Thành ngữ11 tháng 6, 20268 phút đọc

52 thành ngữ tiếng Trung về ngoại hình và vẻ đẹp con người

Tổng hợp 52 thành ngữ tiếng Trung tả vẻ đẹp và ngoại hình con người, chia năm nhóm, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt, sắc thái khen hay chê và cách dùng đúng.

Khen một người đẹp bằng tiếng Trung khó hơn tưởng. Nói 你很漂亮 thì đúng nhưng nhạt, mà mượn thành ngữ thì rất dễ chệch: 沉鱼落雁 chỉ dành cho phụ nữ, 玉树临风 chỉ dành cho nam, còn 美轮美奂 nghe rất đẹp nhưng lại tả nhà cửa chứ không tả người. Cùng nói về một người to ngang, 虎背熊腰 là khen vạm vỡ, 肥头大耳 lại là chê béo.

Bài này gom 52 thành ngữ tả vẻ đẹp và ngoại hình, xếp theo năm nhóm: khen nữ, khen nam, dáng người và phong thái, khuôn mặt và từng nét, cuối là nhóm nghĩa xấu hoặc châm biếm. Mỗi thẻ có nút phát âm giọng bản xứ, đường tra từ điển bên cạnh và một ghi chú dùng cho ai, dùng khi nào — đúng phần quyết định câu khen nghe hay hay nghe hớ.

Thành ngữ ngoại hình gặp ở đâu và khó chỗ nào

Theo khung HSK 3.0, thành ngữ (成语) nằm ở lớp từ vựng bậc 7-9, nên chỉ đề HSK 7-9 mới hỏi thẳng nghĩa. Nhưng lớp từ nền để tả người có rất sớm: 漂亮 ở bậc 2, 美丽 và 胖 ở bậc 3, 帅, 身材, 矮 ở bậc 4, rồi 打扮, 瘦, 丑, 风度 ở bậc 5; phải tới bậc 7-9 mới gặp 苗条, 英俊, 气质, 长相. Thành ngữ là tầng trên cùng của lớp từ đó: học sau, nhưng đặt đúng một câu là cả đoạn tả người sáng lên.

  • Đề đọc bậc 7-9: chọn nghĩa gần nhất với thành ngữ gạch chân, hoặc điền câu khớp mạch vào đoạn tả nhân vật.
  • Phần nói HSKK: câu hỏi tả một người bạn hay người mình khâm phục gần như luôn có, đặt đúng một thành ngữ là ăn điểm.
  • Phim và truyện: 冰肌玉骨, 剑眉星目 dày đặc trong phim cổ trang, còn 獐头鼠目, 蓬头垢面 thường dành cho vai phản diện.
  • Nói chuyện thật: người bản xứ khen bằng câu ngắn kiểu 气质好, 显得年轻, ít khi bắn nguyên câu bốn chữ vào mặt người đối diện.

Cả chủ đề này chỉ có ba mức sắc thái, nhận ra là dùng đúng: khen thật lòng (天生丽质, 眉清目秀), trung tính, chỉ tả (白发苍苍, 浓眉大眼) và chê hoặc châm biếm (油头粉面, 大腹便便). Mặt chữ gần như không giúp bạn đoán được mức nào, nên phải nhớ kèm sắc thái ngay từ lần học đầu.

Khen vẻ đẹp phụ nữ: từ điển tích đến lời khen thường ngày

Đây là nhóm đông nhất và cũng dễ dùng quá tay nhất. Phần lớn xuất phát từ điển tích tả các mỹ nhân nên giọng rất trang trọng; đem nói với đồng nghiệp trong giờ nghỉ thì nghe như đang diễn kịch. Trục nghĩa hay gặp là 色, 容, 貌, 丽 cộng mấy hình ảnh quen thuộc: hoa, ngọc, trăng, cá và chim.

Vẻ đẹp phụ nữ: mỹ nhân điển tích và lời khen dùng được

  • 国色天香guó sè tiān xiāng

    sắc nước hương trời, đẹp bậc nhất

    Gốc tả hoa mẫu đơn, sau chuyển sang tả người; giọng trang trọng.

  • 天香国色tiān xiāng guó sè

    hương trời sắc nước, cùng nghĩa câu trên

    Chỉ đảo trật tự hai vế, nghĩa không đổi nhưng gặp ít hơn.

  • 国色天姿guó sè tiān zī

    nhan sắc và dáng vẻ trời cho

    So với 国色天香 thì câu này nhấn thêm dáng vẻ, khí chất.

  • 沉鱼落雁chén yú luò yàn

    chim sa cá lặn, đẹp đến cá phải lặn chim phải rơi

    Điển tích về Tây Thi và Vương Chiêu Quân, hay đi cặp với câu dưới.

  • 闭月羞花bì yuè xiū huā

    đẹp khiến trăng phải khép, hoa phải hờn

    Thường đọc liền một hơi 沉鱼落雁,闭月羞花 cho đủ nhịp.

  • 花容月貌huā róng yuè mào

    mặt hoa da phấn, mặt tựa hoa dáng tựa trăng

    Chỉ dùng cho nữ, giọng văn chương rõ rệt.

  • 天生丽质tiān shēng lì zhì

    đẹp tự nhiên, đẹp sẵn không cần trang điểm

    Câu an toàn nhất nhóm, khen trực tiếp người thật vẫn được.

  • 倾国倾城qīng guó qīng chéng

    đẹp làm nghiêng nước nghiêng thành

    Sắc thái rất mạnh, nay phần lớn dùng nửa đùa cho vui.

  • 美若天仙měi ruò tiān xiān

    đẹp như tiên giáng thế

    Khẩu ngữ, trêu bạn bè được; đừng viết chệch thành 美若天成.

  • 貌美如花mào měi rú huā

    mặt xinh như hoa

    Cách nói hiện đại, gặp nhiều trên mạng và trong quảng cáo.

  • 颜如舜华yán rú shùn huá

    dung mạo tươi như hoa dâm bụt

    Câu cổ trong Kinh Thi, 舜华 là hoa 木槿; chỉ dùng khi viết.

  • 秀色可餐xiù sè kě cān

    đẹp đến mức ngắm mà quên cả ăn

    Lấy chuyện ăn ví với sắc đẹp nên nay nghe suồng sã, cân nhắc.

  • 秀外慧中xiù wài huì zhōng

    đẹp người đẹp nết, ngoài xinh trong khéo

    Khen cả sắc lẫn trí; nói với người thật rất được lòng.

Ví dụ: giới thiệu chị của bạn

李娜的姐姐今年二十五岁,个子很高,身材苗条,站在人群里显得亭亭玉立。她说话落落大方,一点也不紧张,同事都说她天生丽质,不化妆也好看。

lǐ nà de jiě jie jīn nián èr shí wǔ suì, gè zi hěn gāo, shēn cái miáo tiáo, zhàn zài rén qún lǐ xiǎn de tíng tíng yù lì. tā shuō huà luò luò dà fāng, yì diǎn yě bù jǐn zhāng, tóng shì dōu shuō tā tiān shēng lì zhì, bú huà zhuāng yě hǎo kàn.

Chị của Lý Na năm nay hai mươi lăm tuổi, người cao, dáng mảnh mai, đứng giữa đám đông trông rất thanh thoát. Chị nói chuyện tự nhiên thoải mái, không chút căng thẳng, đồng nghiệp đều bảo chị đẹp sẵn, không trang điểm cũng ưa nhìn.

Khen ngoại hình và phong độ của nam giới

Với nam, tiếng Trung ít khen từng nét mà khen tổng thể: dáng đứng, khí thế, cách nói chuyện. Chữ hay gặp là 仪, 表, 度, 宇 — toàn chữ nói về phần toát ra bên ngoài, không phải mắt to mũi cao. Nhờ vậy nhóm này khen được cả người trung niên, chỗ mà nhóm khen nữ phía trên gần như không dùng tới.

Ngoại hình, khí thế và phong độ nam giới

  • 仪表堂堂yí biǎo táng táng

    tướng mạo đường hoàng, đứng đắn

    Câu khen nam phổ biến nhất, hợp với người đã trưởng thành.

  • 相貌堂堂xiàng mào táng táng

    diện mạo đường hoàng, dễ gây thiện cảm

    Gần đồng nghĩa câu trên nhưng nhấn khuôn mặt. 相 đọc xiàng.

  • 风度翩翩fēng dù piān piān

    phong độ ung dung, nhã nhặn

    Khen cách ứng xử toát ra bên ngoài, không chỉ mặt mũi.

  • 玉树临风yù shù lín fēng

    cây ngọc trước gió, cao ráo thanh thoát

    Chỉ dùng cho nam; đàn ông Trung Quốc hay dùng để tự khen cho vui.

  • 英俊潇洒yīng jùn xiāo sǎ

    tuấn tú, phóng khoáng

    Khẩu ngữ hiện đại, khen bạn bè thoải mái. 英俊 thuộc bậc 7-9.

  • 气宇轩昂qì yǔ xuān áng

    khí thế hiên ngang, thần thái phấn chấn

    Nhấn khí thế mạnh mẽ, hay đi cùng dáng người cao lớn.

  • 温文尔雅wēn wén ěr yǎ

    nhã nhặn, lịch thiệp, đúng mực

    Tả kiểu thư sinh, điềm đạm; dùng cho nữ cũng được.

  • 剑眉星目jiàn méi xīng mù

    mày như lưỡi kiếm, mắt sáng như sao

    Đậm chất tiểu thuyết, gặp nhiều trong truyện và phim cổ trang.

  • 虎背熊腰hǔ bèi xióng yāo

    lưng hùm vai gấu, người vạm vỡ khoẻ mạnh

    Trung tính ngả sang khen; đừng dùng cho người mập, dễ hiểu lệch.

Ví dụ: tả thầy giáo mới

我们的新老师三十多岁,穿一身深色西装,仪表堂堂。他讲课时风度翩翩,说话不快不慢,同学们都很喜欢听他的课。

wǒ men de xīn lǎo shī sān shí duō suì, chuān yì shēn shēn sè xī zhuāng, yí biǎo táng táng. tā jiǎng kè shí fēng dù piān piān, shuō huà bú kuài bú màn, tóng xué men dōu hěn xǐ huan tīng tā de kè.

Thầy giáo mới của chúng tôi hơn ba mươi tuổi, mặc một bộ đồ tây màu tối, trông rất đường hoàng. Lúc giảng bài thầy ung dung nhã nhặn, nói không nhanh không chậm, cả lớp đều thích nghe thầy giảng.

Dáng người, phong thái và từng nét trên khuôn mặt

Hai nhóm dưới đây dùng được nhiều nhất trong cả bài viết và bài nói, vì tả đúng những gì mắt thấy: dáng đứng, cách đi, đôi mắt, làn da, mái tóc. Chúng cũng ít bị đóng khung theo giới tính, và có sẵn câu khen được người cao tuổi — thứ mà nhóm mỹ nhân điển tích không làm nổi.

Dáng người và phong thái

  • 亭亭玉立tíng tíng yù lì

    dáng cao thanh, đứng như cây ngọc

    Dành cho cô gái trẻ, cũng dùng được để tả cây cối.

  • 风姿绰约fēng zī chuò yuē

    phong thái yêu kiều, mềm mại

    Dùng cho nữ, thường là phụ nữ đã trưởng thành.

  • 仪态万方yí tài wàn fāng

    dáng vẻ duyên dáng đủ đường

    Giọng trang trọng, hợp khen nghệ sĩ, người dẫn chương trình.

  • 落落大方luò luò dà fāng

    tự nhiên, thoải mái, đứng đắn

    Khen cả cách nói lẫn cách đi đứng, rất an toàn cho cả hai giới.

  • 婀娜多姿ē nuó duō zī

    yểu điệu, uyển chuyển nhiều vẻ

    娜 ở đây đọc nuó, không đọc nà như trong tên người.

  • 环肥燕瘦huán féi yàn shòu

    người đầy đà người mảnh mai, mỗi vẻ mỗi hay

    Điển từ Dương Ngọc Hoàn và Triệu Phi Yến; dùng khi bàn gu mỗi người mỗi khác.

  • 神采飞扬shén cǎi fēi yáng

    thần thái phấn chấn, mặt mũi tươi tỉnh

    Tả trạng thái lúc đó, không tả ngoại hình cố định.

  • 精神焕发jīng shén huàn fā

    tinh thần sảng khoái, trông đầy sức sống

    Khen người lớn tuổi rất hợp, nói trực tiếp được.

  • 衣冠楚楚yī guān chǔ chǔ

    áo mũ gọn gàng, ăn mặc tề chỉnh

    Trung tính; đặt cạnh một việc xấu thì lập tức thành châm biếm.

Ví dụ: tả ông nội

爷爷今年八十二岁了,头发全白了,可是脸色红润,鹤发童颜,每天早上还去公园打太极拳。邻居见了都说他精神焕发,比很多年轻人都有活力。

yé ye jīn nián bā shí èr suì le, tóu fa quán bái le, kě shì liǎn sè hóng rùn, hè fà tóng yán, měi tiān zǎo shàng hái qù gōng yuán dǎ tài jí quán. lín jū jiàn le dōu shuō tā jīng shén huàn fā, bǐ hěn duō nián qīng rén dōu yǒu huó lì.

Ông tôi năm nay tám mươi hai tuổi, tóc bạc trắng hết rồi, nhưng nước da vẫn hồng hào, tóc bạc mà mặt trẻ, sáng nào cũng ra công viên đánh Thái Cực Quyền. Láng giềng nhìn thấy đều bảo ông trông sảng khoái, còn nhiều sức sống hơn cả lớp trẻ.

Khuôn mặt và từng nét: mắt, răng, da, tóc

  • 明眸皓齿míng móu hào chǐ

    mắt sáng răng trắng

    眸 là con ngươi, 皓 là trắng sáng; giọng văn viết.

  • 冰肌玉骨bīng jī yù gǔ

    da mịn như băng, cốt cách như ngọc

    Tả làn da trắng mịn của nữ; cũng dùng để tả hoa mai.

  • 玉骨冰肌yù gǔ bīng jī

    cùng nghĩa câu trên, chỉ đảo trật tự

    Hai cách viết đều đúng và đều gặp trong văn thơ.

  • 眉清目秀méi qīng mù xiù

    mày thanh mắt sáng, nét mặt sáng sủa

    Dùng cho cả nam, nữ và trẻ con; câu dễ dùng nhất nhóm này.

  • 浓眉大眼nóng méi dà yǎn

    mày rậm mắt to

    Trung tính ngả sang khen, hay dùng cho nam.

  • 唇红齿白chún hóng chǐ bái

    môi đỏ răng trắng

    Tả người trẻ, khoẻ mạnh; dùng cho cả hai giới.

  • 面如冠玉miàn rú guān yù

    mặt sáng như miếng ngọc trên mũ

    Chỉ dùng cho nam, giọng cổ, gặp trong truyện lịch sử.

  • 鹤发童颜hè fà tóng yán

    tóc bạc như lông hạc, mặt trẻ như trẻ con

    Lời khen dành riêng cho người cao tuổi. 发 đọc fà.

  • 白发苍苍bái fà cāng cāng

    tóc bạc trắng cả đầu

    Trung tính, chỉ tả tuổi tác chứ không phải lời khen.

Nhóm nghĩa xấu và châm biếm: học để không hiểu ngược

Nhóm này ít ai dạy nhưng lại rất cần. Đề đọc bậc 7-9 hay dùng chúng để tả nhân vật, và nếu tưởng đó là lời khen thì hiểu ngược cả đoạn. Nhìn mặt chữ cũng đoán được phần nào: 垢 là bẩn, 憎 là ghét, 柴 là que củi, 便便 là phần thừa ra — chữ nào cũng gợi cảm giác bẩn, thừa hoặc thiếu.

Nghĩa xấu, châm biếm và cách nói giảm

  • 其貌不扬qí mào bù yáng

    ngoại hình không có gì nổi bật

    Cách nói giảm lịch sự nhất nhóm, hay đứng trước một lời khen tài năng.

  • 面目可憎miàn mù kě zēng

    gương mặt khiến người ta thấy ghét

    Rất nặng, gần như chỉ gặp trong văn viết.

  • 獐头鼠目zhāng tóu shǔ mù

    đầu chồn mắt chuột, tướng gian

    Vừa tả xấu vừa chê nhân cách, thường dành cho vai phản diện.

  • 蓬头垢面péng tóu gòu miàn

    đầu bù mặt bẩn, nhếch nhác

    Tả người không kịp chăm sóc bản thân, có thể mang ý thương cảm.

  • 肥头大耳féi tóu dà ěr

    đầu bự tai lớn

    Gốc là tướng phú quý, nay gần như luôn là lời chê béo.

  • 大腹便便dà fù pián pián

    bụng phệ

    便 ở đây đọc pián; hay dùng cho đàn ông trung niên.

  • 骨瘦如柴gǔ shòu rú chái

    gầy trơ xương như que củi

    Mức gầy đến đáng lo, khác hẳn nghĩa mảnh mai của 苗条.

  • 面黄肌瘦miàn huáng jī shòu

    mặt vàng người gầy, trông bệnh tật

    Nói về sức khoẻ kém hoặc cảnh thiếu ăn.

  • 油头粉面yóu tóu fěn miàn

    đầu bóng mượt, mặt đánh phấn

    Chê chưng chuốt quá mức, hàm ý thiếu đứng đắn.

  • 花枝招展huā zhī zhāo zhǎn

    ăn mặc rực rỡ, chưng ra cho người khác thấy

    Có lúc trung tính, nhưng đa số là chê hơi quá.

  • 珠光宝气zhū guāng bǎo qì

    vàng ngọc lấp lánh khắp người

    Chê khoe của, đeo quá nhiều trang sức.

  • 徒有其表tú yǒu qí biǎo

    chỉ được cái bề ngoài, bên trong rỗng

    Chê thực chất chứ không chỉ nói riêng ngoại hình.

Bốn cái bẫy dễ thành mất lịch sự nhất. Một, chỉ dùng cho nữ: 沉鱼落雁, 闭月羞花, 花容月貌, 亭亭玉立, 风姿绰约, 婀娜多姿 — khen một người nam bằng chúng là thành trò cười; ngược lại 玉树临风, 面如冠玉, 相貌堂堂 chỉ dành cho nam. Hai, chỉ dùng trong văn viết: 颜如舜华, 冰肌玉骨, 明眸皓齿, 仪态万方 nghe rất cổ, nói giữa hội thoại thường thì sáo. Ba, nói trực diện là hớ: 秀色可餐 mượn chuyện ăn ví với sắc đẹp, còn 倾国倾城 quá mạnh — với người mới gặp chỉ nên dùng 落落大方 hoặc 精神焕发. Bốn, cả nhóm nghĩa xấu 大腹便便, 肥头大耳, 蓬头垢面 chỉ dùng khi kể lại hoặc khi viết truyện; nói trước mặt là xúc phạm.

Ví dụ: bề ngoài và thực chất

小说里的那位老师其貌不扬,个子不高,头发也乱,可是一开口全班都安静了。他常说:看人不能光看外表,徒有其表的人走不远。

xiǎo shuō lǐ de nà wèi lǎo shī qí mào bù yáng, gè zi bù gāo, tóu fa yě luàn, kě shì yì kāi kǒu quán bān dōu ān jìng le. tā cháng shuō: kàn rén bù néng guāng kàn wài biǎo, tú yǒu qí biǎo de rén zǒu bù yuǎn.

Người thầy trong cuốn tiểu thuyết ấy trông không có gì nổi bật, người thấp, tóc lại rối, nhưng vừa mở miệng là cả lớp im phăng phắc. Thầy hay nói: nhìn người đừng chỉ nhìn bề ngoài, kẻ chỉ được cái vẻ ngoài thì không đi được xa.

Cặp dễ lẫn và cách khen người cho tự nhiên

Phần lớn lỗi ở nhóm thành ngữ này không nằm ở nghĩa mà ở chỗ áp sai đối tượng. Bảng dưới xếp cạnh nhau những cặp chỉ lệch một chút mà đổi hẳn sắc thái, gồm cả 美轮美奂 — câu bị dùng sai nhiều nhất vì nghe rất giống lời khen người.

Câu dễ nhầmNghĩa khi dùngĐặt cạnh câuKhác ở đâu
美轮美奂Nhà cửa cao rộng, tráng lệ花容月貌Câu này chỉ tả kiến trúc, tuyệt đối không tả người
秀色可餐Sắc đẹp ngắm đến quên ăn秀外慧中Câu kia khen cả sắc lẫn nết, nói trực diện được
亭亭玉立Dáng cô gái trẻ cao thanh玉树临风Câu kia dành cho nam, cao ráo và có phong độ
虎背熊腰Người vạm vỡ, khoẻ mạnh肥头大耳Câu kia là chê béo, không phải khen khoẻ
其貌不扬Ngoại hình không nổi bật, nói giảm面目可憎Câu kia nặng hơn nhiều, là gương mặt đáng ghét
花枝招展Ăn mặc rực rỡ, hơi quá落落大方Câu kia khen tự nhiên đứng đắn, dùng thoải mái
神采飞扬Thần thái lúc đó phấn chấn天生丽质Câu kia nói vẻ đẹp trời cho, thuộc tính lâu dài
  • Nhớ kèm giới tính khi học: nữ có 沉鱼落雁, 花容月貌, 风姿绰约; nam có 玉树临风, 面如冠玉, 气宇轩昂; cả hai giới thì chọn 眉清目秀, 唇红齿白, 落落大方.
  • Nhớ kèm sắc thái: cùng tả người to ngang mà 虎背熊腰 là vạm vỡ, 肥头大耳 lại là chê; cùng tả người gầy mà 苗条 là mảnh mai, 骨瘦如柴 là gầy đáng lo.
  • Đoán nghĩa qua chữ quen: 玉, 花, 月, 秀 gần như luôn báo lời khen; còn 垢, 憎, 柴, 便便 thì chắc chắn là chê.
  • Trong bài nói HSKK chỉ dùng một câu, đặt vào chỗ chốt ý, đọc đúng nhịp 2-2 chứ không đọc rời từng chữ.
  • Câu cổ như 颜如舜华, 明眸皓齿 để dành cho bài viết và phần đọc hiểu; hội thoại thường ngày dùng câu ngắn tự nhiên hơn.

Trong hội thoại thật, người bản xứ khen nhau bằng câu rất ngắn: 你今天真精神 (hôm nay trông bạn tươi tỉnh quá), 你气质真好 (bạn có khí chất thật đấy), 你显得比以前年轻 (bạn trông trẻ hơn trước). Với người mới gặp, an toàn nhất là khen quần áo, kiểu tóc hoặc khí chất chứ đừng bình luận thân hình. Thành ngữ bốn chữ để dành cho bài viết, lời dẫn, hoặc lúc khen kèm chút trêu đùa.

Cách nhớ chắc nhất là gặp lại chúng trong ngữ cảnh dài: mở phần luyện đọc rồi để ý các đoạn tả nhân vật, sang truyện ngắn có pinyin đọc tiếp vì truyện là nơi nhóm 剑眉星目, 蓬头垢面 xuất hiện dày nhất. Lớp từ nền về ngoại hình và quần áo đã có ở từ vựng theo chủ đề — thuộc lớp đó trước rồi hãy chồng thành ngữ lên trên.

Thành ngữ về ngoại hình thuộc HSK mấy?

Theo HSK 3.0, thành ngữ nằm ở lớp từ vựng bậc 7-9 nên chỉ đề HSK 7-9 hỏi thẳng nghĩa. Lớp từ nền để tả người có sớm hơn nhiều: 漂亮 ở bậc 2, 美丽 ở bậc 3, 帅 và 身材 ở bậc 4, 打扮 ở bậc 5, còn 苗条, 气质, 长相 ở bậc 7-9. Từ bậc 4 trở lên, thành ngữ vẫn xuất hiện trong bài đọc kèm đủ ngữ cảnh để suy ra nghĩa.

Khen một người nam đẹp thì dùng câu nào?

An toàn nhất là 仪表堂堂 (yí biǎo táng táng) và 风度翩翩 (fēng dù piān piān); nói vui với bạn bè thì dùng 英俊潇洒 hoặc 玉树临风. Tuyệt đối đừng mượn nhóm khen nữ như 亭亭玉立, 花容月貌, 沉鱼落雁 vì chúng chỉ dùng cho phụ nữ, nghe lệch giới tính rất rõ.

美轮美奂 có dùng để khen người đẹp được không?

Không. 美轮美奂 (měi lún měi huàn) tả nhà cửa, công trình cao rộng và tráng lệ, chứ không tả người; 轮 là cao lớn, 奂 là nhiều và rực rỡ. Muốn khen một người đẹp thì dùng 天生丽质, 貌美如花 hoặc 眉清目秀. Đây là lỗi rất phổ biến vì câu này nghe giống một lời khen chung.

秀色可餐 là lời khen hay lời trêu?

Nghĩa gốc là khen: sắc đẹp đến mức ngắm mà quên cả ăn. Nhưng vì nó mượn chuyện ăn để ví với sắc đẹp nên cách dùng hiện nay dễ bị nghe thành suồng sã, nhất là với người mới gặp. Muốn khen chắc chắn được lòng thì chọn 秀外慧中 hoặc 落落大方.

Đọc truyện ngắn có pinyin và bản dịchChỗ gặp lại nhóm thành ngữ tả người trong ngữ cảnh dài, thay vì học rời từng câu.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan