn nhã.
各式各样gè shì gè yàng
đa dạng, đủ loại
Khuôn 各A各B. Gần như chỉ làm định ngữ, nên hầu như luôn kèm 的: 各式各样的商品。
不知不觉bù zhī bù jué
không hay không biết
Khuôn 不A不B. Hay đứng đầu câu kể thời gian trôi: 不知不觉中,时间已经过去了一个小时。
熙熙攘攘xī xī rǎng rǎng
tấp nập, đông đúc, nhộn nhịp
Kiểu AABB tả cảnh, làm vị ngữ trực tiếp sau chủ ngữ chỉ nơi chốn.
春节期间,街上熙熙攘攘,非常热闹。
chūn jié qī jiān, jiē shàng xī xī rǎng rǎng, fēi cháng rè nào.
Trong dịp Tết Nguyên Đán, đường phố tấp nập, rất nhộn nhịp.
Kết cấu chủ vị: bốn chữ mà bên trong đã có một câu
Nhóm này khó hơn hẳn vì bản thân bốn chữ đã là một mệnh đề nhỏ, có chủ ngữ riêng nằm bên trong. 胸有成竹 nghĩa đen là trong lòng đã có sẵn hình cây tre, chủ ngữ là 胸. 心急如焚 thì chủ ngữ là 心. Hệ quả ngữ pháp rất cụ thể: những câu này đã đủ chủ vị nên không nhận thêm tân ngữ, và khi ghép vào câu lớn chúng thường làm vị ngữ hoặc trạng ngữ tả trạng thái của người.
Sáu thành ngữ kết cấu chủ vị
胸有成竹xiōng yǒu chéng zhú
đã có sẵn kế hoạch, tự tin
Khen người chuẩn bị kỹ nên bình tĩnh, không phải khen người giỏi bẩm sinh.
理直气壮lǐ zhí qì zhuàng
lý chính ngôn thuận, tự tin vì có lý
Điều kiện dùng là người nói thật sự có lý. Dùng cho người sai thì thành mỉa mai.
心急如焚xīn jí rú fén
lo lắng như lửa đốt, nóng ruột nóng gan, sốt ruột, lo lắng đến cực độ
Mức độ rất mạnh, để dành cho tình huống thật sự khẩn cấp như người nhà nhập viện.
眉开眼笑méi kāi yǎn xiào
Vui vẻ, hớn hở, mặt mày rạng rỡ (thường miêu tả vẻ mặt sung sướng, hài lòng).
Tả nét mặt nên chủ ngữ phải là người, không dùng cho sự việc.
愁眉苦脸chóu méi kǔ liǎn
mặt mày ủ rũ, cau có, vẻ mặt đau khổ, buồn bã
Cặp đối lập của 眉开眼笑. Hay đi với 总是 và trợ từ 的 ở cuối câu.
目不转睛mù bù zhuǎn jīng
chăm chú nhìn không chớp mắt, nhìn đăm đăm
Luôn làm trạng ngữ cho động từ nhìn hoặc nghe, gần như bắt buộc có 地.
他胸有成竹地走进考场。
tā xiōng yǒu chéng zhú de zǒu jìn kǎo chǎng.
Anh ta tự tin bước vào phòng thi.
Thành ngữ chứa số: con số không còn là số
Số trong thành ngữ hầu như không mang giá trị đếm. 成千上万 không phải đúng mười nghìn, 四面八方 không phải đủ tám hướng, 一目了然 thì 一 chỉ một cái liếc mắt. Nhóm này có một bẫy phát âm riêng: chữ 一 biến điệu theo chữ đứng sau, đọc là yí trước thanh 4 và yì trước các thanh còn lại, nên cùng một chữ mà 一目了然 đọc yí còn 一举一动 đọc yì ở chữ đầu và yí ở chữ thứ ba.
Tám thành ngữ chứa số
一目了然yí mù liǎo rán
rõ ràng ngay cái nhìn đầu tiên
Chủ ngữ thường là biểu đồ, bảng biểu, ý đồ. Làm vị ngữ, không đứng trước danh từ.
四面八方sì miàn bā fāng
bốn phương tám hướng, khắp nơi, mọi phía, mọi nơi
Là danh từ chỉ nơi chốn nên hay đi sau giới từ 从 hoặc động từ 传遍.
千变万化qiān biàn wàn huà
Muôn hình vạn trạng, biến đổi không ngừng.
Tả sự vật thay đổi phong phú, sắc thái trung tính đến khen.
一举一动yì jǔ yí dòng
Mọi cử chỉ, mọi hành động, Nhất cử nhất động
Là cụm danh từ, đứng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, hay đi sau 的 sở hữu.
一干二净yì gān èr jìng
sạch bong, không còn gì, hoàn toàn, triệt để
Gần như chỉ dùng làm bổ ngữ sau 得, cả nghĩa đen là dọn sạch lẫn nghĩa bóng là quên sạch.
Đọc 一 trong thành ngữ đừng nhớ máy móc là yī. Cứ nhìn chữ ngay sau nó: gặp thanh 4 thì đọc yí như trong 一目了然, còn lại đọc yì như trong 一干二净. Riêng khi 一 đứng ở vị trí số thứ tự, ví dụ 独一无二, nó giữ nguyên thanh 1.
Thành ngữ mang phủ định 不, 无, 莫
Ba chữ phủ định này đã nằm sẵn bên trong thành ngữ, và đó là lý do nhóm này hay bị dùng sai: người học thêm 不 hoặc 没有 ở ngoài nữa, thành phủ định hai lần. 一事无成 đã là việc gì cũng không thành, viết 他没有一事无成 là ngược nghĩa hoàn toàn. Ngoài ra, 不 chỉ đọc thành bú khi đứng trước thanh 4, nên 情不自禁 đọc qíng bú zì jīn còn 目不转睛 vẫn giữ bù.
Tám thành ngữ mang phủ định
一事无成yí shì wú chéng
không làm nên trò trống gì, việc gì cũng không thành công
Sắc thái chê hoặc tự trách, thường đi với 导致 hoặc 免得 để chỉ hậu quả.
莫名其妙mò míng qí miào
khó hiểu, kỳ lạ, vô lý, không rõ ràng
Vừa tả sự việc khó hiểu, vừa tả hành vi vô cớ của người khác. Có phần khó chịu.
微不足道wēi bù zú dào
không đáng kể, nhỏ nhặt
Làm vị ngữ sau 是, hoặc làm định ngữ có 的 trước danh từ chỉ việc nhỏ.
无可奈何wú kě nài hé
bất lực, không còn cách nào khác
Hay đứng sau 感到 hoặc mở đầu vế nói về việc đành chấp nhận.
变幻莫测biàn huàn mò cè
biến đổi khôn lường, khó đoán, thay đổi thất thường, không thể dự đoán được
Dùng cho thời tiết, cốt truyện, thị trường. Không dùng cho tính cách người thân thiết.
络绎不绝luò yì bù jué
liên tục không ngừng, tấp nập
Chủ ngữ phải là dòng người hoặc xe cộ, không dùng cho đồ vật đứng yên.
Vị trí trong câu quyết định đúng hay sai
Đây là phần đáng học nhất và cũng là phần bị bỏ qua nhiều nhất. Một thành ngữ hiểu đúng nghĩa vẫn sai như thường nếu đặt nhầm vị trí, vì mỗi vị trí đòi một dấu hiệu riêng: làm định ngữ thì cần 的, làm trạng ngữ thì cần 地, làm bổ ngữ thì phải có 得 đứng trước. Trước khi viết một câu bốn chữ vào bài, hãy tự hỏi nó đang đóng vai gì trong câu.
| Vai trong câu | Dấu hiệu bắt buộc | Thành ngữ tiêu biểu | Mẫu câu đúng |
|---|---|---|---|
| Vị ngữ | Không cần gì thêm | 显而易见, 截然不同 | 这两种设计方案截然不同。 |
| Định ngữ | Thêm 的 trước danh từ | 前所未有, 成千上万 | 我们面临着前所未有的挑战。 |
| Trạng ngữ | Thêm 地 trước động từ | 情不自禁, 兴高采烈 | 孩子们兴高采烈地去游乐园。 |
| Bổ ngữ | Đặt sau 得 | 一塌糊涂, 一干二净 | 房间被搞得一塌糊涂。 |
Tám thành ngữ phân theo vai trong câu
显而易见xiǎn ér yì jiàn
hiển nhiên, rõ ràng
Làm vị ngữ, hoặc đứng riêng đầu câu như một lời bình rồi mới nói tiếp.
与众不同yǔ zhòng bù tóng
khác biệt, nổi bật hơn đám đông
Làm vị ngữ thì để trần, làm định ngữ thì bắt buộc thêm 的.
情不自禁qíng bú zì jīn
không kềm chế được cảm xúc
Trạng ngữ, đứng trước động từ chỉ phản ứng cảm xúc như khóc hoặc cười.
兴高采烈xìng gāo cǎi liè
vô cùng hào hứng
Vừa làm trạng ngữ có 地, vừa làm vị ngữ trực tiếp sau chủ ngữ chỉ người.
一塌糊涂yì tā hú tú
tồi tệ, bê bối, không ra gì, lộn xộn, bừa bộn, tan nát
Bổ ngữ sau 得, sắc thái chê mạnh, tuyệt đối không dùng để khen.
精疲力竭jīng pí lì jié
kiệt sức, mệt mỏi đến cực điểm
Làm vị ngữ sau 感到 hoặc đóng câu với 了, cũng làm bổ ngữ sau 得 được.
我们面临着前所未有的挑战。
wǒ men miàn lín zhe qián suǒ wèi yǒu de tiǎo zhàn.
Chúng ta đang đối mặt với những thách thức chưa từng có.
面对危险,她毫不犹豫地冲了上去。
miàn duì wēi xiǎn, tā háo bù yóu yù de chōng le shàng qù.
Đối mặt với nguy hiểm, cô ấy không hề do dự lao lên.
他把桌上的食物吃得一干二净。
tā bǎ zhuō shàng de shí wù chī de yì gān èr jìng.
Anh ấy ăn sạch bong đống thức ăn trên bàn.
Bốn lỗi người Việt hay mắc khi dùng thành ngữ
Bốn lỗi dưới đây chiếm phần lớn số câu bị trừ điểm ở phần viết. Điểm chung là người viết đã nhớ đúng nghĩa, chỉ hỏng ở khâu lắp vào câu hoặc ở sắc thái khen chê.
- Quên 的 khi làm định ngữ. Câu sai: 他有一个与众不同想法。 Câu đúng phải là 他有一个与众不同的想法,nghĩa là anh ấy có một ý tưởng khác biệt. Tương tự, phải viết 成千上万的游客 chứ không bỏ trống 的.
- Quên 地 khi làm trạng ngữ. Câu sai: 她毫不犹豫答应了。 Sửa thành 她毫不犹豫地答应了。 Nhóm bốn chữ tả cách thức hành động gần như luôn cần 地 nối sang động từ.
- Dùng sai sắc thái khen chê. Câu sai: 他的中文说得一塌糊涂,我很佩服他。 一塌糊涂 là lời chê nặng, ghép với câu khâm phục thì mâu thuẫn. Muốn khen hãy dùng 恰到好处 hoặc 轻而易举 tuỳ ý.
- Dịch theo nghĩa đen. 胸有成竹 không nói về cây tre, 一干二净 không chỉ nói về việc lau dọn. Người bản xứ vẫn dùng 忘得一干二净 để nói quên sạch, không còn nhớ gì.
Một lỗi nữa ít bị để ý: phủ định hai lần. Các câu chứa sẵn 不, 无, 莫 đã mang nghĩa phủ định, nên đừng thêm 没有 hay 不 ở ngoài. 一事无成 tự nó đã là việc gì cũng không thành, còn 微不足道 tự nó đã là không đáng kể.
Cách tự kiểm nhanh khi viết: đọc lại câu và bỏ hẳn bốn chữ thành ngữ đi. Nếu phần còn lại vẫn là một câu hoàn chỉnh về chủ vị thì thành ngữ đang làm định ngữ hoặc trạng ngữ, hãy soi lại xem đã có 的 hay 地 chưa. Nếu bỏ đi mà câu cụt mất phần miêu tả thì nó đang làm vị ngữ, để trần là đúng. Bạn có thể luyện đúng thao tác này trong các bài đọc dài ở phần đọc hiểu bậc 7, nơi thành ngữ xuất hiện dày trong văn bình luận.
Học nhóm này thế nào cho vào đầu
Đừng đặt mục tiêu thuộc cả 39 câu trong một tuần. Với bậc 7-9, việc trước hết là nhận ra khi nghe và khi đọc, chỉ chừng mười câu quen tay nhất mới cần chủ động đưa vào bài viết. Thứ tự hợp lý là bắt đầu từ nhóm liên hợp vì khuôn lặp dễ nhớ, rồi tới nhóm chứa số, cuối cùng mới đụng nhóm chủ vị và nhóm có điển tích.
- Học theo cặp đối lập: 眉开眼笑 với 愁眉苦脸, 兴高采烈 với 无精打采. Nhớ một câu là được hai.
- Mỗi câu chép lại đúng một mẫu câu có ngữ cảnh thật, ghi rõ nó đang làm vị ngữ, định ngữ hay trạng ngữ.
- Nghe nút phát âm để quen nhịp 2-2, vì đọc đúng nhịp giúp nhớ mặt chữ nhanh hơn đọc rời từng chữ.
- Khi gặp câu lạ trong bài đọc, tra ở từ điển rồi xếp ngay vào một trong năm nhóm của bài này.
- Ôn lại các mẫu 把, 被 và bổ ngữ trình độ ở ngữ pháp bậc 7-9 trước khi tập viết câu có bổ ngữ sau 得.
Thành ngữ bốn chữ nằm ở bậc nào trong khung HSK 3.0?
Phần lớn nằm ở bậc 7-9, bậc có 11.092 từ cộng dồn. Một số ít câu quá thông dụng xuất hiện sớm hơn, nhưng nếu bạn đang ôn từ HSK 5 trở xuống thì chưa cần chủ động dùng chúng khi viết.
Khi nào bắt buộc thêm 的 hoặc 地 sau thành ngữ?
Thêm 的 khi thành ngữ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó, ví dụ 前所未有的挑战. Thêm 地 khi nó đứng trước động từ để tả cách thức, ví dụ 毫不犹豫地答应. Làm vị ngữ thì để trần, không thêm gì.
Có thể đặt thành ngữ sau 得 như một bổ ngữ không?
Được, nhưng chỉ với nhóm mang nghĩa mức độ hoặc kết quả, tiêu biểu là 一干二净, 一塌糊涂 và 精疲力竭. Các câu tả nét mặt hay tả cảnh thì không dùng kiểu này.
Vì sao cùng chữ 一 mà chỗ đọc yì, chỗ đọc yí?
Do biến điệu. Chữ 一 đọc yí khi chữ ngay sau mang thanh 4, đọc yì khi chữ sau mang thanh 1, 2 hoặc 3. Vì vậy 一目了然 đọc yí mù liǎo rán còn 一干二净 đọc yì gān èr jìng.
Học thuộc bao nhiêu câu là đủ cho phần viết bậc cao?
Khoảng mười tới mười lăm câu dùng thật thành thạo là đủ, quan trọng là mỗi câu đều biết rõ vai ngữ pháp và sắc thái khen chê. Số còn lại chỉ cần nhận ra khi đọc và khi nghe.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.