Thành ngữ về cuộc sống là nhóm dễ mang ra dùng nhất trong tiếng Trung: người bản xứ nói hằng ngày, ở quán ăn, trong tin nhắn, trên bản tin. Bốn chữ thay cho cả câu miêu tả dài — nghe ra là bắt kịp mạch nói của người ta, còn tự dùng đúng một câu là lời mình bớt hẳn vẻ dịch từng chữ.
Bài này gom 50 câu quen mặt nhất, xếp theo nhóm nghĩa chứ không theo thứ tự chữ cái: cảnh phố phường, guồng bận rộn, thái độ với việc, tính cách con người, nếp nhà, quan hệ và chuyện ngoài dự tính. Mỗi thẻ có nút phát âm giọng bản xứ kèm đường tra từ điển — nghe đúng nhịp 2-2 rồi nhắc lại là nhớ nhanh nhất.
Thành ngữ đời thường nằm ở đâu trong khung HSK 3.0
Trong bảng từ HSK 3.0, phần lớn thành ngữ (成语) nằm ở bậc 7-9 — bậc có 11.092 từ cộng dồn. Vài câu quá thông dụng xuất hiện sớm hơn, như 一模一样 (yì mú yí yàng) đã có ở HSK 6. Từ HSK 4 trở lên, chúng len vào bài đọc và bài nghe kể chuyện đời thường, luôn kèm đủ ngữ cảnh để suy ra nghĩa.
Khác biệt giữa nhóm đời thường và nhóm điển tích là tần suất: 人山人海 hay 马马虎虎 người bản xứ nói mỗi tuần, còn nhiều câu điển tích cả năm mới gặp một lần. Nên nhóm này đáng học sớm, kể cả khi chưa nhắm tới bậc 7-9.
- Hội thoại: nhận xét về người, về thời tiết, về một ngày làm việc.
- Bài đọc HSK 4-6: đoạn tản văn, thư từ, chuyện gia đình.
- Bài nghe: người nói dùng bốn chữ để chốt lại ý vừa kể.
- Phần nói và phần viết: một câu đặt đúng chỗ là điểm dùng từ khác hẳn.
- Chú thích ảnh, tiêu đề bài báo, lời chúc trong tin nhắn.
Đừng đặt mục tiêu viết được cả 50 câu. Với HSK 4-6, việc cần nhất là nhận ra sắc thái khen hay chê; chỉ chừng 12-15 câu quen tay nhất mới cần chủ động dùng khi nói và khi viết.
Ra đường: đám đông, xe cộ và ánh mắt nhìn ngó
Nhóm đầu tiên là những gì thấy ngay khi bước ra khỏi nhà: người, xe và cách người ta nhìn nhau. Bốn chữ ở đây gói cả một câu miêu tả, nên rất tiện khi kể lại chuyến đi hay chú thích cho ảnh chụp.
Cảnh phố phường và đám đông
假期第一天,我们去了老城区。街上人山人海,车水马龙,地铁口的人还争先恐后地往里挤。我一边走一边东张西望,结果跟朋友走散了。
jià qī dì yī tiān, wǒ men qù le lǎo chéng qū. jiē shang rén shān rén hǎi, chē shuǐ mǎ lóng, dì tiě kǒu de rén hái zhēng xiān kǒng hòu de wǎng lǐ jǐ. wǒ yì biān zǒu yì biān dōng zhāng xī wàng, jié guǒ gēn péng you zǒu sàn le.
Ngày đầu kỳ nghỉ, chúng tôi đi khu phố cổ. Ngoài đường người đông nghịt, xe cộ tấp nập, ở cửa ga tàu điện ngầm người ta còn tranh nhau chen vào. Tôi vừa đi vừa ngó đông ngó tây, thế là lạc mất bạn.
Guồng bận rộn và chuyện thời gian trôi
Nhóm thứ hai nói về nhịp sinh hoạt: bận tới đâu, gấp tới đâu, nghỉ thế nào cho hợp. Đây là nhóm gặp dày nhất trong hội thoại về công việc, cũng là nhóm dễ đặt câu nhất vì chủ ngữ thường là chính mình.
Bận rộn, gấp gáp và nghỉ ngơi
忙忙碌碌máng máng lù lù
tất bật suốt ngày, hết việc này sang việc khác
Kiểu láy bốn chữ, hay đi với 一天, 一年.
早上闹钟没响,我手忙脚乱地出了门。这一天忙忙碌碌,直到下班才想起午饭还没吃。同事王芳说得对:工作要全力以赴,但也得劳逸结合,不然身体先垮了。
zǎo shang nào zhōng méi xiǎng, wǒ shǒu máng jiǎo luàn de chū le mén. zhè yì tiān máng máng lù lù, zhí dào xià bān cái xiǎng qǐ wǔ fàn hái méi chī. tóng shì wáng fāng shuō de duì: gōng zuò yào quán lì yǐ fù, dàn yě děi láo yì jié hé, bù rán shēn tǐ xiān kuǎ le.
Buổi sáng đồng hồ báo thức không reo, tôi luống cuống lao ra khỏi nhà. Cả ngày tất bật, đến lúc tan làm mới nhớ ra là chưa ăn trưa. Đồng nghiệp Vương Phương nói đúng: làm việc thì phải dốc toàn lực, nhưng cũng phải xen nghỉ ngơi cho cân, không thì người đổ trước.
Thái độ với việc: dốc sức hay buông xuôi
Nhóm này chia đôi rõ rệt: bốn câu đầu là lời khen, năm câu sau mang nghĩa phê phán. Nhận ra sắc thái trước là hiểu đúng thái độ người nói, dù chưa nhớ kỹ nghĩa mặt chữ.
Dốc sức, chuyên tâm và ngược lại
Thành ngữ bốn chữ đọc theo nhịp 2-2: 人山 — 人海, 手忙 — 脚乱. Bấm nút phát âm trong thẻ, nghe chỗ ngắt rồi nhắc lại y nhịp đó. Ngắt rời từng chữ là lỗi làm câu nói mất tự nhiên nhất, lộ ra ngay khi bạn nói theo ở phần luyện nghe.
Nhìn người: tính cách và tâm trạng
Khi nhận xét về người, tiếng Trung dùng thành ngữ rất nhiều vì gọn hơn hẳn việc kể ra từng nét tính. Chỉ cần cẩn thận một điều: bốn trong sáu câu dưới đây mang nghĩa chê, nói thẳng vào mặt người ta là mất lịch sự.
Tính cách, tâm trạng và cách xử sự
Nếp nhà và cách sống với người khác
Hai nhóm dưới đây đi cùng nhau: một nhóm tả nếp sống ổn định, một nhóm tả quan hệ với người thân, đồng nghiệp. Bài đọc HSK về gia đình, quê hương gần như luôn có mặt vài câu trong số này.
Nếp sống ổn định, ngăn nắp
理所当然lǐ suǒ dāng rán
lẽ đương nhiên, hiển nhiên phải như vậy
Thành ý chê khi ai đó coi việc người khác giúp là đương nhiên.
Tình cảm và quan hệ
妈妈把家里收拾得井井有条,对我们的照顾也无微不至。上次我丢了钱包,她没批评我,只说亡羊补牢,以后把证件和现金分开保管就行了。搬进新家那天,我们全家同心协力,一天就把东西都摆好了。
mā ma bǎ jiā li shōu shi de jǐng jǐng yǒu tiáo, duì wǒ men de zhào gù yě wú wēi bú zhì. shàng cì wǒ diū le qián bāo, tā méi pī píng wǒ, zhǐ shuō wáng yáng bǔ láo, yǐ hòu bǎ zhèng jiàn hé xiàn jīn fēn kāi bǎo guǎn jiù xíng le. bān jìn xīn jiā nà tiān, wǒ men quán jiā tóng xīn xié lì, yì tiān jiù bǎ dōng xi dōu bǎi hǎo le.
Mẹ dọn nhà đâu ra đó, chăm chúng tôi cũng chu đáo tới từng việc nhỏ. Lần trước tôi mất ví, mẹ không mắng, chỉ nói sửa lại thì còn kịp, sau này giấy tờ với tiền mặt cất riêng ra là được. Hôm dọn vào nhà mới, cả nhà đồng lòng góp sức, một ngày là kê xong hết đồ.
Khi việc trôi chảy và khi lời nói trúng đích
Nhóm này toàn câu khen: việc chạy trơn, tay đã quen, lời nói đúng chỗ, mọi thứ rõ ràng. Đây cũng là nhóm dễ ghi điểm nhất khi bạn cần nhận xét tích cực về người khác trong phần nói.
Thuần thục, rõ ràng, suôn sẻ
一清二楚yì qīng èr chǔ
rõ ràng rành mạch, không lẫn chỗ nào
Nói về sổ sách, lời giải thích, ranh giới việc.
刚开始做直播的时候,我紧张得连话都说不清楚。做了半年,慢慢就得心应手了。主管有一句话说得一针见血:先把每天该做的事做完,成绩自然水到渠成。
gāng kāi shǐ zuò zhí bō de shí hou, wǒ jǐn zhāng de lián huà dōu shuō bu qīng chu. zuò le bàn nián, màn màn jiù dé xīn yìng shǒu le. zhǔ guǎn yǒu yí jù huà shuō de yì zhēn jiàn xiě: xiān bǎ měi tiān gāi zuò de shì zuò wán, chéng jì zì rán shuǐ dào qú chéng.
Lúc mới bắt đầu làm phát trực tiếp, tôi căng thẳng đến mức nói còn không rõ tiếng. Làm được nửa năm thì dần dần thành thuần thục. Quản lý có một câu nói trúng ngay chỗ chính: cứ làm xong việc phải làm mỗi ngày đã, thành tích rồi tự khắc đến.
Chuyện ngoài dự tính, chuyện khó tránh, chuyện ai cũng biết
Ba câu đầu nói về việc xảy ra ngoài tính toán, 众所周知 dùng để mở đầu một ý trong văn viết, còn hai câu cuối gắn với chuyện sửa sai và lời chúc nhau.
Bất ngờ, tất yếu và lời chúc
亡羊补牢wáng yáng bǔ láo
biết lỗi mà sửa lại thì vẫn còn kịp
Tiếng Trung nghiêng nghĩa tích cực, khác câu mất bò mới lo làm chuồng.
| Câu dễ lẫn | Nghĩa cốt lõi | Đặt cạnh câu | Khác ở đâu |
|---|---|---|---|
| 人山人海 | Người đông nghịt, chật kín chỗ | 车水马龙 | Câu kia tả xe cộ tấp nập, không tả người |
| 一心一意 | Chỉ chú tâm vào một việc | 三心二意 | Câu kia là nửa vời, hay đổi ý |
| 无所事事 | Rảnh mà chẳng làm gì, nghĩa xấu | 劳逸结合 | Câu kia là nghỉ có chừng mực, nghĩa tốt |
| 小心翼翼 | Cẩn thận từng động tác | 马马虎虎 | Câu kia là làm đại khái, cho qua |
| 同心协力 | Đồng lòng góp sức làm việc | 同舟共济 | Câu kia nhấn cùng chịu lúc hoạn nạn |
| 亡羊补牢 | Sửa sai thì vẫn còn kịp | 半途而废 | Câu kia là bỏ dở, không sửa gì cả |
Bốn chỗ máy chuyển pinyin hay trả về sai: 马马虎虎 đọc hū chứ không phải hǔ; 自力更生 đọc gēng chứ không phải gèng; 光阴似箭 đọc sì chứ không phải shì; 一模一样 đọc mú chứ không phải mó. Thêm nữa, 一 và 不 đổi thanh theo chữ đứng sau: 一心一意 là yì xīn yí yì, 坚持不懈 là jiān chí bú xiè.
Đưa thành ngữ vào câu hằng ngày cho tự nhiên
- Mỗi ý một câu là đủ. Rải ba bốn thành ngữ trong một đoạn nghe rất giả.
- Nhớ luôn vị trí ngữ pháp: 聚精会神, 迫不及待, 小心翼翼 thường + 地 + động từ; 不可避免, 理所当然 thường + 的 + danh từ.
- Học theo cặp trái nghĩa: 一心一意 với 三心二意, 全力以赴 với 得过且过 — nhớ một câu được luôn hai.
- Kiểm sắc thái trước khi khen ai: 争先恐后 trung tính, còn 狐假虎威 và 喜怒无常 là chê hẳn.
- Nhóm khẩu ngữ (马马虎虎, 手忙脚乱, 胡思乱想) dùng khi nói chuyện; nhóm trang trọng (安居乐业, 同舟共济, 光阴似箭) để dành cho bài viết.
Cách luyện nhanh nhất là gặp lại chúng trong câu thật chứ không đọc lại danh sách. Nghe hội thoại theo tình huống và bài luyện nghe theo cấp, thấy bốn chữ nào quen thì ghi vào sổ theo nhóm nghĩa. Câu nào còn lạ thì tra từ điển, rồi mở từ vựng theo chủ đề để nối thành ngữ với nhóm từ cùng cảnh sinh hoạt.
Thành ngữ về cuộc sống có nằm trong bảng từ vựng HSK không?
Theo HSK 3.0, phần lớn thành ngữ được xếp vào bậc 7-9; riêng vài câu quá thông dụng như 一模一样 đã có ở HSK 6. Từ HSK 4 trở lên chúng vẫn xuất hiện trong bài đọc và bài nghe, nhưng luôn kèm ngữ cảnh nên bạn chỉ cần nhận ra nghĩa, chưa cần viết được.
Nên thuộc bao nhiêu câu để dùng được khi nói chuyện?
Chừng 12-15 câu dùng chủ động là đủ, chẳng hạn 人山人海, 手忙脚乱, 迫不及待, 全力以赴, 马马虎虎, 井井有条, 一模一样, 心想事成. Số còn lại chỉ cần nghe ra nghĩa và sắc thái, không cần nhớ để nói.
亡羊补牢 có đúng là mất bò mới lo làm chuồng không?
Nghĩa mặt chữ giống nhưng sắc thái lệch. Người Trung Quốc dùng câu này để động viên: biết lỗi mà sửa thì chưa muộn, thường nói cả cụm 亡羊补牢,为时未晚. Câu tiếng Việt lại nghiêng về chê là làm muộn quá. Khi dịch phải xem câu trước sau mới chọn được cách nói.
马马虎虎 khi nào là khiêm tốn, khi nào là chê người khác?
Trả lời câu kiểu 你汉语说得怎么样 thì 马马虎虎 nghĩa là tàm tạm, một lối khiêm tốn rất hay dùng. Nhưng đặt trước việc làm của người khác, ví dụ 他做事马马虎虎, thì thành chê làm cẩu thả, sơ sài.
Vì sao 一心一意 lại đọc yì xīn yí yì, hai chữ 一 khác thanh?
Vì 一 đổi thanh theo chữ đứng ngay sau. Trước thanh một, thanh hai, thanh ba thì 一 đọc yì như trong yì xīn; trước thanh bốn thì đọc yí như trong yí yì. Quy tắc này cũng giải thích 一见钟情 là yí jiàn zhōng qíng còn 一举两得 là yì jǔ liǎng dé.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.