Thành ngữ29 tháng 5, 20268 phút đọc

36 thành ngữ tiếng Trung về thiên nhiên và phong cảnh

Tổng hợp 36 thành ngữ tiếng Trung tả phong cảnh thiên nhiên theo năm nhóm hình ảnh: núi non, sông nước, hoa cỏ, bốn mùa, nắng mưa, kèm pinyin và cách dùng.

Tả cảnh là chỗ tiếng Trung mạnh nhất mà người học lại yếu nhất: bốn chữ là dựng xong một khung hình có núi, có nước, có màu và có cả cảm giác của người đang ngắm. Trong khi đó phần lớn chúng ta vẫn tả bằng 很美 với 很漂亮, nói ba câu là hết vốn.

Bài này gom 36 thành ngữ tả phong cảnh thiên nhiên, xếp theo năm nhóm hình ảnh — núi non, sông nước, hoa cỏ, bốn mùa, trời mây nắng mưa — vì trí nhớ giữ hình dễ hơn giữ một danh sách chữ. Mỗi thẻ có nút phát âm giọng bản xứ và đường tra từ điển ngay bên cạnh, kèm ghi chú sắc thái để bạn biết câu nào đưa vào bài viết được, câu nào chỉ cần nhận mặt.

Thành ngữ tả cảnh được lắp từ hai hình ảnh

Gần hết nhóm này dùng chung một khuôn: hai cụm hai chữ đặt song song, mỗi cụm là một cảnh vật đi với một nét cảm nhận. 山清水秀 là núi thì trong, nước thì đẹp; 云淡风轻 là mây thì nhạt, gió thì nhẹ. Nắm được khuôn này thì gặp câu lạ vẫn đoán ra nghĩa, và quan trọng hơn là đặt câu không sai vị trí.

  • Cụm nào cũng gồm một cảnh vật (山, 水, 云, 风, 花, 雪) cộng một nét cảm nhận — nhận ra cảnh vật trước rồi ghép nghĩa sau.
  • Bốn chữ này làm vị ngữ được luôn, không cần thêm 很: 今天风和日丽 đã là một câu đủ.
  • Muốn bổ nghĩa cho danh từ thì thêm 的: 山清水秀的小村子, 波光粼粼的湖面.
  • Vài câu có hai chữ láy đôi ở cuối (白雪皑皑, 波光粼粼, 郁郁葱葱) — nhóm này gần như chỉ dùng để tả, ít khi mang nghĩa bóng.
  • Nhóm tả cảnh dữ (风雨交加, 电闪雷鸣) hay đứng đầu câu để mở bối cảnh, câu sau mới kể việc xảy ra.

Bấm nút phát âm ở từng thẻ để nghe nhịp 2-2: 山清 — 水秀, 风和 — 日丽. Đọc thành tiếng ba lượt rồi thử tả lại cảnh ngoài cửa sổ ở phần luyện nói — thành ngữ chỉ thật là của mình khi nó bật ra được lúc đang nói.

Núi non và cảnh sơn thủy

Nhóm núi nước dùng được nhiều nhất, vì đề đọc HSK rất thích bài về du lịch trong nước, về quê cũ, về chuyện rời thành phố đi tìm chỗ yên tĩnh. Điểm chung của cả nhóm là góc nhìn từ xa: người tả đứng ngoài ngắm toàn cảnh chứ không tả chi tiết từng vật.

Núi non, sơn thủy hữu tình

  • 山清水秀shān qīng shuǐ xiù

    núi trong nước biếc, phong cảnh tươi đẹp

    Câu chủ lực tả vùng quê, hay đi với 农村, 小镇.

  • 山明水秀shān míng shuǐ xiù

    núi sáng nước trong, cảnh sắc quang đãng

    Biến thể của 山清水秀, thiên văn viết hơn.

  • 青山绿水qīng shān lǜ shuǐ

    núi xanh nước biếc

    Là danh từ, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ được: 到处是青山绿水.

  • 湖光山色hú guāng shān sè

    ánh nước hồ và sắc núi, cảnh hồ núi hữu tình

    Chỉ dùng cho nơi thật sự có hồ, kiểu Tây Hồ, Đại Lý.

  • 崇山峻岭chóng shān jùn lǐng

    núi cao đèo hiểm, núi non trùng điệp

    Nhấn cái hùng vĩ và khó đi, không nhấn cái đẹp.

  • 云雾缭绕yún wù liáo rào

    mây mù vờn quanh, sương khói lượn lờ

    Tả đỉnh núi buổi sớm; 缭绕 đọc liáo rào.

  • 一望无际yí wàng wú jì

    mênh mông tít tận chân trời

    Dùng cho đồng cỏ, ruộng, biển; 一 ở đây đọc yí.

Ví dụ: tả quê nhà vùng núi

我老家在南方的山区,四面都是青山绿水。清早起来,山谷里云雾缭绕,一望无际的稻田上还挂着露水。城里的朋友第一次来就说,这里真是山清水秀。

wǒ lǎo jiā zài nán fāng de shān qū, sì miàn dōu shì qīng shān lǜ shuǐ. qīng zǎo qǐ lái, shān gǔ lǐ yún wù liáo rào, yí wàng wú jì de dào tián shàng hái guà zhe lù shuǐ. chéng lǐ de péng you dì yī cì lái jiù shuō, zhè lǐ zhēn shì shān qīng shuǐ xiù.

Quê tôi ở vùng núi phía nam, bốn phía đều là núi xanh nước biếc. Sáng sớm trở dậy, trong lũng núi mây mù vờn quanh, ruộng lúa mênh mông tít tận chân trời còn đọng sương. Anh bạn ở thành phố lần đầu về đã nói, ở đây đúng là núi trong nước biếc.

Sông nước, biển hồ và mặt nước

Nhóm nước tách riêng vì phần lớn còn có nghĩa bóng, và đề bậc cao thích hỏi đúng chỗ đó. 风平浪静 tả mặt biển, nhưng chín trên mười lần bạn gặp nó trong câu nói về một tình hình đã lắng xuống, không còn ai nhắc tới nữa.

Sóng nước, biển trời

  • 风平浪静fēng píng làng jìng

    sóng yên biển lặng; tình hình êm ả, không biến động

    Nghĩa bóng thông dụng hơn cả nghĩa tả cảnh.

  • 波光粼粼bō guāng lín lín

    mặt nước lấp lánh gợn sáng

    粼粼 đọc lín lín, hay đi với 湖面, 江面.

  • 水天一色shuǐ tiān yí sè

    nước và trời hòa cùng một màu

    Tả tầm nhìn xa ngoài biển hoặc hồ lớn.

  • 海阔天空hǎi kuò tiān kōng

    biển rộng trời cao, không gian bao la; nói chuyện thoải mái không giới hạn

    Nghĩa thứ hai gặp rất nhiều: 聊得海阔天空.

  • 碧波荡漾bì bō dàng yàng

    sóng biếc dập dờn

    Thiên văn viết, tả mặt hồ và mặt sông.

Hoa cỏ, cây xanh và chim muông

Đây là nhóm màu sắc, và cũng là nhóm dễ dùng sai chỗ nhất. Hai điều cần nhớ: các câu này hầu như chỉ hợp với mùa xuân và mùa hè, và 花红柳绿 khi đem nói về quần áo lại mang ý hơi chê là lòe loẹt.

Hoa cỏ tươi tốt, chim ca hoa thơm

  • 万紫千红wàn zǐ qiān hóng

    muôn hồng nghìn tía, hoa đủ màu cùng nở; cảnh nhiều vẻ, sôi động

    Nghĩa thứ hai dùng ví von cho sự đa dạng, phong phú.

  • 姹紫嫣红chà zǐ yān hóng

    hoa tím hoa hồng rực rỡ đua sắc

    Đậm chất văn hơn 万紫千红; 姹 đọc chà.

  • 鸟语花香niǎo yǔ huā xiāng

    chim ca hoa thơm

    Gần như luôn đi cặp với 春暖花开.

  • 花红柳绿huā hóng liǔ lǜ

    hoa đỏ liễu xanh, màu sắc tươi rói

    Nói về quần áo thì thành ý chê lòe loẹt.

  • 花团锦簇huā tuán jǐn cù

    hoa nở chen chúc từng chùm như gấm thêu

    Tả vườn hoa, hội hoa; 簇 đọc cù.

  • 郁郁葱葱yù yù cōng cōng

    cây cối xanh um tươi tốt

    Bốn chữ hai cặp láy, đọc yù yù cōng cōng.

Ví dụ: tả công viên đầu xuân

三月一到,公园里春暖花开、鸟语花香,湖边的柳树刚发芽。周末天气风和日丽,一家人带着孩子坐在草地上晒太阳,坐到太阳快下山才回家。

sān yuè yí dào, gōng yuán lǐ chūn nuǎn huā kāi, niǎo yǔ huā xiāng, hú biān de liǔ shù gāng fā yá. zhōu mò tiān qì fēng hé rì lì, yì jiā rén dài zhe hái zi zuò zài cǎo dì shàng shài tài yáng, zuò dào tài yáng kuài xià shān cái huí jiā.

Vừa sang tháng ba, trong công viên xuân ấm hoa nở, chim ca hoa thơm, mấy cây liễu bên hồ vừa nhú lá. Cuối tuần trời gió nhẹ nắng đẹp, cả nhà dắt con ra ngồi phơi nắng trên bãi cỏ, ngồi tới lúc trời gần lặn mới về.

Bốn mùa: xuân ấm, thu cao, đông tuyết

Mỗi mùa có vài câu quen mặt, và mùa đông là mùa nhiều câu nhất — có lẽ vì miền bắc Trung Quốc tuyết dày, chuyện gì cũng bắt đầu từ cái lạnh. Nhớ theo trục thời gian là cách gợi lại nhanh nhất khi làm phần nói: đề nhắc tới mùa nào thì bạn có sẵn hai ba câu để mở bài.

Bốn mùa nối nhau

  • 春暖花开chūn nuǎn huā kāi

    xuân ấm hoa nở

    Cũng ví thời điểm thuận lợi: 等到春暖花开再说.

  • 春意盎然chūn yì àng rán

    khí xuân tràn trề khắp nơi

    Trang trọng hơn 春暖花开, hay gặp trong bài tả.

  • 春花秋月chūn huā qiū yuè

    hoa xuân trăng thu, cảnh đẹp bốn mùa; năm tháng tươi đẹp

    Nghĩa thứ hai thiên về thời gian đã trôi qua.

  • 秋高气爽qiū gāo qì shuǎng

    trời thu cao trong, khí mát dễ chịu

    Chỉ dùng cho mùa thu, xuất hiện rất dày trong bài đọc.

  • 白雪皑皑bái xuě ái ái

    tuyết trắng phau một màu

    皑 đọc ái; tả nóc nhà, đỉnh núi, cánh đồng.

  • 冰天雪地bīng tiān xuě dì

    trời băng đất tuyết, lạnh khắc nghiệt

    Nhấn cái lạnh và sự khắc nghiệt, không phải cái đẹp.

  • 冰消雪融bīng xiāo xuě róng

    băng tan tuyết chảy; mâu thuẫn tan biến

    Nghĩa bóng: hiểu lầm giữa hai người được giải toả.

  • 大雪纷飞dà xuě fēn fēi

    tuyết bay lả tả đầy trời

    Hay ghép với 北方的冬天, 一夜之间.

Ví dụ: tả mùa thu trên núi

十月的北京秋高气爽,天空万里无云。我们爬到半山腰往下看,整座城市看得清清楚楚,山上的红叶一层一层,美得让人不想下山。

shí yuè de běi jīng qiū gāo qì shuǎng, tiān kōng wàn lǐ wú yún. wǒ men pá dào bàn shān yāo wǎng xià kàn, zhěng zuò chéng shì kàn de qīng qīng chǔ chǔ, shān shàng de hóng yè yì céng yì céng, měi de ràng rén bù xiǎng xià shān.

Bắc Kinh tháng mười trời thu cao trong, khí mát dễ chịu, trên trời muôn dặm không một gợn mây. Chúng tôi leo tới lưng núi rồi nhìn xuống, cả thành phố hiện ra rõ mồn một, lá đỏ trên núi lớp này gối lớp kia, đẹp tới mức chẳng ai muốn xuống núi.

Trời mây, nắng mưa trong một ngày

Nhóm cuối là thời tiết trong ngày. Sáu câu đầu tả trời đẹp, bốn câu sau tả nắng gắt và mưa bão — nhóm sau chính là chỗ ghi điểm khi bạn cần kể một chuyện có biến cố, vì cảnh dữ tạo được cái nền cho việc sắp xảy ra.

Trời đẹp và trời dữ

  • 风和日丽fēng hé rì lì

    gió nhẹ nắng đẹp, trời quang khí ấm

    Nằm trong bảng từ HSK 7-9, dùng cho ngày đi chơi.

  • 阳光明媚yáng guāng míng mèi

    nắng đẹp rực rỡ, chan hòa

    Khẩu ngữ và văn viết đều dùng thoải mái.

  • 万里无云wàn lǐ wú yún

    muôn dặm không một gợn mây

    Hay ghép thành 天空万里无云.

  • 云淡风轻yún dàn fēng qīng

    mây nhạt gió nhẹ; thái độ thanh thản, nhẹ nhõm

    Nghĩa bóng rất phổ biến trong bài luận.

  • 月白风清yuè bái fēng qīng

    trăng sáng gió mát, đêm thanh vắng

    Chỉ dùng cho cảnh đêm, hợp với đoạn tả cảm xúc.

  • 霞光万丈xiá guāng wàn zhàng

    ánh hồng rực trải muôn trượng

    Tả bình minh hoặc hoàng hôn; 霞 đọc xiá.

  • 烈日当空liè rì dāng kōng

    nắng gắt đứng bóng giữa trời

    Cảnh mùa hè, thường kèm ý vất vả, mệt nhoài.

  • 风雨交加fēng yǔ jiāo jiā

    mưa gió dồn dập cùng lúc

    Cũng ví hoàn cảnh khó khăn ập đến liên tiếp.

  • 电闪雷鸣diàn shǎn léi míng

    chớp giật sấm rền

    Đứng trước 下起了大雨 nghe rất tự nhiên.

  • 倾盆大雨qīng pén dà yǔ

    mưa như trút nước

    Đi với động từ 下: 下起了倾盆大雨.

Ví dụ: tả biển sau một đêm mưa bão

昨天傍晚突然电闪雷鸣,海边风雨交加,下起了倾盆大雨,游客全躲进了小店。今天一早却风平浪静,海面上波光粼粼,远处水天一色,好像什么都没发生过。

zuó tiān bàng wǎn tū rán diàn shǎn léi míng, hǎi biān fēng yǔ jiāo jiā, xià qǐ le qīng pén dà yǔ, yóu kè quán duǒ jìn le xiǎo diàn. jīn tiān yì zǎo què fēng píng làng jìng, hǎi miàn shàng bō guāng lín lín, yuǎn chù shuǐ tiān yí sè, hǎo xiàng shén me dōu méi fā shēng guò.

Chiều qua bỗng sấm rền chớp giật, ngoài biển mưa gió dồn dập, mưa trút xuống như đổ nước, khách du lịch chạy hết vào mấy cửa hàng nhỏ. Sáng nay thì sóng yên biển lặng, mặt biển lấp lánh gợn sáng, xa xa nước trời hòa một màu, như thể chẳng có gì từng xảy ra.

Mấy chỗ người học hay đọc sai: 白雪皑皑 đọc ái ái chứ không phải ǎi; 波光粼粼 đọc lín lín chứ không phải líng; 云雾缭绕 đọc liáo rào; 姹紫嫣红 đọc chà zǐ yān hóng, chữ 姹 không đọc chá. Còn 一望无际 và 水天一色 thì 一 đọc vì đứng trước thanh bốn.

Bảy cặp dễ lẫn khi tả cảnh

Các câu tả cảnh dùng chung một kho chữ nhỏ, nên đọc nhanh là thấy câu nào cũng giống câu nào. Bảng dưới đặt cạnh nhau bảy cặp hay bị đổi chỗ, cột cuối là chi tiết giúp bạn chọn đúng câu khi viết.

Thành ngữTả cái gìDễ lẫn vớiKhác ở đâu
山清水秀Núi nước trong lành, cảnh quê tươi đẹp山明水秀Gần như đồng nghĩa, câu kia nhấn cái sáng rõ, quang đãng
万紫千红Nhiều loài hoa đủ màu cùng nở姹紫嫣红Câu kia đậm chất văn, nhấn sắc hoa rực rỡ chứ không nhấn số lượng
春暖花开Trời ấm lên, hoa bắt đầu nở春意盎然Câu kia tả không khí xuân tràn khắp nơi, không nói riêng hoa
风平浪静Mặt nước lặng, không sóng gió云淡风轻Câu kia tả trời mây nhẹ, hay dùng cho tâm trạng thanh thản
冰天雪地Trời băng đất tuyết, lạnh khắc nghiệt白雪皑皑Câu kia chỉ tả tuyết trắng, không nhấn cái lạnh
海阔天空Biển rộng trời cao, không gian bao la水天一色Câu kia tả nước với trời hòa một màu ở đường chân trời
秋高气爽Trời thu cao trong, khí mát dễ chịu风和日丽Câu kia dùng cho ngày nắng đẹp, mùa nào cũng được

Dùng thành ngữ tả cảnh sao cho tự nhiên

  • Một đoạn tả cảnh chỉ cần hai câu thành ngữ: một câu mở bối cảnh, một câu chốt cảm xúc. Nhồi bốn câu liền là văn thành sáo rỗng.
  • Chọn theo mùa và theo nơi trước khi chọn theo nghĩa: 秋高气爽 không dùng cho tháng tư, 湖光山色 không dùng cho vùng không có hồ.
  • Ghép với danh từ cụ thể để câu có sức: thay vì 那里很美 hãy nói 那里山清水秀,湖光山色.
  • Trong phần nói, đọc đúng nhịp hai chữ một quan trọng hơn dùng câu khó — đọc rời từng chữ là mất tự nhiên ngay lập tức.
  • Ghi mỗi nhóm vào một trang sổ kèm một ảnh bạn tự chụp, rồi tả bằng ba câu; hình ảnh của riêng mình bao giờ cũng nhớ lâu hơn danh sách chép lại.

Cách kiểm tra xem đã dùng được chưa cũng đơn giản: mở một bài đọc theo cấp hoặc truyện có pinyin, gặp câu tả cảnh nào thì gạch lại, rồi tự viết ba câu về chỗ bạn đang sống. Chữ nào bí thì tra từ điển và xem thêm từ vựng theo chủ đề để bù danh từ cảnh vật còn thiếu — thành ngữ đẹp mấy cũng cần một cái hồ, một ngọn núi, một hàng liễu đứng cạnh.

Câu hỏi thường gặp

Thành ngữ tả phong cảnh có nằm trong bảng từ vựng HSK không?

Có một phần. Theo khung HSK 3.0, thành ngữ (成语) thuộc phần từ vựng bậc 7-9, và có câu tả cảnh nằm hẳn trong bảng từ đó, chẳng hạn 风和日丽. Số còn lại không thuộc bảng từ bắt buộc của bậc nào, nhưng từ HSK 4 trở lên vẫn xuất hiện trong bài đọc dạng tản văn, du ký, kèm đủ ngữ cảnh để suy ra nghĩa.

山清水秀 và 山明水秀 khác nhau thế nào?

Gần như đồng nghĩa, chỉ đổi 清 thành 明. 山清水秀 phổ biến hơn nhiều và nhấn cái trong lành, sạch sẽ của núi nước; 山明水秀 nhấn cái sáng rõ, quang đãng và thường gặp trong văn viết. Khi không chắc, chọn 山清水秀 là an toàn trong mọi ngữ cảnh.

Bài nói HSKK tả một bức ảnh nên dùng mấy thành ngữ?

Một đến hai câu là đủ. Cách chắc điểm là dùng một thành ngữ ở câu thứ hai để mở cảnh, kiểu 照片上山清水秀,云雾缭绕, rồi phần thân nói bằng câu thường và cuối bài chốt thêm một câu cảm nhận. Dùng nhiều hơn mà đọc sai thanh điệu thì mất điểm phát âm còn nhiều hơn phần được về từ vựng.

Vì sao nhiều câu tả cảnh có chữ lặp như 皑皑, 粼粼, 葱葱?

Đó là từ láy (叠词) của tiếng Trung, lặp lại để kéo dài cảm giác và làm câu mềm đi, giống láy tiếng Việt kiểu trắng phau phau hay lấp la lấp lánh. Nhóm này gần như chỉ dùng để miêu tả, hầu như không có nghĩa bóng, và phải đọc rõ cả hai âm chứ không gộp thành một.

Thành ngữ tả cảnh nào còn nghĩa khác ngoài nghĩa tả cảnh?

Bốn câu cần chú ý: 风平浪静 chỉ tình hình đã êm; 云淡风轻 chỉ thái độ nhẹ nhõm, không để bụng; 海阔天空 chỉ nói chuyện thoải mái, không giới hạn; 春暖花开 chỉ thời điểm thuận lợi đã đến. Trong đề đọc, đáp án đúng của mấy câu này thường là nghĩa bóng chứ không phải nghĩa tả cảnh.

Đọc truyện tiếng Trung có pinyinTruyện và tản văn là nơi thành ngữ tả cảnh xuất hiện dày nhất, lại nghe được cả câu bằng giọng bản xứ.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan