Thành ngữ03 tháng 6, 20269 phút đọc

60 thành ngữ tiếng Trung về gia đình, tình thân trong nhà

Tổng hợp 60 thành ngữ tiếng Trung về gia đình và tình thân, chia theo bảy nhóm ý nghĩa, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt, sắc thái và ghi chú dùng khi nào.

Nói về gia đình, người Trung Quốc ít khi kể ra từng ý: họ gói cả một quan niệm sống vào bốn chữ. 家和万事兴 là cách nói nhà êm thì việc gì cũng thuận, 望子成龙 vừa là kỳ vọng vừa là áp lực. Nhóm thành ngữ này khó không phải vì chữ khó, mà vì sắc thái: nhiều câu nghe rất đẹp nhưng đem khen người thật thì lại chạm.

Bài này gom 60 thành ngữ và tục ngữ về gia đình, tình thân, xếp theo bảy nhóm nghĩa: ruột thịt, hoà thuận, vợ chồng, hiếu đạo, dạy con, mâu thuẫn, và nhóm có chữ 家 nhưng lại nói về gia cảnh. Mỗi thẻ có nút phát âm giọng bản xứ, đường tra từ điển ngay bên cạnh, và một ghi chú dùng khi nào — phần hay bị bỏ sót nhất khi học thành ngữ.

Thành ngữ gia đình gặp ở đâu và khó chỗ nào

Theo khung HSK 3.0, thành ngữ (成语) nằm trong phần từ vựng bậc 7-9, nên chỉ đề HSK 7-9 mới hỏi thẳng nghĩa. Nhưng chủ đề gia đình thì xuất hiện rất sớm: bài đọc HSK 4-5 hay kể chuyện ba thế hệ sống chung, phần nói luôn có câu hỏi về người thân, còn trong hội thoại thật thì đây là chuyện mở đầu quen thuộc nhất sau chuyện thời tiết.

  • Đề đọc bậc 7-9: chọn nghĩa gần nhất với thành ngữ được gạch chân, hoặc điền vào chỗ trống cho khớp mạch văn.
  • Phần nói HSKK: câu hỏi về gia đình gần như luôn có, một thành ngữ đặt đúng chỗ là điểm cộng rất rõ.
  • Nói chuyện với người Trung Quốc: 家和万事兴 hay 白头偕老 là lời chúc an toàn, còn 嫁鸡随鸡 thì tuyệt đối đừng khen ai.
  • Xem phim, đọc truyện: nhóm mâu thuẫn kiểu 兄弟阋于墙, 鸡犬不宁 xuất hiện dày trong phim đề tài gia đình.

Nhóm thành ngữ gia đình có một đặc điểm riêng: rất nhiều câu mang quan niệm cũ. Câu vẫn đúng ngữ pháp, người bản xứ vẫn hiểu ngay, nhưng dùng để khen người thật thì thành thất lễ. Bài tách riêng nhóm đó để bạn biết câu nào chỉ cần đọc hiểu, câu nào dùng được.

Ruột thịt: tình cha mẹ, con cái và anh em

Nhóm này nói về quan hệ máu mủ và độ bền của nó. Điểm chung là mấy chữ 亲, 骨肉, 手足 — những chữ chỉ cơ thể được dùng để chỉ người trong nhà, nên nhìn chữ là đoán ra nhóm nghĩa.

Máu mủ ruột rà, tình cha mẹ và con cái

  • 骨肉至亲gǔ ròu zhì qīn

    người ruột thịt gần gũi nhất

    Chỉ cha mẹ, con cái, anh em ruột; giọng trang trọng.

  • 血浓于水xuè nóng yú shuǐ

    máu đặc hơn nước, tình ruột thịt vẫn hơn

    Dùng khi trong nhà vừa xích mích rồi lại thuận. 血 đọc xuè.

  • 手足之情shǒu zú zhī qíng

    tình cảm anh chị em ruột

    手足 là tay chân, ở đây chỉ anh em một nhà.

  • 相依为命xiāng yī wéi mìng

    nương tựa vào nhau mà sống

    Cảnh chỉ còn hai người dựa vào nhau, giọng thương cảm.

  • 严父慈母yán fù cí mǔ

    cha nghiêm khắc, mẹ dịu dàng

    Mô tả kiểu phân vai quen thuộc trong nhà.

  • 恩重如山ēn zhòng rú shān

    ơn nghĩa nặng như núi

    Nói về ơn cha mẹ, ơn thầy; không dùng cho việc nhỏ.

  • 孤儿寡母gū ér guǎ mǔ

    mẹ goá con thơ

    Sắc thái xót xa, chỉ dùng khi kể lại, không nói trước mặt.

  • 亲上加亲qīn shàng jiā qīn

    vốn đã thân nay lại thân thêm

    Hai nhà có họ nay thành thông gia qua một đám cưới.

Ví dụ: con đi làm xa

小明的父母在老家,他一个人在广州工作。虽然一年只能回去两次,但血浓于水,他一有空就给妈妈打电话。

xiǎo míng de fù mǔ zài lǎo jiā, tā yí gè rén zài guǎng zhōu gōng zuò. suī rán yì nián zhǐ néng huí qù liǎng cì, dàn xuè nóng yú shuǐ, tā yì yǒu kòng jiù gěi mā ma dǎ diàn huà.

Bố mẹ Tiểu Minh ở quê, cậu ấy một mình làm việc ở Quảng Châu. Dù một năm chỉ về được hai lần, nhưng máu mủ ruột rà, rảnh là cậu gọi điện cho mẹ.

Hoà thuận: cả nhà êm ấm và vợ chồng bền lâu

Đây là nhóm dùng được nhiều nhất trong đời sống, vì phần lớn là lời chúc và lời nhận xét tích cực. Trục chung của cả nhóm là chữ 和: trong nhà hoà thuận thì những thứ khác tự tốt lên.

Trong nhà hoà thuận, trên dưới có nếp

  • 家和万事兴jiā hé wàn shì xīng

    nhà hoà thuận thì trăm việc đều lên

    Câu chủ lực của cả chủ đề, hay treo trong phòng khách.

  • 和睦相处hé mù xiāng chǔ

    chung sống hoà thuận với nhau

    Văn nói và văn viết đều dùng được. 处 đọc chǔ.

  • 天伦之乐tiān lún zhī lè

    niềm vui được quây quần với người thân

    Hay đi với 享受 thành 享受天伦之乐.

  • 其乐融融qí lè róng róng

    vui vẻ ấm áp, không khí thuận hoà

    Tả bầu không khí của cả nhà, không tả một người.

  • 兄友弟恭xiōng yǒu dì gōng

    anh thương em, em kính anh

    Giọng sách vở, thường dùng khen nếp nhà.

  • 长幼有序zhǎng yòu yǒu xù

    trên dưới có thứ bậc rõ ràng

    长 đọc zhǎng nghĩa là lớn tuổi, không phải cháng.

  • 尊老爱幼zūn lǎo ài yòu

    kính người già, thương trẻ nhỏ

    Rất phổ biến, gặp cả trên biển hiệu và bài học đạo đức.

  • 相亲相爱xiāng qīn xiāng ài

    thương yêu quấn quýt nhau

    Dùng cho cả nhà, cả nhóm, không riêng đôi yêu nhau.

  • 同甘共苦tóng gān gòng kǔ

    cùng chia ngọt sẻ bùi

    Dùng cho vợ chồng, đồng đội, bạn bè lâu năm.

Ví dụ: ba thế hệ một nhà

我们家三代人住在一起,房子不大,可是一家人相亲相爱,其乐融融。妈妈常说:家和万事兴,钱少一点也没关系。

wǒ men jiā sān dài rén zhù zài yì qǐ, fáng zi bú dà, kě shì yì jiā rén xiāng qīn xiāng ài, qí lè róng róng. mā ma cháng shuō: jiā hé wàn shì xīng, qián shǎo yì diǎn yě méi guān xi.

Nhà tôi ba thế hệ sống cùng nhau, nhà không rộng nhưng cả nhà thương nhau, lúc nào cũng vui vẻ ấm áp. Mẹ tôi hay nói: nhà hoà thuận thì việc gì cũng thuận, ít tiền một chút cũng không sao.

Nhóm nói riêng về vợ chồng thì phải chia làm hai nửa. Nửa đầu vẫn dùng hằng ngày, nhất là trong lời chúc cưới. Nửa sau là điển cũ hoặc quan niệm cũ: nghe thì hay nhưng đem khen một người vợ hiện đại là hỏng chuyện.

Vợ chồng: lời chúc dùng được và cách nói đã cũ

  • 白头偕老bái tóu xié lǎo

    sống với nhau đến khi đầu bạc

    Lời chúc cưới an toàn nhất, dùng thoải mái.

  • 相濡以沫xiāng rú yǐ mò

    nương nhau qua những ngày thiếu thốn

    Nhấn phần gian khó đã cùng đi qua, rất tình cảm.

  • 恩爱夫妻ēn ài fū qī

    đôi vợ chồng đầm ấm yêu thương

    Là cụm danh từ, làm chủ ngữ hay vị ngữ đều được.

  • 相敬如宾xiāng jìng rú bīn

    kính nhau như tiếp khách

    Gốc là lời khen, nay nhiều người dùng theo ý khách sáo.

  • 举案齐眉jǔ àn qí méi

    nâng khay ngang mày, vợ chồng trọng nhau

    Điển cũ, hầu như chỉ gặp trong văn viết.

  • 鸾凤和鸣luán fèng hè míng

    loan phượng cùng hoà tiếng, vợ chồng hoà hợp

    Chỉ dùng trên thiếp cưới, câu đối. 和 đọc hè.

  • 夫唱妇随fū chàng fù suí

    chồng xướng thì vợ theo

    Quan niệm cũ, nay hay dùng nửa đùa nửa thật.

  • 嫁鸡随鸡jià jī suí jī

    lấy gà thì theo gà, gái theo chồng

    Câu đủ còn 嫁狗随狗; nghĩa cam chịu, đừng khen ai.

  • 夫贵妻荣fū guì qī róng

    chồng hiển đạt thì vợ cũng vinh

    Quan niệm cũ, chỉ nên đọc hiểu.

  • 门当户对mén dāng hù duì

    môn đăng hộ đối, hai nhà tương xứng

    Bàn chuyện cưới xin; nay thường nêu ra để phản đối.

  • 相夫教子xiàng fū jiào zǐ

    giúp chồng và dạy con

    Vai người vợ theo lối cũ. 相 đọc xiàng là giúp.

Ba câu dễ gây hiểu lầm nhất ở nhóm vợ chồng: 相敬如宾 ngày nay thường hàm ý hai người đã nguội, lễ phép mà xa cách; còn 嫁鸡随鸡 và 夫唱妇随 mang quan niệm phụ nữ phải theo chồng, khen ai bằng hai câu đó là rất dễ chạm. Muốn khen một cặp đôi thì chọn 白头偕老, 相濡以沫 hoặc 恩爱夫妻.

Hiếu đạo: nhóm câu nặng đạo lý nhất

Chữ 孝 gần như không dịch trọn được bằng một từ tiếng Việt: nó gồm cả lòng biết ơn, việc phụng dưỡng và thái độ kính trọng. Nhóm này hay xuất hiện ở bài đọc bàn về người già, và ở đề viết dạng nêu ý kiến.

Chữ hiếu: từ lời răn đến việc phụng dưỡng

  • 百善孝为先bǎi shàn xiào wéi xiān

    trăm điều thiện, hiếu đứng đầu

    Tục ngữ năm chữ, mở bài hoặc chốt bài đều gọn.

  • 父慈子孝fù cí zǐ xiào

    cha nhân hậu, con hiếu thảo

    Nhấn quan hệ hai chiều: cha có từ thì con mới có hiếu.

  • 母慈子孝mǔ cí zǐ xiào

    mẹ nhân hậu, con hiếu thảo

    Cùng khuôn với câu trên, đổi vai sang người mẹ.

  • 父严子孝fù yán zǐ xiào

    cha nghiêm khắc, con hiếu thảo

    Khác 父慈子孝 ở chữ 严: nghiêm thay vì nhân hậu.

  • 孝子贤孙xiào zǐ xián sūn

    con hiếu cháu hiền

    Cụm danh từ, hay gặp trong lời chúc người lớn tuổi.

  • 承欢膝下chéng huān xī xià

    ở bên cha mẹ để cha mẹ được vui

    Văn viết, giọng khiêm nhường khi nói về mình.

  • 养老送终yǎng lǎo sòng zhōng

    phụng dưỡng lúc già, lo tang khi mất

    Nói về trách nhiệm cụ thể, giọng nghiêm túc.

  • 光宗耀祖guāng zōng yào zǔ

    làm vẻ vang cho dòng họ

    Khen người thành đạt, đôi khi dùng châm biếm nhẹ.

  • 子欲养而亲不待zǐ yù yǎng ér qīn bú dài

    con muốn phụng dưỡng thì cha mẹ đã không còn

    Bảy chữ, đi sau 树欲静而风不止; nhắc đừng chậm trễ.

Ví dụ: về thăm bà cuối tuần

奶奶今年八十岁了,姑姑每个周末都带着孩子回去陪她吃饭。姑姑常说:父母恩重如山,别等到子欲养而亲不待才后悔。

nǎi nai jīn nián bā shí suì le, gū gu měi gè zhōu mò dōu dài zhe hái zi huí qù péi tā chī fàn. gū gu cháng shuō: fù mǔ ēn zhòng rú shān, bié děng dào zǐ yù yǎng ér qīn bú dài cái hòu huǐ.

Bà tôi năm nay tám mươi tuổi, cô tôi tuần nào cũng dẫn con về ăn cơm với bà. Cô hay nói: ơn cha mẹ nặng như núi, đừng để đến lúc muốn phụng dưỡng mà cha mẹ không còn nữa mới hối.

Giáo dục con: kỳ vọng, cách dạy và mấy lời nhắc

Đây là nhóm hiện đại nhất, vì chuyện dạy con đang là đề tài nóng ở Trung Quốc: lớp học thêm, thi cử, áp lực điểm số. Trong nhóm có cả câu khen cách dạy và câu phê phán cách dạy, và chúng thường đứng cạnh nhau trong cùng một bài đọc.

Dạy con: kỳ vọng và phương pháp

  • 望子成龙wàng zǐ chéng lóng

    mong con trai nên người, thành đạt

    Trung tính, ngả sang phê phán khi bài nói về áp lực.

  • 望女成凤wàng nǚ chéng fèng

    mong con gái nên người, thành đạt

    Song song với câu trên, thường nói liền cả hai.

  • 教子有方jiào zǐ yǒu fāng

    dạy con có phương pháp

    Lời khen dành cho phụ huynh, nói trực tiếp được.

  • 言传身教yán chuán shēn jiào

    dạy bằng lời và bằng chính việc mình làm

    Nhấn tấm gương của người lớn trong nhà.

  • 因材施教yīn cái shī jiào

    tuỳ tố chất từng đứa mà dạy

    Dùng cho cả giáo viên, gặp dày ở bài về giáo dục.

  • 谆谆教导zhūn zhūn jiào dǎo

    dạy bảo tận tình, nhắc đi nhắc lại

    Giọng kính trọng, nói về cha mẹ hoặc thầy cô.

  • 潜移默化qián yí mò huà

    ảnh hưởng dần dần mà không ai nhận ra

    Nói về tác động của nếp nhà, của môi trường.

  • 家学渊源jiā xué yuān yuán

    gia đình có truyền thống học vấn sâu dày

    Khen gốc gác học thức, giọng trang trọng.

  • 娇生惯养jiāo shēng guàn yǎng

    được nuông chiều từ nhỏ

    Nghĩa xấu, tả người quen sung sướng, kém chịu đựng.

  • 拔苗助长bá miáo zhù zhǎng

    kéo mầm cho cao, nóng vội hoá hại

    Nghĩa xấu, đúng cảnh nhồi con học quá sớm. 长 đọc zhǎng.

Ví dụ: kỳ vọng và lớp học thêm

李娜的妈妈望女成凤,给她报了四个补习班。老师劝她:教育孩子不能拔苗助长,家长言传身教,孩子自然就跟着学。

lǐ nà de mā ma wàng nǚ chéng fèng, gěi tā bào le sì gè bǔ xí bān. lǎo shī quàn tā: jiào yù hái zi bù néng bá miáo zhù zhǎng, jiā zhǎng yán chuán shēn jiào, hái zi zì rán jiù gēn zhe xué.

Mẹ của Lý Na mong con gái thành đạt nên đăng ký cho cô bé bốn lớp học thêm. Cô giáo khuyên: dạy con không thể nóng vội kéo mầm cho nhanh, phụ huynh nói đi đôi với làm thì con sẽ tự học theo.

Hai nhóm dễ dùng sai và cách dùng cho tự nhiên

Còn hai nhóm nữa không xếp được vào bốn nhóm trên. Nhóm đầu nói về mâu thuẫn và quan niệm cũ, gặp trong phim nhiều hơn trong lời khen. Nhóm sau là bẫy chữ: có chữ 家 nhưng không nói gì đến tình cảm gia đình.

Mâu thuẫn trong nhà và quan niệm cũ

  • 重男轻女zhòng nán qīng nǚ

    trọng nam khinh nữ

    Luôn là lời phê phán, gặp dày ở bài đọc về bình đẳng.

  • 母以子贵mǔ yǐ zǐ guì

    người mẹ được coi trọng nhờ con

    Quan niệm cũ, chỉ dùng khi bàn về xã hội xưa.

  • 家丑不可外扬jiā chǒu bù kě wài yáng

    chuyện xấu trong nhà đừng rêu rao ra ngoài

    Tục ngữ sáu chữ, hay dùng để can người đang định kể.

  • 夫妻反目fū qī fǎn mù

    vợ chồng trở mặt với nhau

    反目 là quay mặt thành thù, nặng hơn cãi vã thường.

  • 兄弟阋于墙xiōng dì xì yú qiáng

    anh em xích mích ngay trong nhà

    阋 đọc xì nghĩa là tranh chấp; giọng sách vở.

  • 鸡犬不宁jī quǎn bù níng

    gà chó cũng không được yên, nhà náo động

    Tả không khí ầm ĩ, có thể pha chút hài.

  • 各奔前程gè bèn qián chéng

    mỗi người đi một hướng riêng

    Trung tính, nói lúc chia tay nhau. 奔 đọc bèn.

Có chữ nhà nhưng không nói về tình thân

  • 家常便饭jiā cháng biàn fàn

    cơm nhà thường ngày; chuyện quá đỗi bình thường

    Hai nghĩa, và nghĩa chuyển mới là nghĩa hay dùng.

  • 家喻户晓jiā yù hù xiǎo

    nhà nào cũng biết, ai cũng hay

    Nói về mức độ nổi tiếng, không dính tới gia đình.

  • 家徒四壁jiā tú sì bì

    trong nhà chỉ còn bốn bức tường

    Chỉ cảnh cực nghèo, giọng văn viết.

  • 家贫如洗jiā pín rú xǐ

    nhà nghèo như bị rửa trơn

    Cùng nghĩa 家徒四壁, gần với 一贫如洗.

  • 家财万贯jiā cái wàn guàn

    gia sản vạn quan, của cải rất nhiều

    Trái nghĩa với hai câu ngay trên.

  • 家大业大jiā dà yè dà

    nhà đông người, sản nghiệp lớn

    Vừa khen quy mô vừa hàm ý gánh nặng đi kèm.

Câu dễ nhầmNghĩa khi dùngĐặt cạnh câuKhác ở đâu
相依为命Chỉ còn nhau để dựa mà sống相濡以沫Câu kia nói vợ chồng cùng qua ngày thiếu thốn
父慈子孝Cha nhân hậu nên con hiếu thảo父严子孝Câu kia là cha nghiêm khắc
相敬如宾Kính nhau, nay hàm ý khách sáo恩爱夫妻Câu kia thuần khen đầm ấm
望子成龙Kỳ vọng con thành đạt拔苗助长Câu kia phê phán cách dạy nóng vội
手足之情Tình ruột thịt giữa anh em兄弟阋于墙Câu kia là anh em xích mích
家常便饭Chuyện thường như cơm bữa家喻户晓Câu kia là ai cũng biết
  • Xác định sắc thái trước khi dùng: khen, trung tính hay phê phán — chủ đề gia đình có rất nhiều câu nghe đẹp mà nghĩa lại nặng.
  • Cần lời chúc thì chọn trong ba câu: 家和万事兴 cho cả nhà, 白头偕老 cho đám cưới, 孝子贤孙 cho người lớn tuổi.
  • Đoán nghĩa qua chữ quen: 亲, 骨肉, 手足 chỉ ruột thịt; 孝 là hiếu; 教 là dạy; còn 反目, 阋, 不宁 báo hiệu xích mích.
  • Bài nói chỉ nên dùng một câu, đặt ở chỗ chốt ý, và đọc đúng nhịp 2-2 chứ không đọc rời từng chữ.
  • Câu thuộc nhóm quan niệm cũ thì để dành cho phần đọc hiểu, đừng đưa vào bài kể về gia đình mình.

Cách luyện tự nhiên nhất là nghe rồi nói lại: mở phần luyện hội thoại, chọn đoạn về gia đình rồi chèn một câu thành ngữ vào lượt trả lời của mình, sau đó sang phần luyện nói đọc thành tiếng cho quen nhịp. Từ vựng nền về người thân đã có sẵn ở từ vựng theo chủ đề, mục Gia đình — thuộc lớp từ đó trước rồi hãy thêm thành ngữ lên trên.

Thành ngữ về gia đình có nằm trong bảng từ vựng HSK không?

Theo HSK 3.0, thành ngữ thuộc phần từ vựng bậc 7-9 nên chỉ đề HSK 7-9 hỏi thẳng nghĩa. Từ HSK 4 trở lên chúng vẫn xuất hiện trong bài đọc và trong phần nói về gia đình, kèm đủ ngữ cảnh để suy ra nghĩa, nên nhận ra được là đủ dùng.

Muốn chúc một đám cưới thì dùng câu nào?

An toàn nhất là 白头偕老 (bái tóu xié lǎo) và 恩爱夫妻 (ēn ài fū qī); trên thiếp cưới, câu đối còn gặp 鸾凤和鸣 (luán fèng hè míng). Tránh 嫁鸡随鸡 và 夫唱妇随 vì hai câu này mang quan niệm phụ nữ phải theo chồng.

相敬如宾 là lời khen hay lời phê?

Gốc là lời khen: vợ chồng tôn trọng nhau như khi tiếp khách. Nhưng trong cách nói hiện nay, người ta hay dùng nó để tả một cặp đã nguội, lễ phép mà xa cách. Muốn khen thì chọn 恩爱夫妻 hoặc 相濡以沫 cho rõ nghĩa.

望子成龙 có phải lời khen không?

Bản thân câu này trung tính, tả kỳ vọng của cha mẹ. Nhưng trong bài báo hay bài đọc về giáo dục, nó gần như luôn đi cùng chuyện áp lực và lớp học thêm, nên sắc thái ngả sang phê phán. Khen cách dạy con thì dùng 教子有方.

家常便饭 có phải nói về bữa cơm gia đình không?

Có nghĩa gốc đó, nhưng phần lớn trường hợp nó được dùng theo nghĩa chuyển: chuyện quá quen, thường như cơm bữa. Ví dụ 加班对他来说是家常便饭 nghĩa là với anh ấy, tăng ca là chuyện thường ngày.

Luyện hội thoại chủ đề gia đìnhBài hội thoại theo cấp, có pinyin và bản dịch — chỗ thử một câu thành ngữ cho quen miệng.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan