Nhận xét về một người là chỗ dễ mất lòng nhất khi dùng tiếng Trung. Cùng một ý là người này khó đoán, chọn câu bốn chữ khác nhau thì thành lời nhận xét dè dặt hoặc thành lời buộc tội. Nhóm thành ngữ về lòng người vì thế phải học kèm sắc thái: nhớ nghĩa mặt chữ mà không biết câu nào nặng câu nào nhẹ là rất dễ nói quá.
Bài này gom 43 câu quen mặt nhất khi nói về lòng người và nét tính cách, xếp theo năm nhóm: chân thành rộng lượng, kiên định giữ lời, giả dối hai mặt, ích kỷ tính toán, và nhóm nói về chỗ khó đoán trong lòng người. Mỗi thẻ có nút phát âm giọng bản xứ kèm đường tra từ điển để xem thêm ví dụ.
Nhóm thành ngữ lòng người nằm ở đâu trong khung HSK 3.0
Bảng từ HSK 3.0 xếp gần hết thành ngữ (成语) vào bậc 7-9, bậc có 11.092 từ cộng dồn. Trong nhóm lòng người, những câu có mặt trong bảng từ chính thức là 见义勇为, 大公无私, 心安理得, 诚心诚意, 光明磊落, 以身作则, 有口无心, 自私自利, 损人利己, 一毛不拔, 见钱眼开, 乘人之危, 弄虚作假, 沽名钓誉, 无情无义, 冷酷无情 và 目中无人.
Số còn lại như 口是心非, 推心置腹, 心直口快, 心狠手辣 không nằm trong bảng từ nhưng vẫn gặp đều trong bài đọc và đề thi từ HSK 5 trở lên, vì đề hay cho một đoạn kể chuyện rồi hỏi thái độ của người nói với nhân vật. Nghe ra sắc thái là trả lời được, dù chưa nhớ chính xác từng chữ.
- Bài đọc HSK 5-6: đoạn tả nhân vật, thư từ, chuyện trong công ty.
- Bài nghe: người nói chốt lại tính cách một người bằng đúng bốn chữ.
- Phần nói và phần viết: một câu đặt đúng sắc thái là điểm dùng từ khác hẳn.
- Nhận xét cuối kỳ, thư giới thiệu, đánh giá đồng nghiệp.
- Truyện và phim: lời bình về nhân vật phản diện gần như luôn dùng nhóm này.
Đừng đặt mục tiêu dùng chủ động cả 43 câu. Với HSK 5-6, việc cần nhất là nhận ra sắc thái khen hay chê ngay lúc nghe; chừng 10-12 câu ở nhóm khen và nhóm trung tính là đủ để tự nhận xét về người.
Chân thành và rộng lượng: nhóm khen dùng được mọi lúc
Nhóm đầu tiên nói về người thật lòng, biết nghĩ cho người khác và dám làm việc nghĩa. Đây là nhóm an toàn nhất: nói trực tiếp với người ta cũng được, viết trong thư giới thiệu cũng được, và không câu nào có hàm ý ngược.
Chân thành, rộng lượng và nghĩa khí
诚心诚意chéng xīn chéng yì
thành tâm thành ý, chân thành từ đáy lòng
HSK 7-9. Thường + 地 + động từ: 诚心诚意地道歉.
肝胆相照gān dǎn xiāng zhào
gan ruột soi tỏ nhau, hết lòng vì nhau
Trang trọng, nói về tình bạn lâu năm hoặc bạn cùng gian khó.
心甘情愿xīn gān qíng yuàn
cam lòng tự nguyện, làm mà không một tiếng oán
Nhấn ở chỗ tự nhận phần khó, không ai bắt buộc.
以德报怨yǐ dé bào yuàn
lấy điều lành đáp lại điều xấu người khác gây cho mình
Lời khen cao; đối lập hẳn với 以怨报德.
见义勇为jiàn yì yǒng wéi
thấy việc nghĩa thì xả thân làm
HSK 7-9. Hay gặp trên bản tin, giấy khen; 为 đọc wéi.
上次我搬家,王芳一句话没多说就来帮忙,忙到晚上十点还心甘情愿。这几年我们推心置腹,什么心里话都讲,情同手足这四个字用在她身上不算夸张。
shàng cì wǒ bān jiā, wáng fāng yí jù huà méi duō shuō jiù lái bāng máng, máng dào wǎn shang shí diǎn hái xīn gān qíng yuàn. zhè jǐ nián wǒ men tuī xīn zhì fù, shén me xīn li huà dōu jiǎng, qíng tóng shǒu zú zhè sì gè zì yòng zài tā shēn shang bú suàn kuā zhāng.
Lần trước tôi chuyển nhà, Vương Phương chẳng nói nhiều câu nào đã đến giúp, làm đến mười giờ đêm mà vẫn hoàn toàn tự nguyện. Mấy năm nay chúng tôi dốc lòng với nhau, chuyện gì trong bụng cũng kể; bảo tình thân như ruột thịt thì cũng không phải nói quá.
Kiên định, ngay thẳng và giữ lời
Nhóm thứ hai khen chỗ bền: bền lời hứa, bền nguyên tắc, bền chí hướng. Khác nhóm trên một chút về giọng, vì phần lớn nghiêng văn viết — dùng nhiều trong nhận xét công việc, đơn khen thưởng, bài luận về đạo đức nghề.
Giữ lời, ngay thẳng và bền chí
光明磊落guāng míng lěi luò
ngay thẳng, minh bạch, không có gì phải giấu
HSK 7-9. Nói về cách làm việc và cách xử sự.
忠心耿耿zhōng xīn gěng gěng
trung thành tận tụy, một lòng một dạ
Với tổ chức, với người cũ; nói với đồng nghiệp mới dễ thành khách sáo.
奉公守法fèng gōng shǒu fǎ
làm việc công đúng phép, tuân thủ pháp luật
Giọng văn bản, thường gặp trong bài đọc về đạo đức nghề nghiệp.
忍辱负重rěn rǔ fù zhòng
nhẫn nhịn phần tủi để gánh cho xong việc lớn
Khen người chịu tiếng oan mà vẫn làm đến cùng.
以身作则yǐ shēn zuò zé
lấy chính mình làm gương cho người khác
HSK 7-9. Nói về cha mẹ, thầy cô, người quản lý.
志同道合zhì tóng dào hé
cùng chí hướng, hợp đường đi
Chủ ngữ là hai người trở lên, không dùng cho một người.
班主任在期末评语里写:小明平时默默无闻,同学有困难他总是第一个站出来;做错事也心口如一,从不找借口。当了小组长以后更是以身作则,全组的风气都变了。
bān zhǔ rèn zài qī mò píng yǔ lǐ xiě: xiǎo míng píng shí mò mò wú wén, tóng xué yǒu kùn nan tā zǒng shì dì yī gè zhàn chū lái; zuò cuò shì yě xīn kǒu rú yī, cóng bù zhǎo jiè kǒu. dāng le xiǎo zǔ zhǎng yǐ hòu gèng shì yǐ shēn zuò zé, quán zǔ de fēng qì dōu biàn le.
Cô chủ nhiệm viết trong nhận xét cuối kỳ: Tiểu Minh ngày thường thầm lặng, bạn nào có việc khó thì em luôn là người đứng ra trước; làm sai cũng nghĩ sao nói vậy, chưa bao giờ tìm cớ. Từ khi làm tổ trưởng em càng lấy mình làm gương, nếp của cả tổ đổi khác.
Giả dối và hai mặt: nhóm phê phán nặng nhất
Từ đây trở đi là nhóm chê. Điểm chung của chúng không phải sự yếu kém mà là sự cố ý: biết mà vẫn làm, ngoài mặt một kiểu trong lòng một kiểu. Vì vậy chúng nặng hơn mọi câu chê về năng lực, và đây cũng là nhóm hay bị người học dùng sai chỗ nhất.
Giả dối, hai mặt và bất nghĩa
口是心非kǒu shì xīn fēi
miệng nói một đằng, lòng nghĩ một nẻo
Chê rõ ràng; hay đi sau 典型的 để chốt một nhận xét.
口蜜腹剑kǒu mì fù jiàn
miệng nói ngọt mà trong bụng chứa dao
Rất nặng: vừa ngọt ngào trước mặt vừa hại người sau lưng.
心机深沉xīn jī shēn chén
nhiều mưu tính, giấu kín ý trong lòng
Cách nói thường ngày hơn là thành ngữ cổ; sắc thái dè dặt, cảnh giác.
弄虚作假nòng xū zuò jiǎ
làm giả, gian lận cho qua mắt người khác
HSK 7-9. Nói về số liệu, giấy tờ, thành tích.
以怨报德yǐ yuàn bào dé
lấy oán trả ơn người từng giúp mình
Chê rất nặng, gần như chỉ dùng khi kể lại chuyện đã xảy ra.
心狠手辣xīn hěn shǒu là
lòng độc tay tàn, ra tay không hề nương
Nặng nhất nhóm này; hay dùng cho nhân vật phản diện.
冷酷无情lěng kù wú qíng
lạnh lùng tàn nhẫn, không còn tình người
HSK 7-9. Tả thái độ trước nỗi khổ của người khác.
无情无义wú qíng wú yì
vô tình vô nghĩa, quay lưng với cả người thân
HSK 7-9. Nhấn ở chỗ phụ tình phụ nghĩa, không chỉ là lạnh nhạt.
沽名钓誉gū míng diào yù
mua danh chuộc tiếng, làm việc tốt cốt để lấy tiếng
HSK 7-9. Chê động cơ, không chê bản thân việc đã làm.
那家供应商当面答应得很爽快,回头就改条件,典型的口是心非。谈价钱的时候还想乘人之危,合同里弄虚作假的地方也不少。这些话我只在公司内部说清楚,不会当着人家的面骂人。
nà jiā gōng yìng shāng dāng miàn dā ying de hěn shuǎng kuai, huí tóu jiù gǎi tiáo jiàn, diǎn xíng de kǒu shì xīn fēi. tán jià qian de shí hou hái xiǎng chéng rén zhī wēi, hé tong lǐ nòng xū zuò jiǎ de dì fang yě bù shǎo. zhè xiē huà wǒ zhǐ zài gōng sī nèi bù shuō qīng chu, bú huì dāng zhe rén jia de miàn mà rén.
Nhà cung cấp đó trước mặt thì nhận lời rất gọn, quay đi là đổi điều kiện, đúng kiểu miệng nói một đằng lòng nghĩ một nẻo. Lúc bàn giá còn muốn thừa lúc mình bí mà ép, trong hợp đồng chỗ làm giả cũng không ít. Những chuyện này tôi chỉ nói rõ trong nội bộ công ty, chứ không mắng vào mặt người ta.
Nhóm chê nặng — 心狠手辣, 口蜜腹剑, 无情无义, 冷酷无情, 以怨报德, 沽名钓誉 — là lời buộc tội, không phải lời nhận xét. Chỉ nên dùng khi kể lại một chuyện đã qua với người thứ ba, khi viết bài phân tích nhân vật, hoặc khi tả người trong truyện. Nói thẳng một trong mấy câu này vào mặt ai thì quan hệ coi như hết đường quay lại, còn trong phần thi nói thì câu trả lời nghe gay gắt quá mức. Muốn góp ý thật, hãy hạ xuống mức 有点儿 hoặc nói về việc đã làm chứ đừng phán về con người.
Ích kỷ và tính toán: chê mà vẫn còn đường nói
Nhóm này nhẹ hơn nhóm trên một bậc: người ta chỉ nghĩ cho mình chứ chưa hẳn muốn hại ai. Sắc thái vẫn xấu, nhưng nếu thêm 有点儿 hoặc 稍微 thì thành lời góp ý còn nghe được, kiểu 他有点儿心高气傲.
Ích kỷ, hám lợi và tự cao
一毛不拔yì máo bù bá
keo kiệt, một sợi lông cũng không chịu nhổ
HSK 7-9. Khẩu ngữ, người thân hay nói nửa đùa nửa thật.
乘人之危chéng rén zhī wēi
thừa lúc người ta gặp nạn mà ép
HSK 7-9. Hay gặp trong chuyện làm ăn, thương lượng giá.
心怀不满xīn huái bù mǎn
trong lòng chứa nỗi bất mãn mà ngoài mặt không nói
Trung tính nghiêng xấu; tả người im lặng nhưng đã oán.
心高气傲xīn gāo qì ào
tự cho mình hơn người, khó ai góp ý được
Chê nhẹ hơn 目中无人, thiên về tự cao trong lòng.
目中无人mù zhōng wú rén
coi không ai ra gì, ngạo mạn lộ ra mặt
HSK 7-9. Nặng hơn vì đã ra thái độ với người khác.
Chỗ khó đoán trong lòng người
Nhóm cuối trung tính: không khen cũng không chê, chỉ nói về chỗ khó đo trong lòng người và cách một người bộc lộ mình. Đây là nhóm đáng học sớm nhất, vì dùng được cả khi nói về mình lẫn khi nói về người khác mà không sợ nặng lời.
Khó đoán, thẳng thắn và những câu tả tâm ý
人心难测rén xīn nán cè
lòng người khó đo, khó lường
Giọng cảm thán, thường thốt ra sau một chuyện thất vọng.
心照不宣xīn zhào bù xuān
cùng hiểu ý nhau mà không ai nói ra
Trung tính: có thể là ăn ý, cũng có thể là cùng làm ngơ.
有口无心yǒu kǒu wú xīn
buột miệng nói ra chứ trong lòng không có ý gì
HSK 7-9. Dùng để đỡ lời cho người vừa nói lỡ.
心血来潮xīn xuè lái cháo
nổi hứng bất chợt, làm theo cảm hứng nhất thời
Nói việc bắt đầu vì bốc đồng, không tính trước.
心平气和xīn píng qì hé
bình tĩnh ôn hòa, không nổi nóng
Tả thái độ trong một lần nói chuyện, không phải nét tính cố định.
心安理得xīn ān lǐ dé
lương tâm thanh thản vì mình làm đúng lẽ
HSK 7-9. Nói cảm giác sau khi đã xử sự phải đạo.
我劝过他一句:忠言逆耳,你先别急着生气。他嘴上说没事,心里其实心怀不满。人心难测这句话不是叫你防着所有人,只是提醒你别把话说得太满。
wǒ quàn guo tā yí jù: zhōng yán nì ěr, nǐ xiān bié jí zhe shēng qì. tā zuǐ shang shuō méi shì, xīn li qí shí xīn huái bù mǎn. rén xīn nán cè zhè jù huà bú shì jiào nǐ fáng zhe suǒ yǒu rén, zhǐ shì tí xǐng nǐ bié bǎ huà shuō de tài mǎn.
Tôi từng khuyên cậu ấy một câu: lời thật thường khó nghe, cậu đừng vội nổi giận. Ngoài miệng cậu ấy nói không sao, trong lòng thật ra đầy bất mãn. Câu lòng người khó đoán không phải để bảo bạn đề phòng tất cả mọi người, chỉ là nhắc bạn đừng nói chuyện quá chắc.
Ba khuôn đặt câu dùng được cho gần hết nhóm này: 他这个人很 hoặc 太 + thành ngữ (他这个人太自私自利); thành ngữ + 地 + động từ (诚心诚意地道歉, 心平气和地谈); và 典型的 + thành ngữ để chốt một nhận xét (典型的口是心非). Bấm nút phát âm trong thẻ, nghe nhịp 2-2 rồi nhắc lại — ngắt rời từng chữ là chỗ lộ ra ngay khi bạn nói.
Phân biệt những cặp dễ lẫn
Phần lớn lỗi dùng sai trong nhóm này không phải sai nghĩa mà là sai mức độ: chọn câu nặng cho một chuyện nhẹ. Bảng dưới đặt các cặp hay lẫn cạnh nhau để thấy rõ chúng lệch nhau ở đâu.
| Câu dễ lẫn | Nghĩa cốt lõi | Đặt cạnh câu | Khác ở đâu |
|---|---|---|---|
| 心直口快 | Nghĩ gì nói nấy, không giấu | 口是心非 | Câu kia là nói một đằng nghĩ một nẻo, chê hẳn |
| 有口无心 | Buột miệng, trong lòng không có ý xấu | 心机深沉 | Câu kia là tính toán kỹ, giấu ý trong lòng |
| 推心置腹 | Dốc lòng nói thật với nhau | 心照不宣 | Câu kia là hiểu ý nhau nhưng không nói ra |
| 以德报怨 | Lấy điều lành đáp lại điều xấu | 以怨报德 | Câu kia ngược lại: lấy oán trả ơn, chê rất nặng |
| 自私自利 | Chỉ nghĩ cho mình | 损人利己 | Câu kia nặng hơn: hại người để mình có lợi |
| 心高气傲 | Tự cho mình hơn người, khó góp ý | 目中无人 | Câu kia đã ra thái độ coi không ai ra gì |
| 心平气和 | Bình tĩnh ôn hòa lúc nói chuyện | 心安理得 | Câu kia là thanh thản vì mình làm đúng lẽ |
Nhận xét người khác cho đúng mực
- Khen thì nói trực tiếp, chê thì để dành cho lúc kể lại hoặc lúc viết — không nói vào mặt người ta.
- Rào trước khi buộc phải nói thẳng: 我这人心直口快,说得不好听你别介意, hoặc 忠言逆耳,你先听我说完.
- Một người một câu là đủ. Xếp liền hai ba câu chê nghe như đang đọc bản án.
- Học theo cặp trái nghĩa: 心口如一 với 口是心非, 以德报怨 với 以怨报德, 大公无私 với 自私自利 — nhớ một câu được luôn hai.
- Hạ mức bằng 有点儿: 他有点儿心高气傲 nghe khác hẳn 他目中无人, dù cùng nói về tính tự cao.
- Nhóm trang trọng (奉公守法, 人心向背, 肝胆相照) dành cho bài viết; nhóm khẩu ngữ (一毛不拔, 心直口快, 心血来潮) dành cho lúc nói chuyện.
Cách chắc nhất để nhớ sắc thái là gặp lại chúng trong câu thật, chứ không phải đọc lại danh sách. Bài đọc theo cấp có nhiều đoạn nhận xét nhân vật, còn truyện ngắn có phiên âm cho thấy người kể chọn câu chê vào đúng chỗ nào. Câu nào còn lạ thì tra từ điển, rồi mở từ vựng theo chủ đề để nối thành ngữ với nhóm từ tả tính cách.
Thành ngữ về lòng người có nằm trong bảng từ vựng HSK 3.0 không?
Một phần có. Bảng từ HSK 3.0 xếp gần hết thành ngữ vào bậc 7-9 — bậc có 11.092 từ cộng dồn; trong nhóm lòng người thì 见义勇为, 大公无私, 心安理得, 诚心诚意, 光明磊落, 以身作则, 有口无心, 自私自利, 损人利己, 一毛不拔 và 冷酷无情 đều nằm ở bậc này. Những câu quen như 口是心非, 推心置腹, 心直口快 không có trong bảng từ nhưng vẫn xuất hiện trong bài đọc và đề thi từ HSK 5 trở lên.
Nhận xét tính cách người khác bằng thành ngữ thế nào cho đúng mực?
Nguyên tắc gọn: câu khen nói trực tiếp được, câu chê chỉ dùng khi kể lại với người thứ ba hoặc khi viết. Muốn góp ý trực diện thì đổi sang cách nói nhẹ — thay 他很自私自利 bằng 他考虑自己比较多, hoặc rào trước bằng 我这人心直口快,说得不好听你别介意. Cách này giữ được ý mà không thành phán xét con người.
心直口快 là khen hay chê?
Tùy chỗ đứng của người nói. Tự nhận 我这人心直口快 là lối rào trước cho câu nói thẳng sắp tới, nghe khá dễ chấp nhận. Nhưng nhận xét 她心直口快 về người khác thì thêm hàm ý người đó nói mà không cân trước, dễ làm người ngoài chạnh lòng — dù vậy vẫn nhẹ hơn hẳn 口是心非.
Vì sao nhiều câu cùng có chữ 心 mà nghĩa lại khác nhau hẳn?
Vì 心 chỉ góp phần nghĩa lòng, ý; nghĩa thật nằm ở ba chữ còn lại. Một nhóm tả tâm trạng lúc đó: 心花怒放 là vui phơi phới, 心灰意冷 là nguội lạnh thất vọng, 心平气和 là bình tĩnh ôn hòa. Nhóm khác tả nét tính bền: 心狠手辣, 心高气傲, 心直口快. Khi nhận xét một người, chỉ nhóm sau mới đúng chỗ; dùng nhóm trước là hóa ra chỉ nói về cảm xúc của một buổi.
Nói 人心难测 có bị coi là bi quan không?
Không. Trong tiếng Trung câu này thường là lời cảm thán sau một chuyện thất vọng, người nghe hiểu là bạn vừa gặp chuyện chứ không phải bạn nghĩ xấu về mọi người. Muốn giữ giọng khách quan trong bài viết thì dùng 人心向背 để nói về lòng người của một tập thể, hoặc chỉ nói 这件事让我看清了一些人 — vừa đủ ý mà không phủ nhận sạch.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.