Thành ngữ28 tháng 5, 20268 phút đọc

51 thành ngữ tiếng Trung về công việc hay gặp trong đề HSK

Tổng hợp 51 thành ngữ tiếng Trung về công việc, chia theo bảy nhóm nghĩa, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt, sắc thái khen chê và ví dụ dùng thật ở nơi làm việc.

Đọc một đoạn nhận xét nhân viên bằng tiếng Trung, có lúc hiểu hết từng chữ mà vẫn không rõ người viết đang khen hay đang chê. Thủ phạm thường là bốn chữ nằm giữa câu: thành ngữ về công việc dày đặc trong bài đọc bậc cao, trong email nội bộ và trong phần tự giới thiệu khi phỏng vấn.

Bài này gom 51 câu hay gặp nhất khi nói về việc làm, xếp thành bảy nhóm nghĩa thay vì một danh sách dài: thái độ, độ bền, hiệu suất, quản lý, phối hợp, năng lực và cuối cùng là nhóm nghĩa xấu. Mỗi thẻ đều có nút phát âm giọng bản xứ và đường tra từ điển kèm bên.

Thành ngữ công việc rơi vào đâu trong đề HSK

Theo khung HSK 3.0, thành ngữ (成语) nằm ở phần từ vựng bậc 7-9, nên chỉ đề HSK 7-9 mới hỏi thẳng nghĩa của bốn chữ. Nhưng từ HSK 4 trở lên, những câu như 全力以赴 (quán lì yǐ fù) hay 脚踏实地 (jiǎo tà shí dì) đã nằm sẵn trong bài đọc dạng phỏng vấn, thông báo nội bộ, bài báo về doanh nghiệp — đúng chỗ đề hay hỏi thái độ của người viết. Không cần viết được cả 51 câu: với HSK 4-6, nhận ra nghĩa và nhận ra sắc thái khen chê là đủ, chỉ chừng mười câu quen nhất mới cần dùng chủ động.

  • Hỏi nghĩa của bốn chữ được gạch chân trong đoạn — dạng quen nhất ở bậc 7-9.
  • Hỏi người viết đánh giá nhân vật thế nào; thành ngữ chính là chỗ giấu đáp án.
  • Điền thành ngữ vào chỗ trống của email, thông báo nội bộ hay tin tuyển dụng.
  • Phần viết bậc 7-9 và phần nói HSKK: một câu đặt đúng chỗ là cả bài nghe chững chạc hơn.

Nhóm thái độ: tận tâm, cần mẫn, không kể công

Đây là nhóm dày nhất, vì phần lớn đoạn văn về công việc đang khen hoặc chê một thái độ. Cả nhóm nói cùng một chuyện: người này bỏ vào việc bao nhiêu tâm sức, và có kể công hay không.

Tận tâm và cần mẫn

  • 兢兢业业jīng jīng yè yè

    cần mẫn, cẩn trọng, có trách nhiệm

    Tả nhân viên lâu năm, hay đi với 工作.

  • 勤勤恳恳qín qín kěn kěn

    siêng năng, thật thà chịu làm

    Nhấn sự chân thật, hay đi cặp với 兢兢业业.

  • 任劳任怨rèn láo rèn yuàn

    chịu khó chịu khổ, không oán thán

    Khen người nhận việc nặng mà không kể công.

  • 尽心尽力jìn xīn jìn lì

    hết lòng hết sức

    Dùng được cả cho việc chăm sóc người.

  • 全力以赴quán lì yǐ fù

    dốc toàn lực vào một việc

    Gắn với một nhiệm vụ cụ thể và gấp.

  • 不遗余力bù yí yú lì

    không tiếc chút sức nào

    Trang trọng hơn 全力以赴, gặp nhiều trong báo cáo.

  • 废寝忘食fèi qǐn wàng shí

    quên ăn quên ngủ vì công việc

    Nhấn mức độ say việc, không khen sức khỏe.

  • 一心一意yì xīn yí yì

    một lòng một ý, chuyên tâm

    Trái nghĩa trực tiếp với 三心二意.

  • 精神饱满jīng shén bǎo mǎn

    tinh thần sung mãn, đầy khí thế

    Tả trạng thái lúc bắt đầu vào việc.

Ví dụ: nhận xét cuối năm

李娜在这家公司做了五年,工作一直兢兢业业,从来不挑轻松的活。经理说她任劳任怨,不遗余力,所以今年的优秀员工又是她。

lǐ nà zài zhè jiā gōng sī zuò le wǔ nián, gōng zuò yì zhí jīng jīng yè yè, cóng lái bù tiāo qīng sōng de huó. jīng lǐ shuō tā rèn láo rèn yuàn, bù yí yú lì, suǒ yǐ jīn nián de yōu xiù yuán gōng yòu shì tā.

Lý Na làm ở công ty này năm năm, lúc nào cũng cần mẫn chu đáo, chưa bao giờ kén việc nhẹ. Trưởng phòng nói cô ấy chịu khó không oán thán, dốc sức không giữ lại gì, nên nhân viên xuất sắc năm nay lại là cô.

Nhóm bền chí và nhóm hiệu suất: đi đường dài, làm dứt khoát

Hai nhóm này hay đứng cạnh nhau trong cùng một đoạn: một bên nói về thời gian, giữ được lâu hay không; một bên nói về cách làm, nhanh và gọn tới đâu.

Bền chí và làm việc thực tế

  • 脚踏实地jiǎo tà shí dì

    làm thực tế, vững chắc từng bước

    Hay dùng khi tự giới thiệu lúc phỏng vấn.

  • 持之以恒chí zhī yǐ héng

    kiên trì bền bỉ, theo đến cùng

    Cho việc cần thời gian: học nghề, gây dựng khách.

  • 自强不息zì qiáng bù xī

    tự vươn lên không ngừng nghỉ

    Giọng trang trọng, thường nói về một tập thể.

  • 水滴石穿shuǐ dī shí chuān

    giọt nước lâu ngày cũng xuyên đá

    Nhấn sức mạnh của việc nhỏ làm đều.

  • 积极进取jī jí jìn qǔ

    tích cực cầu tiến, chủ động vươn lên

    Từ khoá quen mặt trong tin tuyển dụng.

  • 任重道远rèn zhòng dào yuǎn

    nhiệm vụ nặng mà đường còn xa

    Nói lúc nhận chức, lúc mở dự án lớn.

Hiệu suất, chất lượng, quyết đoán

  • 一丝不苟yì sī bù gǒu

    tỉ mỉ, không lơ là chi tiết nào

    Khớp với sổ sách, bản vẽ, hợp đồng.

  • 精益求精jīng yì qiú jīng

    đã tốt rồi vẫn muốn tốt hơn

    Khen tay nghề, sản phẩm, bản thiết kế.

  • 不折不扣bù zhé bú kòu

    đúng y nguyên, không bớt phần nào

    Đi với 执行, 完成: làm đủ trăm phần trăm.

  • 事半功倍shì bàn gōng bèi

    bỏ nửa sức mà kết quả gấp đôi

    Đề hay đặt cạnh 事倍功半 để hỏi ngược.

  • 争分夺秒zhēng fēn duó miǎo

    tranh từng phút từng giây

    Đúng cảnh chạy hạn nộp, giao hàng gấp.

  • 一鼓作气yì gǔ zuò qì

    dồn sức làm liền một mạch

    Nhấn không nghỉ giữa; trái với 半途而废.

  • 一举两得yì jǔ liǎng dé

    một việc mà được hai cái lợi

    Vừa hạ được chi phí vừa được tiếng tốt.

  • 眼明手快yǎn míng shǒu kuài

    mắt tinh tay lẹ, phản ứng nhanh

    Khen người làm hiện trường: bán hàng, bếp, kho.

  • 当机立断dāng jī lì duàn

    gặp việc là quyết ngay

    当 ở đây đọc dāng, không phải dàng.

  • 一针见血yì zhēn jiàn xiě

    nói trúng ngay chỗ cốt lõi

    血 ở đây đọc xiě; khen lời nhận xét sắc.

Ví dụ: tuần chạy hạn nộp

这个方案下周一就要交,全组只能争分夺秒。经理让大家先一鼓作气把主要内容写完,细节明天再改。

zhè ge fāng àn xià zhōu yī jiù yào jiāo, quán zǔ zhǐ néng zhēng fēn duó miǎo. jīng lǐ ràng dà jiā xiān yì gǔ zuò qì bǎ zhǔ yào nèi róng xiě wán, xì jié míng tiān zài gǎi.

Bản kế hoạch này thứ Hai tuần sau phải nộp, cả nhóm chỉ còn cách tranh từng phút từng giây. Trưởng phòng bảo mọi người dồn sức viết một mạch cho xong phần chính trước, chi tiết mai sửa.

Học thêm chỗ đứng trong câu, đừng chỉ học nghĩa: 她做事一丝不苟 (làm vị ngữ), 全力以赴地完成任务 (thêm 地 rồi bổ nghĩa cho động từ), 把仓库管理得井井有条 (làm bổ ngữ trạng thái sau 得). Đặt sai chỗ là câu vẫn sai dù nghĩa đúng — soi lại mấy cấu trúc này ở phần ngữ pháp.

Nhóm quản lý: quy củ, công bằng, biết tính toán

Nhóm này xuất hiện khi đoạn văn chuyển sang giọng quản lý: quy trình, ngân sách, cách dùng người. Đề bậc 7-9 thích đoạn kiểu đó vì một câu hỏi kiểm được cả thành ngữ lẫn từ vựng kinh tế.

Quy củ, công bằng, tiết kiệm

  • 井井有条jǐng jǐng yǒu tiáo

    ngăn nắp, đâu vào đó

    Tả sổ sách, kho hàng, quy trình hơn tả người.

  • 有条不紊yǒu tiáo bù wěn

    có trình tự, không rối beng

    Nhấn trình tự khi xoay nhiều việc một lúc.

  • 各司其职gè sī qí zhí

    mỗi người lo đúng chức trách của mình

    Câu chốt khi bàn về phân công trong nhóm.

  • 开源节流kāi yuán jié liú

    mở rộng nguồn thu, giảm bớt chi ra

    Từ tài chính, gặp dày ở bài đọc kinh tế.

  • 精打细算jīng dǎ xì suàn

    tính toán chi li, cân nhắc từng đồng

    Cho ngân sách dự án và chi tiêu trong nhà.

  • 大公无私dà gōng wú sī

    hết lòng vì việc chung

    Lời khen nặng đô, đừng dùng cho chuyện nhỏ.

  • 任人唯贤rèn rén wéi xián

    dùng người theo tài đức

    Đối lập 任人唯亲 là chỉ dùng người thân quen.

  • 一视同仁yí shì tóng rén

    đối xử như nhau, không thiên vị

    Nói về chính sách với nhân viên, với khách.

  • 力所能及lì suǒ néng jí

    trong phạm vi sức mình làm được

    Cách nói khiêm tốn khi nhận giúp một việc.

  • 言出必行yán chū bì xíng

    nói ra là làm, giữ đúng lời

    Về chữ tín; khẩu ngữ hơn thì nói 说到做到.

Ví dụ: quản kho, quản sổ sách

王芳管着一个仓库,账目一直井井有条,花钱也精打细算。她常说只要各司其职,月底盘点就轻松多了。

wáng fāng guǎn zhe yí gè cāng kù, zhàng mù yì zhí jǐng jǐng yǒu tiáo, huā qián yě jīng dǎ xì suàn. tā cháng shuō zhǐ yào gè sī qí zhí, yuè dǐ pán diǎn jiù qīng sōng duō le.

Vương Phương quản một cái kho, sổ sách lúc nào cũng ngăn nắp đâu vào đó, tiêu gì cũng tính toán chi li. Cô ấy hay nói chỉ cần ai lo đúng phần việc của mình thì cuối tháng kiểm kê nhẹ hẳn.

Nhóm phối hợp và nhóm năng lực: làm việc cùng người khác

Bốn chữ ở hai nhóm này thường nằm trong lời tổng kết dự án hoặc lời giới thiệu một người: một nhóm nói chuyện nhiều người kéo cùng hướng, một nhóm nói khả năng học và làm của cá nhân.

Làm việc nhóm và thi đua

  • 同心协力tóng xīn xié lì

    đồng lòng chung sức

    Thiên văn viết, hay gặp trong thư nội bộ.

  • 齐心协力qí xīn xié lì

    dốc lòng hợp sức

    Gần như thay được 同心协力, dùng nhiều khi nói.

  • 集思广益jí sī guǎng yì

    góp nhiều ý để tìm cách tốt hơn

    Đúng cảnh họp lấy ý kiến cả nhóm.

  • 取长补短qǔ cháng bǔ duǎn

    lấy mạnh của người bù yếu của mình

    长 đọc cháng là điểm mạnh, không phải zhǎng.

  • 争先恐后zhēng xiān kǒng hòu

    tranh nhau lên trước, sợ bị bỏ lại

    Trung tính: tả khí thế sôi nổi, cả cảnh chen lấn.

  • 名列前茅míng liè qián máo

    đứng trong nhóm dẫn đầu

    Về thành tích: doanh số, xếp hạng, kết quả thi.

  • 一帆风顺yì fān fēng shùn

    thuận buồm xuôi gió

    Vốn là câu chúc; trong bài đọc hay đi với 不可能.

Năng lực và tinh thần học nghề

  • 才高八斗cái gāo bā dǒu

    tài học rất cao

    Giọng sách vở, khen học vấn, tài văn chương.

  • 举一反三jǔ yī fǎn sān

    nêu một suy ra ba, học một biết mười

    Khen người tiếp thu nhanh, biết suy rộng.

  • 不耻下问bù chǐ xià wèn

    không ngại hỏi cả người kém hơn mình

    Khen sự khiêm tốn của người đã có chuyên môn.

  • 得心应手dé xīn yìng shǒu

    thuần thục, làm đâu ra đấy

    应 đọc yìng; nói về việc đã quen tay.

Ví dụ: tổng kết dự án

上个月新产品出了问题,两个部门齐心协力,一个星期就解决了。经理在总结会上说,这次大家取长补短,效率明显提高了。

shàng gè yuè xīn chǎn pǐn chū le wèn tí, liǎng gè bù mén qí xīn xié lì, yí gè xīng qī jiù jiě jué le. jīng lǐ zài zǒng jié huì shàng shuō, zhè cì dà jiā qǔ cháng bǔ duǎn, xiào lǜ míng xiǎn tí gāo le.

Tháng trước sản phẩm mới gặp sự cố, hai bộ phận đồng lòng hợp sức, một tuần là xử lý xong. Trưởng phòng tổng kết rằng lần này mọi người lấy mạnh bù yếu cho nhau, hiệu suất tăng rõ rệt.

Năm câu mang nghĩa xấu và các cặp dễ lẫn

Đây là chỗ mất điểm oan nhất: thấy chữ 心, 力 hay 高 là đoán ngay lời khen. Năm câu dưới đây mang nghĩa xấu, và đề hay đặt chúng cạnh một câu nghe na ná mà nghĩa tốt.

Năm câu mang sắc thái phê phán

  • 敷衍了事fū yǎn liǎo shì

    làm cho xong chuyện, làm đối phó

    了 ở đây đọc liǎo là xong, không đọc le.

  • 三心二意sān xīn èr yì

    nửa vời, lòng chia nhiều hướng

    Nghĩa xấu, tả người hay đổi ý giữa việc.

  • 好高骛远hào gāo wù yuǎn

    nhắm cao xa, bỏ mất nền tảng

    好 đọc hào là ham; trái với 脚踏实地.

  • 半途而废bàn tú ér fèi

    bỏ dở giữa đường

    Nghĩa xấu, đúng cảnh dự án làm nửa rồi thôi.

  • 目中无人mù zhōng wú rén

    coi không ai ra gì, ngạo mạn

    Nghĩa xấu, tả người có tài nhưng khinh đồng nghiệp.

Ví dụ: một người thay đổi

小明刚来的时候三心二意,交上来的报告也敷衍了事。后来他改了:先把手头的事做好,半年后已经能独立带项目了。

xiǎo míng gāng lái de shí hòu sān xīn èr yì, jiāo shàng lái de bào gào yě fū yǎn liǎo shì. hòu lái tā gǎi le: xiān bǎ shǒu tóu de shì zuò hǎo, bàn nián hòu yǐ jīng néng dú lì dài xiàng mù le.

Tiểu Minh mới vào thì còn nửa vời, báo cáo gửi lên cũng làm cho xong chuyện. Về sau cậu ấy thay đổi: việc trong tay làm cho tốt trước, nửa năm sau đã tự dẫn được dự án.

Câu dễ nhầmNghĩa cốt lõiĐặt cạnh câuKhác ở đâu
事半功倍Bỏ nửa sức, kết quả gấp đôi事倍功半Ngược hẳn: mất gấp đôi sức, thu nửa kết quả
任人唯贤Chọn người theo tài đức任人唯亲Chỉ dùng người thân quen
一心一意Chuyên tâm vào một việc三心二意Nửa vời, hay đổi ý
一鼓作气Làm liền một mạch cho xong半途而废Bỏ dở giữa đường
井井有条Sắp xếp gọn gàng, đâu vào đó有条不紊Nhấn trình tự lúc đang xử lý việc
全力以赴Dốc toàn lực vào một nhiệm vụ不遗余力Trang trọng hơn, thiên văn viết
脚踏实地Làm chắc từng bước, rất thực tế好高骛远Nghĩa xấu: nhắm cao xa, bỏ nền tảng

Bốn chỗ dễ đọc sai: 一针见血 theo từ điển đọc xiě, dù vẫn có người đọc xuè; 好高骛远 đọc hào chứ không phải hǎo; 敷衍了事 đọc liǎo chứ không phải le; 得心应手 đọc yìng chứ không phải yīng. Thêm nữa, 一 biến điệu theo chữ sau: 一心一意 là yì xīn yí yì, còn 一视同仁 là yí shì tóng rén.

Dùng vào đề thi và dùng khi đi làm

  • Đoán qua chữ quen: 力 và 心 gợi tâm sức bỏ ra, 条 gợi sự quy củ, còn 高 với 远 trong 好高骛远 lại báo nghĩa xấu.
  • Xác định khen hay chê trước khi chọn nghĩa chi tiết — bước này loại được nửa số đáp án.
  • Không dịch từng chữ: 开源节流 sát nghĩa là mở nguồn chặn dòng, còn đáp án đúng thường ghi là tăng thu giảm chi.
  • Học theo cặp trái nghĩa: 一心一意 với 三心二意, 脚踏实地 với 好高骛远, 一鼓作气 với 半途而废.
  • Khi viết email hay khi nói, mỗi bài chỉ cần một hai câu đặt ở chỗ chốt ý.

Kiểm tra xem đã thuộc thật chưa thì làm thế này: mở bài đọc theo cấp, đọc một đoạn về doanh nghiệp, gặp bốn chữ lạ thì tra từ điển rồi ghi vào sổ đúng nhóm nghĩa kèm một câu tự đặt. Muốn nghe chúng trong mạch nói thì sang phần hội thoại; muốn thử sức thì làm một đề và soi lại riêng những câu có thành ngữ.

Thành ngữ về công việc có nằm trong bảng từ vựng HSK không?

Theo HSK 3.0, thành ngữ thuộc phần từ vựng bậc 7-9, nên chỉ đề bậc 7-9 hỏi thẳng nghĩa bốn chữ. Ở HSK 4-6 chúng không nằm trong bảng từ bắt buộc nhưng vẫn xuất hiện trong bài đọc về công việc, kèm đủ ngữ cảnh để suy ra nghĩa.

Đi phỏng vấn tiếng Trung nên dùng câu nào?

Bốn câu dùng được ngay: 脚踏实地 cho cách làm việc, 全力以赴 cho thái độ với nhiệm vụ, 举一反三 cho khả năng học nghề, 力所能及 khi nhận việc mà muốn nói khiêm tốn. Mỗi ý một câu là đủ, nói bốn chữ liên tục nghe rất giả.

兢兢业业 và 勤勤恳恳 khác nhau thế nào?

兢兢业业 nhấn sự cẩn trọng và trách nhiệm, sợ làm hỏng việc nên làm rất kỹ. 勤勤恳恳 nhấn sự siêng năng chân thật, chịu làm không so đo. Hai câu hay đi liền nhau trong nhận xét nhân viên, cả hai đều là lời khen.

Làm sao khỏi lẫn 事半功倍 với 事倍功半?

Nhớ theo vị trí chữ 半: đứng ngay sau 事 thì sức bỏ ra chỉ một nửa mà kết quả gấp đôi, đó là lời khen. Còn 事倍功半 là mất gấp đôi sức mà thu về nửa kết quả, nghĩa xấu. Đề thi rất thích hỏi cặp này.

Vì sao 一心一意 phiên là yì xīn yí yì?

Do biến điệu của 一: đứng trước thanh 1, 2, 3 thì đọc yì; đứng trước thanh 4 thì đọc yí. 心 là thanh 1 nên 一 đầu đọc yì, 意 là thanh 4 nên 一 sau đọc yí. Cùng lý đó, 一视同仁 đọc yí shì tóng rén.

Đọc hiểu HSK theo từng cấp độBài đọc kèm pinyin, bản dịch và câu hỏi — chỗ để tập nhận ra bốn chữ ngay trong mạch văn.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan