Thành ngữ24 tháng 7, 20268 phút đọc

45 thành ngữ tiếng Trung về học tập, chăm chỉ cho đề đọc HSK

Tổng hợp 45 thành ngữ tiếng Trung về học tập và chăm chỉ, chia theo sáu nhóm nghĩa, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt, sắc thái dùng và ví dụ trong đề HSK.

Trong phần đọc hiểu HSK, thành ngữ gần như không bao giờ được giải thích: đề đặt bốn chữ vào giữa đoạn rồi hỏi ý của cả câu. May là ở chủ đề học tập, số câu thật sự hay quay lại không nhiều — thuộc chắc vài chục câu là đủ dùng cho cả phần đọc, phần viết và phần nói.

Bài này gom 45 câu quen mặt nhất về học tập và sự chăm chỉ, xếp theo nhóm nghĩa chứ không theo thứ tự chữ cái, vì trí nhớ giữ cả chùm dễ hơn giữ một danh sách rời. Mỗi thẻ có nút phát âm giọng bản xứ và đường tra từ điển ngay bên cạnh.

Thành ngữ học tập xuất hiện ở đâu trong đề HSK

Theo khung HSK 3.0, thành ngữ (成语) thuộc phần từ vựng bậc 7-9, nên chỉ đề HSK 7-9 mới hỏi thẳng nghĩa. Nhưng từ HSK 4 trở lên, những câu quen như 熟能生巧 (shú néng shēng qiǎo) hay 日积月累 (rì jī yuè lěi) đã len vào bài đọc dạng tản văn, thư từ, phỏng vấn. Ở đó chúng cho biết thái độ người viết — bỏ qua là mất luôn ý chính của đoạn.

  • Chọn nghĩa gần nhất với thành ngữ được gạch chân — dạng phổ biến nhất ở bậc 7-9.
  • Chọn ý chính của đoạn, với ba đáp án sai là ba thành ngữ khác nghe cũng hợp lý.
  • Điền thành ngữ vào chỗ trống cho khớp mạch văn và khớp sắc thái.
  • Phần viết và phần nói: một câu dùng đúng chỗ là bài nghe chững chạc hơn hẳn.

Không cần viết được cả 45 câu. Với HSK 4-6, mục tiêu là nhận ra nghĩa và sắc thái; chỉ chừng 10-15 câu quen tay nhất mới cần chủ động dùng trong bài viết, bài nói.

Nhóm kiên trì: học là việc của đường dài

Đây là nhóm dày nhất và dễ dùng nhất, vì bài đọc HSK rất thích chủ đề vì sao nhiều người học ngoại ngữ bỏ dở. Điểm chung của cả nhóm là thời gian: giữ được lâu hay không.

Kiên trì, không bỏ giữa đường

  • 持之以恒chí zhī yǐ héng

    kiên trì bền bỉ, theo đến cùng

    Câu chủ lực, hay đi với 学习, 锻炼.

  • 学贵有恒xué guì yǒu héng

    học quý ở chỗ đều đặn

    Giọng khuyên bảo, gặp nhiều ở khẩu hiệu lớp.

  • 自强不息zì qiáng bù xī

    tự vươn lên không ngừng nghỉ

    Trang trọng, thường nói về một tập thể.

  • 孜孜不倦zī zī bú juàn

    miệt mài không biết mỏi

    Thiên văn viết, tả người học say sưa.

  • 好学不倦hào xué bú juàn

    ham học không thấy mỏi

    好 đọc hào là ham thích, không phải hǎo.

  • 学如逆水行舟xué rú nì shuǐ xíng zhōu

    học như chèo thuyền ngược nước

    Sáu chữ, thường đi liền với 不进则退.

  • 不进则退bú jìn zé tuì

    không tiến lên thì tụt lại

    Đứng riêng vẫn dùng để nhắc ôn đều.

  • 知难而进zhī nán ér jìn

    biết khó nhưng vẫn tiến lên

    Đề hay đặt cạnh 知难而退 để so.

  • 学如登山xué rú dēng shān

    học như leo núi, càng lên càng nặng

    Cách ví von, gặp ở bài bàn về thái độ.

Ví dụ: bỏ dở giữa đường

很多同学刚开始学汉语时很努力,可是过了一个月就虎头蛇尾了。其实学习就像逆水行舟,不进则退,只有持之以恒,成绩才会慢慢提高。

hěn duō tóng xué gāng kāi shǐ xué hàn yǔ shí hěn nǔ lì, kě shì guò le yí gè yuè jiù hǔ tóu shé wěi le. qí shí xué xí jiù xiàng nì shuǐ xíng zhōu, bú jìn zé tuì, zhǐ yǒu chí zhī yǐ héng, chéng jì cái huì màn màn tí gāo.

Nhiều bạn lúc mới học tiếng Trung thì rất chăm, nhưng qua một tháng là đầu voi đuôi chuột. Thật ra học tập giống như chèo thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, chỉ có kiên trì bền bỉ thì điểm mới lên dần.

Nhóm tích lũy: mỗi ngày một ít, đủ lâu thì thành nhiều

Nhóm này nói về cơ chế: kết quả đến từ số lần lặp lại, không từ một buổi học thật dài. Rất dễ ghi điểm khi đề yêu cầu khuyên người khác cách học.

Tích lũy và luyện cho thành thục

  • 日积月累rì jī yuè lěi

    ngày qua tháng lại dồn thành nhiều

    累 đọc lěi là tích lại, không phải lèi.

  • 积少成多jī shǎo chéng duō

    góp ít lại thành nhiều

    Khớp với việc mỗi hôm học mươi từ.

  • 聚沙成塔jù shā chéng tǎ

    góp cát lại thành tháp

    Giàu hình ảnh hơn 积少成多, thiên văn viết.

  • 熟能生巧shú néng shēng qiǎo

    quen tay thì sinh ra sự khéo

    Dùng cho kỹ năng cần lặp: viết chữ, phát âm.

  • 温故知新wēn gù zhī xīn

    ôn cái cũ để hiểu ra điều mới

    Gốc Luận Ngữ, gặp dày ở bài về cách học.

  • 学而时习之xué ér shí xí zhī

    học rồi phải thường xuyên luyện lại

    Trích Luận Ngữ, câu sau là 不亦说乎.

  • 勤学苦练qín xué kǔ liàn

    siêng học, luyện tập gian khổ

    Dễ đặt câu, chủ ngữ là chính người học.

  • 勤能补拙qín néng bǔ zhuō

    siêng năng bù lại phần kém cỏi

    Dùng khiêm tốn về mình, hoặc để động viên.

  • 业精于勤yè jīng yú qín

    tay nghề giỏi là nhờ siêng năng

    Trang trọng, gốc từ bài của Hàn Dũ.

  • 笨鸟先飞bèn niǎo xiān fēi

    chim chậm thì phải bay sớm hơn

    Chỉ nên dùng để tự nói về mình.

Ví dụ: thói quen mỗi ngày

李娜每天先花十分钟复习昨天学的生词,再做两篇阅读。她说这样温故知新、日积月累,半年以后就能看懂简单的新闻了。

lǐ nà měi tiān xiān huā shí fēn zhōng fù xí zuó tiān xué de shēng cí, zài zuò liǎng piān yuè dú. tā shuō zhè yàng wēn gù zhī xīn, rì jī yuè lěi, bàn nián yǐ hòu jiù néng kàn dǒng jiǎn dān de xīn wén le.

Lý Na mỗi ngày dành mười phút ôn lại từ mới hôm qua trước, rồi mới làm hai bài đọc. Cô ấy nói cứ ôn cũ biết mới, ngày tích tháng góp như vậy, nửa năm sau là đọc hiểu được bản tin đơn giản.

Nhóm khiêm tốn: chịu hỏi, chịu đọc, học cả đời

Nhóm này nói về thái độ với người khác và với sách. Trong đề đọc, chúng thường xuất hiện lúc nhân vật được khen, nên nhận ra chúng là bắt được luôn giọng điệu của đoạn.

Khiêm tốn hỏi học, đọc cả đời

  • 不耻下问bù chǐ xià wèn

    không ngại hỏi cả người kém hơn mình

    Khen sự khiêm tốn, chủ ngữ thường là người có chuyên môn.

  • 勤学好问qín xué hào wèn

    siêng học và ham hỏi

    好 đọc hào, hay gặp trong nhận xét học sinh.

  • 见贤思齐jiàn xián sī qí

    thấy người giỏi thì muốn vươn lên cho bằng

    Gốc Luận Ngữ, nói về động lực từ bạn học.

  • 取长补短qǔ cháng bǔ duǎn

    lấy mạnh của người bù yếu của mình

    长 đọc cháng là điểm mạnh, không phải zhǎng.

  • 集思广益jí sī guǎng yì

    góp nhiều ý để cùng có lợi

    Dùng cho nhóm học, buổi thảo luận.

  • 手不释卷shǒu bú shì juàn

    sách không lúc nào rời tay

    卷 đọc juàn là quyển, không phải juǎn.

  • 开卷有益kāi juàn yǒu yì

    mở sách ra là có cái lợi

    Khuyên cứ đọc, đọc gì cũng thu được điều gì.

  • 活到老学到老huó dào lǎo xué dào lǎo

    sống đến già học đến già

    Tục ngữ sáu chữ, giọng khẩu ngữ.

  • 学无止境xué wú zhǐ jìng

    học không có điểm dừng

    Hay dùng chốt câu cuối bài nói, bài viết.

  • 学而不厌xué ér bú yàn

    học mãi mà không thấy chán

    Trích Luận Ngữ, đi cặp với 诲人不倦.

Ví dụ: hỏi ngay khi chưa hiểu

老师常说,不耻下问的学生进步最快。上课遇到不懂的问题就马上举手问,别等到考试前才发现自己一知半解。

lǎo shī cháng shuō, bù chǐ xià wèn de xué shēng jìn bù zuì kuài. shàng kè yù dào bù dǒng de wèn tí jiù mǎ shàng jǔ shǒu wèn, bié děng dào kǎo shì qián cái fā xiàn zì jǐ yì zhī bàn jiě.

Thầy cô hay nói, học sinh không ngại hỏi thì tiến bộ nhanh nhất. Trên lớp gặp chỗ nào không hiểu là giơ tay hỏi luôn, đừng đợi sát ngày thi mới phát hiện mình chỉ hiểu lửng lơ.

Bấm nút phát âm trong từng thẻ để nghe nhịp 2-2 của thành ngữ bốn chữ (不耻 — 下问) rồi nhắc lại đúng nhịp đó. Đọc rời từng chữ là lỗi làm phần nói mất tự nhiên nhất, và nó lộ ra ngay khi bạn đọc thành tiếng ở phần luyện đọc.

Nhóm thực hành: học rồi phải dùng được

Nhóm cuối trong phần tích cực nói về chất lượng và tốc độ: học xong có dùng được không, làm có cẩn thận không, tiến tới đâu.

Ứng dụng, tỉ mỉ, tiến bộ nhanh

  • 学以致用xué yǐ zhì yòng

    học để dùng được vào việc thật

    Gặp nhiều ở bài về học ngoại ngữ, thực tập.

  • 一日千里yí rì qiān lǐ

    một ngày nghìn dặm, tiến bộ cực nhanh

    一 đọc yí vì đứng trước thanh bốn (日).

  • 精益求精jīng yì qiú jīng

    đã tốt rồi vẫn muốn tốt hơn

    Khen tay nghề, bài làm, sản phẩm.

  • 一丝不苟yì sī bù gǒu

    tỉ mỉ, không lơ là chi tiết nào

    Khớp với việc soát lại bài trước khi nộp.

  • 一鼓作气yì gǔ zuò qì

    dồn sức làm một mạch cho xong

    Trái nghĩa với 虎头蛇尾.

  • 争分夺秒zhēng fēn duó miǎo

    tranh từng phút từng giây

    Đúng cảnh làm bài thi có giới hạn thời gian.

  • 一举两得yì jǔ liǎng dé

    một việc mà được hai cái lợi

    Xem phim tiếng Trung vừa giải trí vừa luyện nghe.

  • 博学多才bó xué duō cái

    học rộng và có nhiều tài

    Khen cả kiến thức lẫn năng lực làm việc.

  • 学富五车xué fù wǔ chē

    kiến thức đầy năm xe sách

    Giọng sách vở, hơi cổ.

Ví dụ: ngày thi

考试那天时间很紧,我只能争分夺秒。阅读的前十题我一鼓作气就做完了,最后还剩五分钟检查答案。

kǎo shì nà tiān shí jiān hěn jǐn, wǒ zhǐ néng zhēng fēn duó miǎo. yuè dú de qián shí tí wǒ yì gǔ zuò qì jiù zuò wán le, zuì hòu hái shèng wǔ fēn zhōng jiǎn chá dá àn.

Hôm thi thời gian rất gấp, tôi chỉ còn cách tranh từng phút từng giây. Mười câu đọc đầu tôi làm một mạch là xong, cuối giờ vẫn còn năm phút soát lại đáp án.

Nhóm phê phán và mấy câu tục ngữ động lực

Ba câu đầu dưới đây mang nghĩa xấu, và đó là chỗ mất điểm oan: thấy chữ 学 hay chữ 知 là đoán ngay lời khen. Bốn câu sau là tục ngữ, châm ngôn chứ không phải thành ngữ bốn chữ — đề bậc cao thích đặt chúng ở câu mở hoặc câu kết.

Ba câu mang nghĩa phê phán

  • 一知半解yì zhī bàn jiě

    hiểu lửng lơ, biết chưa tới đâu

    Nghĩa xấu, tả kiểu học vội, học lướt.

  • 眼高手低yǎn gāo shǒu dī

    đòi hỏi cao mà tay làm thì kém

    Nghĩa xấu, bàn hay nhưng làm không tới.

  • 虎头蛇尾hǔ tóu shé wěi

    đầu voi đuôi chuột, hăng rồi nhạt dần

    Nghĩa xấu, đúng cảnh học ba tuần rồi bỏ.

Bốn câu tục ngữ động lực

  • 有志者事竟成yǒu zhì zhě shì jìng chéng

    người có ý chí thì việc rồi cũng nên

    Sáu chữ, đặt ở câu kết cho dứt khoát.

  • 知识就是力量zhī shi jiù shì lì liàng

    tri thức chính là sức mạnh

    Châm ngôn dịch từ phương Tây, rất phổ biến.

  • 不劳无获bù láo wú huò

    không bỏ sức thì không có thu hoạch

    Đừng lẫn với 不劳而获 là không làm mà vẫn hưởng.

  • 知足常乐zhī zú cháng lè

    biết đủ thì thường vui

    Đề hay đặt cạnh nhóm cầu tiến để hỏi ý trái.

Câu dễ nhầmNghĩa cốt lõiĐặt cạnh câuKhác ở đâu
不劳无获Không bỏ sức thì không có thu hoạch不劳而获Câu kia nghĩa xấu: không làm mà vẫn hưởng
知难而进Biết khó vẫn tiến lên知难而退Câu kia là thấy khó thì rút
熟能生巧Làm nhiều thì tay nghề khéo lên勤能补拙Câu kia nhấn siêng bù phần kém sẵn
学富五车Đọc nhiều, kiến thức dày博学多才Câu kia khen thêm cả tài năng
虎头蛇尾Mở đầu hăng, sau nhạt dần半途而废Câu kia là bỏ hẳn giữa đường
一鼓作气Dồn sức làm liền một mạch争分夺秒Câu kia nhấn tiết kiệm thời gian

Ba lỗi đọc hay gặp: 好学不倦 và 勤学好问 đọc hào chứ không phải hǎo; 手不释卷 và 开卷有益 đọc juàn chứ không phải juǎn; 日积月累 đọc lěi chứ không phải lèi. Công cụ pinyin tự động vẫn sai mấy chỗ này.

Cách dùng khi làm đề và khi ôn

  • Đoán qua chữ quen: 恒, 息 gợi sự bền lâu; 积, 累 gợi tích góp; 半, 低 thường báo nghĩa phê phán.
  • Xác định sắc thái khen hay phê phán trước, vì bước này loại được nửa số đáp án.
  • Không dịch từng chữ: 手不释卷 sát nghĩa là sách không rời tay, nhưng đáp án đúng thường ghi là ham đọc.
  • Học theo cụm cùng nghĩa, rồi tự đặt một câu cho mỗi cụm.
  • Trong bài viết và bài nói chỉ dùng một hai câu, đặt đúng chỗ chốt ý.

Cách kiểm tra xem đã thuộc thật chưa cũng đơn giản: mở bài đọc hiểu theo cấp, thấy thành ngữ lạ thì tra từ điển rồi ghi vào sổ theo nhóm nghĩa. Sau vài buổi, làm một đề thi thử và soát lại — nếu câu thành ngữ không còn phải đoán thì phần này coi như xong.

Thành ngữ học tập có nằm trong bảng từ vựng HSK không?

Có. Theo HSK 3.0, thành ngữ thuộc phần từ vựng bậc 7-9, nên chỉ đề bậc 7-9 hỏi thẳng nghĩa. Ở HSK 4-6 chúng không thuộc bảng từ bắt buộc nhưng vẫn xuất hiện trong bài đọc, kèm đủ ngữ cảnh để suy ra nghĩa.

Nên thuộc bao nhiêu câu là đủ cho kỳ thi?

Chừng 15 câu dùng chủ động là đủ cho phần viết và phần nói, chẳng hạn 持之以恒, 熟能生巧, 日积月累, 温故知新, 学以致用, 争分夺秒, 不耻下问. Số còn lại chỉ cần nhận ra nghĩa khi đọc.

Dùng thành ngữ trong bài nói HSKK có lợi không?

Có, nếu đúng ngữ cảnh và đọc đúng thanh điệu. Nhưng chỉ nên một hai câu cho cả bài, nhồi nhiều nghe rất giả. An toàn nhất là chốt ở câu cuối, kiểu 只要持之以恒,一定会有进步。

熟能生巧 và 勤能补拙 khác nhau thế nào?

熟能生巧 nói về lượng luyện tập: làm nhiều lần thì kỹ năng khéo lên. 勤能补拙 nói về năng lực gốc: người tiếp thu chậm vẫn bù lại được bằng sự siêng năng, nên hay dùng để tự nhận xét hoặc động viên.

Vì sao 好学不倦 đọc hào chứ không phải hǎo?

好 là chữ đa âm: đọc hǎo khi nghĩa là tốt, đẹp; đọc hào khi nghĩa là thích, ham. Trong 好学不倦 và 勤学好问, 好 mang nghĩa ham thích nên đọc hào. Công cụ chuyển pinyin tự động vẫn trả về hǎo ở đây.

Luyện đọc hiểu HSK theo từng cấpBài đọc có pinyin, bản dịch và câu hỏi — nơi thành ngữ xuất hiện tự nhiên nhất.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan