Thành ngữ31 tháng 5, 20268 phút đọc

50 thành ngữ tiếng Trung về thành công và nỗ lực bền bỉ

Tổng hợp 50 thành ngữ tiếng Trung về thành công và nỗ lực, chia theo bốn nhóm nghĩa, kèm pinyin, điển tích ngắn, sắc thái dùng và năm câu dễ hiểu ngược.

Thành ngữ về thành công là nhóm dễ dùng sai nhất, vì phần lớn chúng không nói về kết quả mà nói về đường đi tới kết quả. Có câu chỉ dùng khi việc đã xong, có câu chỉ dùng lúc còn đang cố, lại có câu nghe rất hào nhoáng nhưng thực chất là một lời phê phán.

Bài này gom 50 câu quen mặt nhất: 45 câu dùng để động viên, khen ngợi, chúc mừng, và 5 câu nghe như khen mà thực ra không phải. Chúng được xếp theo nhóm nghĩa chứ không theo thứ tự chữ cái, vì trí nhớ giữ cả chùm dễ hơn giữ một danh sách rời. Mỗi thẻ có nút phát âm giọng bản xứ và đường tra từ điển ngay bên cạnh.

Bốn nhóm nghĩa, bốn thời điểm dùng khác nhau

Trước khi học nghĩa từng câu, hãy để ý một điều mà bảng từ vựng không ghi: thành ngữ thành công có "thời điểm" riêng. Chọn sai thời điểm thì câu vẫn đúng nghĩa nhưng người đọc thấy sai chỗ, giống như chúc một người vừa thi trượt là 前程似锦.

  • Nỗ lực bền bỉ — dùng khi việc còn đang làm: nói về thái độ, sự đều đặn, sức chịu đựng.
  • Cơ hội và thời điểm — dùng khi bàn cách làm: nương thế đang lên, chuẩn bị đủ chín, gỡ đúng mấu chốt.
  • Kết quả vượt mong đợi — dùng khi việc đã xong: khen người khác, chúc người khác, ít khi tự nói về mình.
  • Thất bại làm bàn đạp — dùng khi kể lại quãng trượt: phần lớn có điển tích, nên đặt ở câu chuyển đoạn.

Không cần thuộc cả 50 câu. Mục tiêu thực tế là nhận ra nghĩa khi đọc, còn chủ động dùng thì chừng mười câu quen tay là đủ. Nhồi bốn năm thành ngữ vào một đoạn ngắn là lỗi khiến bài viết, bài nói nghe rất giả.

Nhóm nỗ lực bền bỉ: nói về đường đi, chưa nói tới đích

Đây là nhóm bạn gặp nhiều nhất, vì bài đọc và bài luận rất thích chủ đề vì sao có người bỏ dở giữa đường. Điểm chung của cả nhóm là thời gian và sức bền — không câu nào khẳng định đã có kết quả, nên dùng cho chính mình cũng không sợ bị coi là khoe.

Nỗ lực bền bỉ: giữ được lâu mới tính

  • 持之以恒chí zhī yǐ héng

    kiên trì bền bỉ, giữ đều đặn lâu dài

    Câu chủ lực của cả nhóm, hay đi với 学习, 锻炼.

  • 锲而不舍qiè ér bù shě

    bền gan khắc mãi, không rời tay

    Gốc Tuân Tử, hình ảnh khắc đá không dừng.

  • 坚持不懈jiān chí bú xiè

    kiên trì, không lúc nào lơi ra

    Thêm 地 là thành trạng ngữ: 坚持不懈地练.

  • 百折不挠bǎi zhé bù náo

    gãy trăm lần vẫn không chùn

    Nhấn ý chí sau nhiều lần thất bại liên tiếp.

  • 不屈不挠bù qū bù náo

    không khuất phục, không nhụt chí

    Trang trọng, hay tả tinh thần của một tập thể.

  • 自强不息zì qiáng bù xī

    tự vươn lên, không lúc nào ngừng

    Gốc Kinh Dịch, gặp dày ở khẩu hiệu trường học.

  • 发奋图强fā fèn tú qiáng

    dốc sức phấn đấu cho mạnh lên

    Chủ ngữ thường là một tập thể, một quốc gia.

  • 全力以赴quán lì yǐ fù

    dốc toàn lực vào một việc

    Câu an toàn nhất khi nói về nỗ lực của bản thân.

  • 一心一意yì xīn yí yì

    một lòng một dạ, không phân tâm

    Trái nghĩa với 三心二意 là do dự, nửa vời.

  • 千方百计qiān fāng bǎi jì

    trăm phương nghìn kế, tìm mọi cách

    Trung tính, ngữ cảnh xấu vẫn dùng được.

  • 再接再厉zài jiē zài lì

    tiếp tục dốc sức thêm nữa

    Nói với người vừa có kết quả tốt. 厉 chứ không phải 励.

  • 勤能补拙qín néng bǔ zhuō

    siêng năng bù lại được phần kém

    Dùng để tự nhận xét, hoặc để động viên người khác.

Ví dụ: bù phần kém bằng số buổi luyện

小明的口语基础差,他相信勤能补拙,每天早上读半个小时课文,晚上再跟着录音练二十分钟。这样坚持不懈地练了一年,他的发音进步很明显。老师说,学语言最怕三心二意,只要持之以恒,谁都能学好。

xiǎo míng de kǒu yǔ jī chǔ chà, tā xiāng xìn qín néng bǔ zhuō, měi tiān zǎo shang dú bàn gè xiǎo shí kè wén, wǎn shang zài gēn zhe lù yīn liàn èr shí fēn zhōng. zhè yàng jiān chí bú xiè de liàn le yì nián, tā de fā yīn jìn bù hěn míng xiǎn. lǎo shī shuō, xué yǔ yán zuì pà sān xīn èr yì, zhǐ yào chí zhī yǐ héng, shéi dōu néng xué hǎo.

Tiểu Minh vốn khẩu ngữ kém, cậu tin rằng siêng năng bù được phần kém nên mỗi sáng đọc bài nửa tiếng, tối lại nghe băng luyện thêm hai mươi phút. Cứ kiên trì không lơi như vậy suốt một năm, phát âm của cậu tiến bộ rõ rệt. Thầy nói học ngoại ngữ sợ nhất là nửa vời, chỉ cần bền bỉ thì ai cũng học được.

Nhóm cơ hội và thời điểm: đúng lúc quan trọng ngang đúng cách

Nhóm này nói về cách làm và thời điểm làm. Người bản xứ dùng chúng để tránh cảm giác thành công nhờ may mắn: có câu nhấn việc chuẩn bị đủ chín rồi mọi thứ tự chạy, có câu nhấn việc bám lấy cái đà đang lên.

Cơ hội và thời điểm: nương thế mà tiến

  • 水到渠成shuǐ dào qú chéng

    nước tới thì kênh thành, đủ chín thì việc tự xong

    Nhấn tích lũy đủ, không phải trông vào may mắn.

  • 一鼓作气yì gǔ zuò qì

    dồn khí thế làm liền một mạch

    Gốc Tả Truyện, chỉ hồi trống đầu lúc ra quân.

  • 乘风破浪chéng fēng pò làng

    cưỡi gió đạp sóng, tiến lên giữa sóng gió

    Giọng hào hùng, hay đặt ở câu chúc, câu kết.

  • 乘势而上chéng shì ér shàng

    thừa cái thế đang lên mà tiến tiếp

    Giọng báo chí, dùng cho đội nhóm, doanh nghiệp.

  • 一往无前yì wǎng wú qián

    cứ tiến về phía trước, không gì cản nổi

    Trang trọng, nhấn khí thế không có đường lùi.

  • 旗开得胜qí kāi dé shèng

    cờ vừa mở đã thắng, ra quân là thắng

    Hay nói liền cặp với câu ngay dưới đây.

  • 马到成功mǎ dào chéng gōng

    ngựa tới là nên việc, làm là xong

    Câu chúc, ít khi dùng để tả việc đã xảy ra.

  • 迎刃而解yíng rèn ér jiě

    gặp dao là tách ra, khó khăn được gỡ trôi chảy

    Dùng khi cởi được mấu chốt thì phần còn lại nhẹ hẳn.

  • 事半功倍shì bàn gōng bèi

    công bỏ ra một nửa mà kết quả gấp đôi

    Nói về phương pháp đúng, trái với 事倍功半.

  • 一帆风顺yì fān fēng shùn

    thuận buồm xuôi gió, suôn sẻ từ đầu đến cuối

    Lời chúc phổ biến dịp lên đường, khai trương.

  • 一举成功yì jǔ chéng gōng

    một lần ra tay là thành

    Khớp với lần thi, lần phỏng vấn đầu tiên.

Ví dụ: chuẩn bị đủ rồi mới đi phỏng vấn

李娜准备了三个月才去参加面试,结果一举成功。她说自己并没有什么运气,只是把该练的都练完了,机会来的时候自然水到渠成。现在她想乘势而上,年底再去考一个更高的证书。

lǐ nà zhǔn bèi le sān gè yuè cái qù cān jiā miàn shì, jié guǒ yì jǔ chéng gōng. tā shuō zì jǐ bìng méi yǒu shén me yùn qì, zhǐ shì bǎ gāi liàn de dōu liàn wán le, jī huì lái de shí hou zì rán shuǐ dào qú chéng. xiàn zài tā xiǎng chéng shì ér shàng, nián dǐ zài qù kǎo yí gè gèng gāo de zhèng shū.

Lý Na chuẩn bị ba tháng mới đi phỏng vấn, kết quả là đậu ngay lần đầu. Cô nói mình chẳng có may mắn gì, chỉ là đã luyện xong hết những thứ cần luyện, nên khi cơ hội đến thì việc tự nhiên thành. Giờ cô muốn thừa thế tiến tiếp, cuối năm thi thêm một chứng chỉ cao hơn.

Nhóm kết quả vượt mong đợi: khen người và chúc người

Nhóm này dùng sau khi việc đã xong, và hầu hết nên hướng về người khác. Tự nói mình 功成名就 hay 实至名归 nghe rất kỳ; ngược lại, đây là nhóm tốt nhất để viết lời chúc, viết nhận xét hay viết thư giới thiệu.

Kết quả và lời chúc: khen cho đúng mức

  • 脱颖而出tuō yǐng ér chū

    trội hẳn lên giữa nhiều người

    Điển tích Mao Toại: mũi dùi trong bao rồi cũng nhô ra.

  • 一鸣惊人yì míng jīng rén

    cất tiếng một lần là khiến người ta sững sờ

    Gắn với chuyện Sở Trang Vương ba năm không lên tiếng.

  • 名列前茅míng liè qián máo

    tên nằm trong hàng đầu bảng

    Dùng cho thứ hạng cụ thể: điểm thi, xếp loại.

  • 青出于蓝qīng chū yú lán

    màu xanh vượt màu lam gốc, lớp sau hơn lớp trước

    Gốc Tuân Tử, khen học trò vượt cả thầy.

  • 不负众望bú fù zhòng wàng

    không làm mọi người thất vọng

    Đừng viết thành 不孚众望 — câu đó nghĩa trái ngược.

  • 实至名归shí zhì míng guī

    thực lực đến đâu thì danh tiếng theo đến đó

    Khen kết quả xứng đáng, không nhờ may mắn.

  • 名副其实míng fù qí shí

    danh đúng với thực chất

    Hay gặp ở dạng phủ định 名不副实.

  • 功成名就gōng chéng míng jiù

    nên công, nên danh

    Chỉ giai đoạn đã có cả sự nghiệp và tiếng tăm.

  • 大有作为dà yǒu zuò wéi

    có nhiều đất để làm nên việc lớn

    为 đọc wéi. Nói về triển vọng, chưa phải kết quả.

  • 平步青云píng bù qīng yún

    đường thăng tiến hanh thông, lên nhanh

    Nói về chức vụ, sự nghiệp; ít dùng cho việc học.

  • 前程似锦qián chéng sì jǐn

    đường tương lai đẹp như gấm

    Câu chúc dịp tốt nghiệp, đổi việc.

  • 锦上添花jǐn shàng tiān huā

    thêm hoa lên gấm, tốt rồi lại càng tốt

    Chỉ cái làm đẹp thêm, không phải cái quyết định.

  • 百战百胜bǎi zhàn bǎi shèng

    trăm trận trăm thắng

    Giọng phóng đại, nói về chuỗi thành tích liên tiếp.

  • 心想事成xīn xiǎng shì chéng

    nghĩ điều gì thì thành điều đó

    Lời chúc, thường đi cùng 万事如意.

Ví dụ: tin nhắn chúc mừng bạn học

恭喜你通过五级考试!这两年你一直全力以赴,这个成绩实至名归。祝你前程似锦,明年申请学校一帆风顺!

gōng xǐ nǐ tōng guò wǔ jí kǎo shì! zhè liǎng nián nǐ yì zhí quán lì yǐ fù, zhè ge chéng jì shí zhì míng guī. zhù nǐ qián chéng sì jǐn, míng nián shēn qǐng xué xiào yì fān fēng shùn!

Chúc mừng bạn đã qua kỳ thi cấp năm! Hai năm nay bạn luôn dốc toàn lực, kết quả này là hoàn toàn xứng đáng. Chúc bạn tương lai rộng mở, sang năm xin trường thật suôn sẻ!

Bấm nút phát âm trong từng thẻ để nghe nhịp 2-2 của thành ngữ bốn chữ (水到 — 渠成) rồi nhắc lại đúng nhịp đó, đừng đọc rời từng chữ. Cách kiểm nhanh là đọc thành tiếng ở phần luyện nói: thành ngữ sai nhịp lộ ra ngay khi ghép vào câu dài.

Nhóm thất bại làm bàn đạp: điển tích của việc đứng lên

Nhóm cuối gần như câu nào cũng đứng trên một điển tích, nên chỉ cần một câu là cả đoạn có sức nặng. Chúng thường xuất hiện ở chỗ chuyển đoạn: kể quãng trượt trước, rồi mới nói tới kết quả sau.

Thất bại làm bàn đạp: đứng lên và làm lại

  • 失败是成功之母shī bài shì chéng gōng zhī mǔ

    thất bại là mẹ của thành công

    Câu tục ngữ bảy chữ, hay đặt ở câu mở hoặc câu kết.

  • 东山再起dōng shān zài qǐ

    trở lại sau khi đã mất chỗ đứng

    Điển tích Tạ An về núi ở ẩn rồi ra làm lại.

  • 卷土重来juǎn tǔ chóng lái

    cuốn bụi trở lại, tập hợp lại làm từ đầu

    重 đọc chóng là lại lần nữa, không phải zhòng.

  • 屡败屡战lǚ bài lǚ zhàn

    thua nhiều lần vẫn đánh tiếp

    Khen sự gan góc, không nói gì về kết quả.

  • 越挫越勇yuè cuò yuè yǒng

    càng bị vùi dập càng gan

    Cách nói hiện đại, gặp nhiều trên báo mạng.

  • 吃一堑,长一智chī yí qiàn, zhǎng yí zhì

    trượt một lần thì khôn thêm một bậc

    长 đọc zhǎng nghĩa là tăng thêm, không phải cháng.

  • 卧薪尝胆wò xīn cháng dǎn

    nằm gai nếm mật, chịu khổ để chờ ngày lấy lại

    Điển tích Câu Tiễn nước Việt thời Xuân Thu.

  • 破釜沉舟pò fǔ chén zhōu

    đập nồi dìm thuyền, quyết không chừa đường lui

    Điển tích Hạng Vũ ở trận Cự Lộc.

Ví dụ: mở lại cửa hàng lần thứ hai

张伟第一次开店半年就关门了,那时候他觉得自己什么都做错了。后来他去别人的店里打了一年工,把管理和进货都学明白,才重新开了第二家。他常说,吃一堑,长一智,失败并不可怕,怕的是不敢东山再起。

zhāng wěi dì yī cì kāi diàn bàn nián jiù guān mén le, nà shí hou tā jué de zì jǐ shén me dōu zuò cuò le. hòu lái tā qù bié rén de diàn lǐ dǎ le yì nián gōng, bǎ guǎn lǐ hé jìn huò dōu xué míng bai, cái chóng xīn kāi le dì èr jiā. tā cháng shuō, chī yí qiàn, zhǎng yí zhì, shī bài bìng bù kě pà, pà de shì bù gǎn dōng shān zài qǐ.

Trương Vĩ lần đầu mở cửa hàng, nửa năm là phải đóng, lúc ấy anh thấy mình làm gì cũng sai. Sau đó anh đi làm thuê cho một cửa hàng khác đúng một năm, học cho thông chuyện quản lý và nhập hàng rồi mới mở tiệm thứ hai. Anh hay nói trượt một lần thì khôn thêm một bậc, thất bại không đáng sợ, đáng sợ là không dám làm lại.

Năm câu nghe như lời khen mà thực ra không phải

Đây là chỗ mất điểm oan nhất: thấy bốn chữ có 成, 功, 巧 hay 天 là rất dễ đoán ngay thành lời khen. Năm câu dưới đây đều nói về thành công, nhưng câu nào cũng mang giọng phê phán.

Năm câu sắc thái xấu, đừng dùng để khen

  • 一步登天yí bù dēng tiān

    một bước nhảy tới tận trời

    Hàm ý ảo tưởng, thường đi với phủ định.

  • 一蹴而就yí cù ér jiù

    một bước là xong ngay

    Gần như chỉ dùng dạng 不可能一蹴而就.

  • 投机取巧tóu jī qǔ qiǎo

    chờ thời, dùng mánh để lấy phần dễ

    Nghĩa xấu hẳn, đừng lẫn với 抓住机会 là bắt lấy cơ hội.

  • 坐享其成zuò xiǎng qí chéng

    ngồi không hưởng thành quả của người khác

    Nghĩa xấu, hay dùng khi phê một thành viên trong nhóm.

  • 急功近利jí gōng jìn lì

    nóng vội chạy theo cái lợi trước mắt

    Nghĩa xấu, đối lập hẳn với 水到渠成.

Ba chỗ dễ dùng sai sắc thái: 一蹴而就 và 一步登天 gần như chỉ đứng trong câu phủ định, đặt vào câu khen là lệch nghĩa; 春风得意 khen người khác đang lúc hanh thông thì được, tự nói về mình lại thành khoe; 志在必得 nghe quyết đoán nhưng nói với người ngoài dễ ra vẻ hiếu thắng, trong bài viết nên đổi sang 全力以赴.

Câu dễ nhầmNghĩa cốt lõiĐặt cạnh câuKhác ở đâu
水到渠成Đủ điều kiện thì việc tự thành一蹴而就Câu kia là muốn xong ngay, hay đi với phủ định
脱颖而出Trội hẳn lên giữa nhiều người一鸣惊人Câu kia nhấn cú gây bất ngờ sau thời gian im tiếng
实至名归Danh tiếng đến vì thực lực đủ名副其实Câu kia chỉ xét danh có khớp thực chất hay không
平步青云Thăng tiến nhanh, đường sự nghiệp hanh thông一步登天Câu kia hàm ý ảo tưởng, không dùng để khen
东山再起Mất chỗ đứng rồi trở lại卷土重来Câu kia nhấn việc tập hợp lại lực lượng làm từ đầu
事半功倍Bỏ ít công mà được nhiều kết quả一举两得Câu kia là một việc thu về hai cái lợi cùng lúc

Dùng thế nào khi viết và khi nói

  • Chọn theo giai đoạn: việc đang làm thì lấy nhóm nỗ lực, việc đã xong mới lấy nhóm kết quả — sai giai đoạn còn lộ hơn sai nghĩa.
  • Thành ngữ bốn chữ làm vị ngữ được luôn: 他一直全力以赴; muốn làm trạng ngữ thì thêm 地, ví dụ 坚持不懈地练发音.
  • Nhớ kèm dạng phủ định của mấy câu chỉ dùng để bác bỏ: 不可能一蹴而就, 不能一步登天.
  • Nói về mình thì chọn câu nhũn như 勤能补拙, 全力以赴; khen người khác mới dùng 脱颖而出, 实至名归.
  • Mỗi bài viết hay bài nói chỉ một hai câu, đặt ở chỗ chốt ý, không rải đều khắp đoạn.

Cách kiểm tra xem đã thuộc thật hay chưa vẫn là gặp lại chúng trong ngữ cảnh: mở bài đọc hiểu theo cấp, thấy bốn chữ lạ thì tra từ điển rồi ghi vào sổ theo bốn nhóm ở trên. Trước ngày thi, làm một đề thi thử và soát lại — nếu câu thành ngữ không còn phải đoán, phần này coi như xong.

Thành ngữ về thành công có nằm trong bảng từ vựng HSK không?

Theo khung HSK 3.0, thành ngữ (成语) được xếp vào phần từ vựng bậc 7-9, nên chỉ đề HSK 7-9 hỏi thẳng nghĩa. Từ HSK 4 trở lên, những câu quen như 水到渠成 hay 全力以赴 vẫn xuất hiện trong bài đọc dạng phỏng vấn, tản văn, kèm đủ ngữ cảnh để suy ra nghĩa.

Nên thuộc bao nhiêu câu là đủ dùng?

Chừng mười hai câu dùng chủ động là đủ cho phần viết và phần nói: 全力以赴, 持之以恒, 坚持不懈, 勤能补拙, 水到渠成, 事半功倍, 一举成功, 脱颖而出, 实至名归, 前程似锦, 一帆风顺, 东山再起. Số còn lại chỉ cần nhận ra nghĩa khi đọc.

一步登天 với 平步青云 khác nhau ở đâu?

平步青云 tả đường thăng tiến hanh thông, khen được, thường nói về chức vụ hoặc sự nghiệp. 一步登天 lại hàm ý muốn nhảy một bước tới đỉnh, nên phần lớn trường hợp mang giọng phê phán và đi kèm phủ định, ví dụ 学外语不可能一步登天.

Viết 不负众望 hay 不孚众望 mới đúng?

Hai câu lệch nhau một chữ nhưng nghĩa trái hẳn. 不负众望 (bú fù zhòng wàng) là không làm mọi người thất vọng, đây là lời khen. 不孚众望 (bù fú zhòng wàng) nghĩa là không được lòng mọi người, là lời phê. Trong bài thi rất dễ chọn nhầm.

Chúc người khác thành công thì nói thế nào cho tự nhiên?

Câu ngắn hay dùng nhất vẫn là 祝你成功 hoặc 加油. Muốn trang trọng hơn thì thêm một thành ngữ đúng dịp: bạn đi thi hay đi xa dùng 一帆风顺, bạn vừa tốt nghiệp dùng 前程似锦, dịp năm mới dùng 心想事成, 万事如意.

Luyện nói theo cấp, đọc thành ngữ đúng nhịpCó nút phát âm giọng bản xứ và bài luyện theo chủ đề để bạn ghép thành ngữ vào câu thật.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan