Thành ngữ01 tháng 6, 20268 phút đọc

50 thành ngữ tiếng Trung về cuộc sống thường ngày hay dùng

Tổng hợp 50 thành ngữ tiếng Trung về cuộc sống thường ngày, xếp theo tám nhóm nghĩa, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt, sắc thái và hoàn cảnh nên dùng câu nào.

Thành ngữ về cuộc sống là nhóm dễ mang ra dùng nhất trong tiếng Trung: người bản xứ nói hằng ngày, ở quán ăn, trong tin nhắn, trên bản tin. Bốn chữ thay cho cả câu miêu tả dài — nghe ra là bắt kịp mạch nói của người ta, còn tự dùng đúng một câu là lời mình bớt hẳn vẻ dịch từng chữ.

Bài này gom 50 câu quen mặt nhất, xếp theo nhóm nghĩa chứ không theo thứ tự chữ cái: cảnh phố phường, guồng bận rộn, thái độ với việc, tính cách con người, nếp nhà, quan hệ và chuyện ngoài dự tính. Mỗi thẻ có nút phát âm giọng bản xứ kèm đường tra từ điển — nghe đúng nhịp 2-2 rồi nhắc lại là nhớ nhanh nhất.

Thành ngữ đời thường nằm ở đâu trong khung HSK 3.0

Trong bảng từ HSK 3.0, phần lớn thành ngữ (成语) nằm ở bậc 7-9 — bậc có 11.092 từ cộng dồn. Vài câu quá thông dụng xuất hiện sớm hơn, như 一模一样 (yì mú yí yàng) đã có ở HSK 6. Từ HSK 4 trở lên, chúng len vào bài đọc và bài nghe kể chuyện đời thường, luôn kèm đủ ngữ cảnh để suy ra nghĩa.

Khác biệt giữa nhóm đời thường và nhóm điển tích là tần suất: 人山人海 hay 马马虎虎 người bản xứ nói mỗi tuần, còn nhiều câu điển tích cả năm mới gặp một lần. Nên nhóm này đáng học sớm, kể cả khi chưa nhắm tới bậc 7-9.

  • Hội thoại: nhận xét về người, về thời tiết, về một ngày làm việc.
  • Bài đọc HSK 4-6: đoạn tản văn, thư từ, chuyện gia đình.
  • Bài nghe: người nói dùng bốn chữ để chốt lại ý vừa kể.
  • Phần nói và phần viết: một câu đặt đúng chỗ là điểm dùng từ khác hẳn.
  • Chú thích ảnh, tiêu đề bài báo, lời chúc trong tin nhắn.

Đừng đặt mục tiêu viết được cả 50 câu. Với HSK 4-6, việc cần nhất là nhận ra sắc thái khen hay chê; chỉ chừng 12-15 câu quen tay nhất mới cần chủ động dùng khi nói và khi viết.

Ra đường: đám đông, xe cộ và ánh mắt nhìn ngó

Nhóm đầu tiên là những gì thấy ngay khi bước ra khỏi nhà: người, xe và cách người ta nhìn nhau. Bốn chữ ở đây gói cả một câu miêu tả, nên rất tiện khi kể lại chuyến đi hay chú thích cho ảnh chụp.

Cảnh phố phường và đám đông

  • 人山人海rén shān rén hǎi

    người đông nghịt, chen chân không nổi

    Tả hội chợ, bãi biển, sân ga ngày lễ.

  • 车水马龙chē shuǐ mǎ lóng

    xe cộ nối nhau tấp nập

    Khen phố sầm uất, không phải nói tắc đường.

  • 争先恐后zhēng xiān kǒng hòu

    tranh nhau lên trước, sợ bị bỏ lại sau

    Trung tính: chen lên xe, hoặc giành trả lời.

  • 东张西望dōng zhāng xī wàng

    ngó đông ngó tây, nhìn quanh lơ đễnh

    Hàm ý không tập trung, hay dùng để nhắc trẻ.

  • 不约而同bù yuē ér tóng

    không hẹn mà cùng làm giống nhau

    Thường thêm 地 rồi mới tới động từ.

Ví dụ: ngày đầu kỳ nghỉ

假期第一天,我们去了老城区。街上人山人海,车水马龙,地铁口的人还争先恐后地往里挤。我一边走一边东张西望,结果跟朋友走散了。

jià qī dì yī tiān, wǒ men qù le lǎo chéng qū. jiē shang rén shān rén hǎi, chē shuǐ mǎ lóng, dì tiě kǒu de rén hái zhēng xiān kǒng hòu de wǎng lǐ jǐ. wǒ yì biān zǒu yì biān dōng zhāng xī wàng, jié guǒ gēn péng you zǒu sàn le.

Ngày đầu kỳ nghỉ, chúng tôi đi khu phố cổ. Ngoài đường người đông nghịt, xe cộ tấp nập, ở cửa ga tàu điện ngầm người ta còn tranh nhau chen vào. Tôi vừa đi vừa ngó đông ngó tây, thế là lạc mất bạn.

Guồng bận rộn và chuyện thời gian trôi

Nhóm thứ hai nói về nhịp sinh hoạt: bận tới đâu, gấp tới đâu, nghỉ thế nào cho hợp. Đây là nhóm gặp dày nhất trong hội thoại về công việc, cũng là nhóm dễ đặt câu nhất vì chủ ngữ thường là chính mình.

Bận rộn, gấp gáp và nghỉ ngơi

  • 光阴似箭guāng yīn sì jiàn

    thời gian trôi nhanh như mũi tên bay

    Giọng văn viết; 似 ở đây đọc sì.

  • 忙忙碌碌máng máng lù lù

    tất bật suốt ngày, hết việc này sang việc khác

    Kiểu láy bốn chữ, hay đi với 一天, 一年.

  • 手忙脚乱shǒu máng jiǎo luàn

    luống cuống, rối tay rối chân

    Tả lúc trở tay không kịp, chê nhẹ.

  • 迫不及待pò bù jí dài

    nóng lòng, không chờ nổi thêm

    Thường + 地 + động từ: 迫不及待地打开.

  • 劳逸结合láo yì jié hé

    làm và nghỉ xen nhau cho cân

    Lời khuyên về sức khỏe, về nếp học nếp làm.

  • 无所事事wú suǒ shì shì

    rảnh rỗi mà chẳng làm gì cả

    Nghĩa xấu: nhàn rỗi vô ích, khác với nghỉ ngơi.

Ví dụ: một ngày đi làm

早上闹钟没响,我手忙脚乱地出了门。这一天忙忙碌碌,直到下班才想起午饭还没吃。同事王芳说得对:工作要全力以赴,但也得劳逸结合,不然身体先垮了。

zǎo shang nào zhōng méi xiǎng, wǒ shǒu máng jiǎo luàn de chū le mén. zhè yì tiān máng máng lù lù, zhí dào xià bān cái xiǎng qǐ wǔ fàn hái méi chī. tóng shì wáng fāng shuō de duì: gōng zuò yào quán lì yǐ fù, dàn yě děi láo yì jié hé, bù rán shēn tǐ xiān kuǎ le.

Buổi sáng đồng hồ báo thức không reo, tôi luống cuống lao ra khỏi nhà. Cả ngày tất bật, đến lúc tan làm mới nhớ ra là chưa ăn trưa. Đồng nghiệp Vương Phương nói đúng: làm việc thì phải dốc toàn lực, nhưng cũng phải xen nghỉ ngơi cho cân, không thì người đổ trước.

Thái độ với việc: dốc sức hay buông xuôi

Nhóm này chia đôi rõ rệt: bốn câu đầu là lời khen, năm câu sau mang nghĩa phê phán. Nhận ra sắc thái trước là hiểu đúng thái độ người nói, dù chưa nhớ kỹ nghĩa mặt chữ.

Dốc sức, chuyên tâm và ngược lại

  • 全力以赴quán lì yǐ fù

    dốc toàn bộ sức lực vào việc

    Hơi trang trọng, hay dùng lúc nhận việc, hứa hẹn.

  • 坚持不懈jiān chí bú xiè

    kiên trì không lơi lỏng

    不 đọc bú vì đứng trước thanh bốn (懈).

  • 一心一意yì xīn yí yì

    toàn tâm toàn ý, chỉ chú vào một việc

    Hai chữ 一 đổi thanh khác nhau: yì rồi yí.

  • 精益求精jīng yì qiú jīng

    đã tốt rồi vẫn muốn tốt hơn nữa

    Khen tay nghề, sản phẩm, bài làm.

  • 半途而废bàn tú ér fèi

    bỏ dở giữa đường, không đến nơi đến chốn

    Nghĩa xấu, hay đi sau 不要, 切不可.

  • 三心二意sān xīn èr yì

    hai lòng, làm việc nửa vời, hay đổi ý

    Nghĩa xấu, trái hẳn với 一心一意.

  • 马马虎虎mǎ mǎ hū hū

    tàm tạm; hoặc làm đại khái, cẩu thả

    Hai nghĩa: khiêm tốn khi được khen, hoặc chê sơ sài.

  • 得过且过dé guò qiě guò

    sống qua ngày, cốt cho xong việc

    Nghĩa xấu, chỉ thái độ buông xuôi, không cầu tiến.

  • 不劳而获bù láo ér huò

    không bỏ sức mà vẫn muốn hưởng

    Nghĩa xấu; đừng lẫn với 不劳无获 là khuyên tích cực.

Thành ngữ bốn chữ đọc theo nhịp 2-2: 人山 — 人海, 手忙 — 脚乱. Bấm nút phát âm trong thẻ, nghe chỗ ngắt rồi nhắc lại y nhịp đó. Ngắt rời từng chữ là lỗi làm câu nói mất tự nhiên nhất, lộ ra ngay khi bạn nói theo ở phần luyện nghe.

Nhìn người: tính cách và tâm trạng

Khi nhận xét về người, tiếng Trung dùng thành ngữ rất nhiều vì gọn hơn hẳn việc kể ra từng nét tính. Chỉ cần cẩn thận một điều: bốn trong sáu câu dưới đây mang nghĩa chê, nói thẳng vào mặt người ta là mất lịch sự.

Tính cách, tâm trạng và cách xử sự

  • 平易近人píng yì jìn rén

    hòa nhã, dễ gần

    Khen người có chức vị mà không tỏ ra cách biệt.

  • 小心翼翼xiǎo xīn yì yì

    hết sức cẩn thận, dè dặt từng động tác

    Tả động tác nhẹ nhàng vì sợ làm hỏng, làm đau.

  • 喜怒无常xǐ nù wú cháng

    tính khí thất thường, vui buồn khó lường

    Nghĩa xấu, tả người khó đoán, khó làm việc cùng.

  • 胡思乱想hú sī luàn xiǎng

    nghĩ vẩn vơ, lo chuyện không có cơ sở

    Khẩu ngữ, hay đi với 别: 别胡思乱想了.

  • 自相矛盾zì xiāng máo dùn

    tự mâu thuẫn, nói trước quên sau

    Dùng cho lời nói, lập luận, hoặc việc làm.

  • 狐假虎威hú jiǎ hǔ wēi

    cáo mượn oai hổ, dựa thế người khác lên mặt

    Nghĩa xấu; 假 ở đây là mượn nên đọc jiǎ.

Nếp nhà và cách sống với người khác

Hai nhóm dưới đây đi cùng nhau: một nhóm tả nếp sống ổn định, một nhóm tả quan hệ với người thân, đồng nghiệp. Bài đọc HSK về gia đình, quê hương gần như luôn có mặt vài câu trong số này.

Nếp sống ổn định, ngăn nắp

  • 安居乐业ān jū lè yè

    an cư lạc nghiệp, ở yên làm ăn vui vẻ

    Nói về đời sống chung của một vùng, một nhà.

  • 井井有条jǐng jǐng yǒu tiáo

    đâu ra đó, ngăn nắp có thứ tự

    Khen nhà cửa, sổ sách, cách sắp xếp công việc.

  • 自力更生zì lì gēng shēng

    tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình

    更 ở đây đọc gēng, không phải gèng.

  • 习以为常xí yǐ wéi cháng

    quen dần rồi coi là chuyện thường

    Trung tính, nói về việc lặp lại đã lâu ngày.

  • 理所当然lǐ suǒ dāng rán

    lẽ đương nhiên, hiển nhiên phải như vậy

    Thành ý chê khi ai đó coi việc người khác giúp là đương nhiên.

Tình cảm và quan hệ

  • 一见钟情yí jiàn zhōng qíng

    yêu ngay từ lần gặp đầu tiên

    Chỉ dùng cho tình cảm nam nữ.

  • 同心协力tóng xīn xié lì

    đồng lòng góp sức làm cùng nhau

    Chủ ngữ là tập thể: cả nhà, cả lớp, cả nhóm.

  • 同舟共济tóng zhōu gòng jì

    chung thuyền cùng vượt sóng gió

    Nhấn lúc hoạn nạn, trang trọng hơn 同心协力.

  • 无微不至wú wēi bú zhì

    chu đáo tới từng việc nhỏ

    Khen sự chăm sóc của cha mẹ, thầy cô, y bác sĩ.

  • 饮水思源yǐn shuǐ sī yuán

    uống nước nhớ nguồn

    Nói về lòng biết ơn gốc gác, người dạy mình.

Ví dụ: chuyện nhà

妈妈把家里收拾得井井有条,对我们的照顾也无微不至。上次我丢了钱包,她没批评我,只说亡羊补牢,以后把证件和现金分开保管就行了。搬进新家那天,我们全家同心协力,一天就把东西都摆好了。

mā ma bǎ jiā li shōu shi de jǐng jǐng yǒu tiáo, duì wǒ men de zhào gù yě wú wēi bú zhì. shàng cì wǒ diū le qián bāo, tā méi pī píng wǒ, zhǐ shuō wáng yáng bǔ láo, yǐ hòu bǎ zhèng jiàn hé xiàn jīn fēn kāi bǎo guǎn jiù xíng le. bān jìn xīn jiā nà tiān, wǒ men quán jiā tóng xīn xié lì, yì tiān jiù bǎ dōng xi dōu bǎi hǎo le.

Mẹ dọn nhà đâu ra đó, chăm chúng tôi cũng chu đáo tới từng việc nhỏ. Lần trước tôi mất ví, mẹ không mắng, chỉ nói sửa lại thì còn kịp, sau này giấy tờ với tiền mặt cất riêng ra là được. Hôm dọn vào nhà mới, cả nhà đồng lòng góp sức, một ngày là kê xong hết đồ.

Khi việc trôi chảy và khi lời nói trúng đích

Nhóm này toàn câu khen: việc chạy trơn, tay đã quen, lời nói đúng chỗ, mọi thứ rõ ràng. Đây cũng là nhóm dễ ghi điểm nhất khi bạn cần nhận xét tích cực về người khác trong phần nói.

Thuần thục, rõ ràng, suôn sẻ

  • 聚精会神jù jīng huì shén

    tập trung tinh thần vào một việc

    Thường + 地 + động từ: 聚精会神地听讲.

  • 津津有味jīn jīn yǒu wèi

    ngon lành; say sưa, thích thú

    Ăn thì ngon lành, còn đọc và nghe thì say sưa.

  • 得心应手dé xīn yìng shǒu

    thuần thục, nghĩ sao tay theo được vậy

    Khen tay nghề đã quen; 应 đọc yìng.

  • 水到渠成shuǐ dào qú chéng

    đủ điều kiện thì việc tự nhiên thành

    Giọng trấn an: cứ làm đủ, kết quả đến sau.

  • 一举两得yì jǔ liǎng dé

    một việc mà được hai cái lợi

    Khớp cảnh vừa đi bộ vừa nghe bài tiếng Trung.

  • 一清二楚yì qīng èr chǔ

    rõ ràng rành mạch, không lẫn chỗ nào

    Nói về sổ sách, lời giải thích, ranh giới việc.

  • 一模一样yì mú yí yàng

    giống y hệt nhau

    模 ở đây đọc mú, không phải mó.

  • 一针见血yì zhēn jiàn xiě

    nói trúng ngay vào chỗ chính

    Khen câu nhận xét ngắn mà đúng; 血 đọc xiě.

Ví dụ: lời của người đi trước

刚开始做直播的时候,我紧张得连话都说不清楚。做了半年,慢慢就得心应手了。主管有一句话说得一针见血:先把每天该做的事做完,成绩自然水到渠成。

gāng kāi shǐ zuò zhí bō de shí hou, wǒ jǐn zhāng de lián huà dōu shuō bu qīng chu. zuò le bàn nián, màn màn jiù dé xīn yìng shǒu le. zhǔ guǎn yǒu yí jù huà shuō de yì zhēn jiàn xiě: xiān bǎ měi tiān gāi zuò de shì zuò wán, chéng jì zì rán shuǐ dào qú chéng.

Lúc mới bắt đầu làm phát trực tiếp, tôi căng thẳng đến mức nói còn không rõ tiếng. Làm được nửa năm thì dần dần thành thuần thục. Quản lý có một câu nói trúng ngay chỗ chính: cứ làm xong việc phải làm mỗi ngày đã, thành tích rồi tự khắc đến.

Chuyện ngoài dự tính, chuyện khó tránh, chuyện ai cũng biết

Ba câu đầu nói về việc xảy ra ngoài tính toán, 众所周知 dùng để mở đầu một ý trong văn viết, còn hai câu cuối gắn với chuyện sửa sai và lời chúc nhau.

Bất ngờ, tất yếu và lời chúc

  • 出人意料chū rén yì liào

    ngoài dự liệu, bất ngờ

    Kết quả trận đấu, tin tức, một quyết định.

  • 不可思议bù kě sī yì

    khó tưởng tượng nổi, lạ đến mức khó tin

    Nhấn sự kinh ngạc, khen hay chê đều được.

  • 不可避免bù kě bì miǎn

    không thể tránh khỏi

    Thường + 的 + danh từ: 不可避免的趋势.

  • 众所周知zhòng suǒ zhōu zhī

    ai cũng biết, điều đã quá rõ

    Đứng đầu câu, dùng trong văn viết và phát biểu.

  • 亡羊补牢wáng yáng bǔ láo

    biết lỗi mà sửa lại thì vẫn còn kịp

    Tiếng Trung nghiêng nghĩa tích cực, khác câu mất bò mới lo làm chuồng.

  • 心想事成xīn xiǎng shì chéng

    cầu được ước thấy, muốn gì được nấy

    Lời chúc dịp Tết, sinh nhật, khai trương.

Câu dễ lẫnNghĩa cốt lõiĐặt cạnh câuKhác ở đâu
人山人海Người đông nghịt, chật kín chỗ车水马龙Câu kia tả xe cộ tấp nập, không tả người
一心一意Chỉ chú tâm vào một việc三心二意Câu kia là nửa vời, hay đổi ý
无所事事Rảnh mà chẳng làm gì, nghĩa xấu劳逸结合Câu kia là nghỉ có chừng mực, nghĩa tốt
小心翼翼Cẩn thận từng động tác马马虎虎Câu kia là làm đại khái, cho qua
同心协力Đồng lòng góp sức làm việc同舟共济Câu kia nhấn cùng chịu lúc hoạn nạn
亡羊补牢Sửa sai thì vẫn còn kịp半途而废Câu kia là bỏ dở, không sửa gì cả

Bốn chỗ máy chuyển pinyin hay trả về sai: 马马虎虎 đọc chứ không phải hǔ; 自力更生 đọc gēng chứ không phải gèng; 光阴似箭 đọc chứ không phải shì; 一模一样 đọc chứ không phải mó. Thêm nữa, 一 và 不 đổi thanh theo chữ đứng sau: 一心一意 là yì xīn yí yì, 坚持不懈 là jiān chí bú xiè.

Đưa thành ngữ vào câu hằng ngày cho tự nhiên

  • Mỗi ý một câu là đủ. Rải ba bốn thành ngữ trong một đoạn nghe rất giả.
  • Nhớ luôn vị trí ngữ pháp: 聚精会神, 迫不及待, 小心翼翼 thường + 地 + động từ; 不可避免, 理所当然 thường + 的 + danh từ.
  • Học theo cặp trái nghĩa: 一心一意 với 三心二意, 全力以赴 với 得过且过 — nhớ một câu được luôn hai.
  • Kiểm sắc thái trước khi khen ai: 争先恐后 trung tính, còn 狐假虎威 và 喜怒无常 là chê hẳn.
  • Nhóm khẩu ngữ (马马虎虎, 手忙脚乱, 胡思乱想) dùng khi nói chuyện; nhóm trang trọng (安居乐业, 同舟共济, 光阴似箭) để dành cho bài viết.

Cách luyện nhanh nhất là gặp lại chúng trong câu thật chứ không đọc lại danh sách. Nghe hội thoại theo tình huốngbài luyện nghe theo cấp, thấy bốn chữ nào quen thì ghi vào sổ theo nhóm nghĩa. Câu nào còn lạ thì tra từ điển, rồi mở từ vựng theo chủ đề để nối thành ngữ với nhóm từ cùng cảnh sinh hoạt.

Thành ngữ về cuộc sống có nằm trong bảng từ vựng HSK không?

Theo HSK 3.0, phần lớn thành ngữ được xếp vào bậc 7-9; riêng vài câu quá thông dụng như 一模一样 đã có ở HSK 6. Từ HSK 4 trở lên chúng vẫn xuất hiện trong bài đọc và bài nghe, nhưng luôn kèm ngữ cảnh nên bạn chỉ cần nhận ra nghĩa, chưa cần viết được.

Nên thuộc bao nhiêu câu để dùng được khi nói chuyện?

Chừng 12-15 câu dùng chủ động là đủ, chẳng hạn 人山人海, 手忙脚乱, 迫不及待, 全力以赴, 马马虎虎, 井井有条, 一模一样, 心想事成. Số còn lại chỉ cần nghe ra nghĩa và sắc thái, không cần nhớ để nói.

亡羊补牢 có đúng là mất bò mới lo làm chuồng không?

Nghĩa mặt chữ giống nhưng sắc thái lệch. Người Trung Quốc dùng câu này để động viên: biết lỗi mà sửa thì chưa muộn, thường nói cả cụm 亡羊补牢,为时未晚. Câu tiếng Việt lại nghiêng về chê là làm muộn quá. Khi dịch phải xem câu trước sau mới chọn được cách nói.

马马虎虎 khi nào là khiêm tốn, khi nào là chê người khác?

Trả lời câu kiểu 你汉语说得怎么样 thì 马马虎虎 nghĩa là tàm tạm, một lối khiêm tốn rất hay dùng. Nhưng đặt trước việc làm của người khác, ví dụ 他做事马马虎虎, thì thành chê làm cẩu thả, sơ sài.

Vì sao 一心一意 lại đọc yì xīn yí yì, hai chữ 一 khác thanh?

Vì 一 đổi thanh theo chữ đứng ngay sau. Trước thanh một, thanh hai, thanh ba thì 一 đọc yì như trong yì xīn; trước thanh bốn thì đọc yí như trong yí yì. Quy tắc này cũng giải thích 一见钟情 là yí jiàn zhōng qíng còn 一举两得 là yì jǔ liǎng dé.

Luyện hội thoại tiếng Trung theo tình huốngNghe người bản xứ nói câu thật — chỗ thành ngữ đời thường xuất hiện dày nhất.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan