Thành ngữ08 tháng 6, 20268 phút đọc

50 thành ngữ tiếng Trung về tình bạn và cách dùng đúng

Tổng hợp 50 thành ngữ, tục ngữ tiếng Trung về tình bạn theo sáu nhóm nghĩa, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt, sắc thái và ghi chú nên dùng câu nào lúc nào.

Người Trung Quốc phân loại bạn bè rất kỹ, và họ làm việc đó gọn trong bốn chữ. 患难之交 là người ở bên mình lúc ngặt nhất, còn 酒肉朋友 là người chỉ có mặt ở bàn tiệc. Sang tiếng Việt cả hai đều thành chữ bạn, nhưng đặt sai một câu trong nhóm này là mất luôn một người bạn.

Bài này gom 50 thành ngữ và tục ngữ về tình bạn, xếp theo sáu nhóm nghĩa: tri kỷ, kết nghĩa, cùng khó cùng vui, bạn hữu danh vô thực, chia tay và hội ngộ, cuối cùng là mấy câu tục ngữ về cách chọn bạn. Mỗi thẻ có nút phát âm giọng bản xứ, đường tra từ điển ngay bên cạnh và một ghi chú dùng khi nào — phần quyết định câu đó có dùng được hay không.

Thành ngữ tình bạn gặp ở đâu và khó chỗ nào

Theo khung HSK 3.0, thành ngữ (成语) nằm ở phần từ vựng bậc 7-9, nên chỉ đề HSK 7-9 mới hỏi thẳng nghĩa. Nhưng chủ đề bạn bè thì có mặt từ rất sớm: HSK 1 đã học 朋友, HSK 2 có 交朋友 và 老朋友, HSK 3 thêm 交往 với 信任, HSK 5 có 友谊. Phải tới bậc 7-9 mới thấy 知己, 友情, 交情 cùng những thành ngữ như 形影不离, 同舟共济.

  • Đề đọc bậc 7-9: chọn nghĩa gần nhất với thành ngữ được gạch chân, hoặc điền câu khớp mạch văn.
  • Phần nói HSKK: câu hỏi về bạn bè gần như luôn có, một câu thành ngữ đặt đúng chỗ là điểm cộng rất rõ.
  • Nhắn tin và viết thiếp: 一路平安 lúc tiễn, 后会有期 lúc chia tay lâu, 患难见真情 khi cảm ơn bạn.
  • Phim và truyện: nhóm nghĩa xấu kiểu 口蜜腹剑, 两面三刀 xuất hiện dày ở tuyến nhân vật phản diện.

Khó nhất ở chủ đề này không phải nghĩa mà là mức độ. 好朋友 chỉ là bạn tốt, 莫逆之交 là bạn thân đến mức không có gì trái ý nhau, còn 刎颈之交 là bạn dám chết vì nhau. Đem câu quá nặng ra dùng cho người mới quen thì nghe khách sáo, hoặc bị hiểu là đang nói đùa.

Bạn tri kỷ: hợp nhau đến mức không cần giải thích

Nhóm này trả lời câu hỏi hai người hợp nhau ở chỗ nào. Trục chữ là 同, 合, 投 — cả ba đều mang ý khớp vào nhau, nên nhìn chữ là đoán ra nhóm nghĩa. Chỉ cần phân biệt thêm: 志 là chí hướng, 意 là tâm ý, 趣 là sở thích.

Tri kỷ: cùng chí hướng, cùng tâm ý

  • 志同道合zhì tóng dào hé

    cùng chí hướng, cùng chung con đường

    Nhấn mục tiêu và lý tưởng giống nhau; dùng cả cho đồng nghiệp.

  • 情投意合qíng tóu yì hé

    tâm đầu ý hợp

    Nghiêng về tính cách và cảm xúc hợp nhau, không cần cùng nghề.

  • 志趣相投zhì qù xiāng tóu

    chí hướng và sở thích giống nhau

    Gần 情投意合 nhưng nhấn phần sở thích chung.

  • 一见如故yí jiàn rú gù

    mới gặp lần đầu đã thân như bạn cũ

    Dùng ngay lúc mới quen. 一 ở đây đọc yí vì đứng trước thanh 4.

  • 相见恨晚xiāng jiàn hèn wǎn

    tiếc là mãi bây giờ mới gặp được nhau

    Lời khen rất tình cảm, hàm ý đã lỡ mất nhiều năm.

  • 莫逆之交mò nì zhī jiāo

    bạn thân đến mức không có gì trái ý nhau

    Cụm danh từ, giọng văn viết; nặng hơn 好朋友 rất nhiều.

  • 心心相印xīn xīn xiāng yìn

    hai lòng hiểu nhau không cần nói ra

    Dùng cho bạn tri kỷ và cả người yêu.

  • 形影不离xíng yǐng bù lí

    như hình với bóng, đi đâu cũng cùng nhau

    Có trong bảng từ HSK 7-9; tả đôi bạn lúc nào cũng cặp kè.

  • 情同手足qíng tóng shǒu zú

    thương nhau như anh em ruột

    手足 là tay chân, ở đây chỉ ruột thịt; giọng trọng nghĩa tình.

Ví dụ: giới thiệu bạn với người khác

这是我大学的同学李娜。我们志同道合,都爱爬山,四年里几乎形影不离。毕业以后我们还每个月见一次面。

zhè shì wǒ dà xué de tóng xué lǐ nà. wǒ men zhì tóng dào hé, dōu ài pá shān, sì nián lǐ jī hū xíng yǐng bù lí. bì yè yǐ hòu wǒ men hái měi gè yuè jiàn yí cì miàn.

Đây là Lý Na, bạn cùng lớp đại học của tôi. Chúng tôi cùng chí hướng, đều thích leo núi, bốn năm gần như không rời nhau. Sau khi tốt nghiệp vẫn gặp nhau mỗi tháng một lần.

Kết nghĩa: nhóm câu nặng nghĩa khí

Năm câu dưới đây bước ra từ truyện xưa nên giọng rất nặng. Người bản xứ vẫn dùng, nhưng thường pha chút hài, kiểu vừa thề vừa cười. Đưa vào văn trang trọng thì phải chắc là mình muốn đúng cái giọng đó.

Kết nghĩa, thề sống chết cùng nhau

  • 桃园结义táo yuán jié yì

    kết nghĩa ở vườn đào

    Điển từ Tam Quốc; nay hay dùng nửa đùa cho một nhóm bạn.

  • 义结金兰yì jié jīn lán

    kết nghĩa anh em, chị em

    Dùng như động từ, ví dụ 他们义结金兰.

  • 金兰之交jīn lán zhī jiāo

    tình bạn kết nghĩa keo sơn

    Bản danh từ của câu ngay trên, chỉ gặp trong văn viết.

  • 刎颈之交wěn jǐng zhī jiāo

    bạn dám chết vì nhau

    刎颈 là cắt cổ; nặng nhất nhóm, đừng dùng cho bạn thường.

  • 两肋插刀liǎng lèi chā dāo

    vì bạn thì dao đâm vào sườn cũng chịu

    Văn nói, thường nói đủ câu 为朋友两肋插刀.

Cùng khó cùng vui: nhóm nói về việc giúp nhau

Đây là nhóm dùng được nhiều nhất cả khi nói và khi viết, vì phần lớn là lời khen hoặc lời cảm ơn. Có một điểm phát âm phải nhớ: chữ 难 trong 患难 đọc là nàn với nghĩa tai ương, chứ không đọc nán như trong 难吃.

Hoạn nạn, giúp nhau và cùng chia ngọt sẻ bùi

  • 患难之交huàn nàn zhī jiāo

    người bạn có nhau từ lúc hoạn nạn

    Cụm danh từ, hay dùng để định nghĩa một người bạn thật.

  • 患难见真情huàn nàn jiàn zhēn qíng

    hoạn nạn mới thấy được lòng thật

    Tục ngữ năm chữ, rất tự nhiên khi cảm ơn bạn sau biến cố.

  • 同甘共苦tóng gān gòng kǔ

    cùng chia ngọt sẻ bùi

    Dùng cho bạn bè, vợ chồng, đồng đội; giọng tích cực.

  • 同舟共济tóng zhōu gòng jì

    cùng thuyền thì cùng chống sóng

    Có trong bảng từ HSK 7-9; nhấn việc hợp sức vượt một việc khó.

  • 风雨同舟fēng yǔ tóng zhōu

    cùng một thuyền đi qua mưa gió

    Gần 同舟共济 nhưng nhìn lại quãng đường đã cùng đi.

  • 有福同享,有难同当yǒu fú tóng xiǎng, yǒu nàn tóng dāng

    có phúc cùng hưởng, có hoạn nạn cùng gánh

    Câu thề quen thuộc của nhóm bạn; văn nói, nghe rất nghĩa khí.

  • 相濡以沫xiāng rú yǐ mò

    nương nhau qua những ngày thiếu thốn

    Chủ yếu nói vợ chồng; đem dùng cho bạn bè thì hơi quá.

  • 雪中送炭xuě zhōng sòng tàn

    đưa than giữa trời tuyết, giúp đúng lúc ngặt nhất

    Trái với 锦上添花 là chỉ giúp khi người ta đã đủ đầy.

  • 肝胆相照gān dǎn xiāng zhào

    gan mật soi nhau, thật lòng không giấu gì

    Giọng trang trọng, hay gặp trong bài phát biểu, thư từ.

  • 推心置腹tuī xīn zhì fù

    dốc hết lòng, nói cả chuyện riêng tư

    Hay đi với động từ 谈, thành 推心置腹地谈.

  • 守望相助shǒu wàng xiāng zhù

    trông nhau, đỡ nhau khi có việc

    Nói về láng giềng, cộng đồng hơn là về hai người.

  • 休戚相关xiū qī xiāng guān

    buồn vui gắn liền với nhau

    休 là vui, 戚 là buồn; văn viết, gần nghĩa 息息相关.

Ví dụ: nhắn tin cảm ơn bạn

上个月我住院,只有你天天来看我。真是患难见真情,你那几天的照顾就像雪中送炭,这份情我记一辈子。

shàng gè yuè wǒ zhù yuàn, zhǐ yǒu nǐ tiān tiān lái kàn wǒ. zhēn shì huàn nàn jiàn zhēn qíng, nǐ nà jǐ tiān de zhào gù jiù xiàng xuě zhōng sòng tàn, zhè fèn qíng wǒ jì yí bèi zi.

Tháng trước tôi nằm viện, chỉ có cậu ngày nào cũng đến thăm. Đúng là hoạn nạn mới thấy lòng thật, mấy hôm đó cậu chăm tôi chẳng khác nào đưa than giữa trời tuyết, tình này tôi ghi nhớ cả đời.

Bạn hữu danh vô thực: nhóm phải cẩn thận nhất

Tiếng Trung có cả một loạt câu dành riêng cho loại bạn có tên mà không có thật. Chúng gặp rất nhiều trong bài đọc và trong phim, nhưng đều là lời mắng, nên chỗ dùng hẹp hơn hẳn các nhóm phía trên.

Bạn giả, bạn hai mặt và bạn quên nghĩa

  • 酒肉朋友jiǔ ròu péng you

    bạn chỉ để ăn uống, có việc là biến mất

    Nghĩa xấu rõ; chỉ nói khi kể lại hoặc khi tự nhận.

  • 狐朋狗友hú péng gǒu yǒu

    bè lũ chơi bời không ra gì

    Nặng hơn câu trên; người lớn hay mắng con bằng câu này.

  • 口蜜腹剑kǒu mì fù jiàn

    miệng nói ngọt như mật, trong bụng chứa dao

    Tả người ngoài mặt tử tế, sau lưng thì hại mình.

  • 笑里藏刀xiào lǐ cáng dāo

    trong nụ cười giấu sẵn con dao

    Gần câu trên nhưng nhấn vào nụ cười giả.

  • 两面三刀liǎng miàn sān dāo

    lá mặt lá trái, mỗi bên nói một kiểu

    Nhấn việc nói xấu qua lại giữa hai bên.

  • 表里不一biǎo lǐ bù yī

    ngoài một đằng, trong một nẻo

    Trung tính hơn ba câu trên, dùng được trong văn nghị luận.

  • 见利忘义jiàn lì wàng yì

    thấy lợi thì quên tình nghĩa

    Đúng cảnh bạn bè trở mặt vì tiền hoặc vì chức.

  • 忘恩负义wàng ēn fù yì

    vong ơn bội nghĩa

    Nặng nhất nhóm, gần như đi kèm quyết định tuyệt giao.

  • 落井下石luò jǐng xià shí

    người đã rơi xuống giếng còn ném đá theo

    Tả việc dồn thêm một người đang khốn khó.

  • 趋炎附势qū yán fù shì

    bám kẻ đang có thế, bỏ người đã thất thế

    Giọng phê phán, gặp dày ở bài đọc bậc cao.

  • 交浅言深jiāo qiǎn yán shēn

    quen chưa sâu mà đã nói chuyện quá riêng tư

    Không tả người xấu mà tả một lỗi giao tiếp nên tự tránh.

Cả nhóm này là lời mắng, không phải nhận xét trung tính. 酒肉朋友 và 狐朋狗友 gần như nói thẳng rằng người kia không đáng làm bạn; 忘恩负义 nặng tới mức thường đi cùng một quyết định cắt quan hệ. Người bản xứ chỉ dùng khi kể lại với người thứ ba, hoặc tự nhận cho nhẹ đi (我们只是酒肉朋友). Trong bài nói HSKK, tả một loại người thì được, chĩa vào một người cụ thể thì đừng.

Chia tay và hội ngộ: câu nói lúc tiễn, lúc gặp lại

Nhóm này khác hẳn các nhóm trên ở một điểm: nó là câu nói thẳng với người ta, không phải câu tả về người ta. Vì vậy nhớ đúng tình huống quan trọng hơn nhớ nghĩa — câu nào để chúc lúc lên đường, câu nào để chào lúc chia tay, câu nào để cảm thán lúc gặp lại.

Lúc tiễn nhau và lúc gặp lại

  • 依依不舍yī yī bù shě

    bịn rịn không muốn rời

    Có trong bảng từ HSK 7-9; tả cảm giác của cả hai bên.

  • 难舍难分nán shě nán fēn

    quyến luyến khó rời, khó chia tay

    Mạnh hơn câu trên, tả cảnh chia tay kéo dài.

  • 后会有期hòu huì yǒu qī

    rồi sẽ có ngày gặp lại

    Câu chào hơi trang trọng, dùng khi chưa biết ngày gặp lại.

  • 一路平安yí lù píng ān

    thượng lộ bình an

    Câu chúc chuẩn lúc tiễn người đi xa. 一 đọc yí ở đây.

  • 一帆风顺yì fān fēng shùn

    thuận buồm xuôi gió

    Chúc việc mới của bạn suôn sẻ. 一 đọc yì trước thanh 1.

  • 久别重逢jiǔ bié chóng féng

    lâu ngày xa cách nay gặp lại

    重 đọc chóng nghĩa là lại lần nữa, không đọc zhòng.

  • 他乡遇故知tā xiāng yù gù zhī

    ở đất khách gặp được người quen cũ

    Năm chữ; tả rất đúng cảm giác gặp bạn cũ khi đi xa.

  • 海内存知己,天涯若比邻hǎi nèi cún zhī jǐ, tiān yá ruò bǐ lín

    còn tri kỷ trên đời thì xa mấy cũng như sát vách

    Câu thơ cổ, hay viết trong thiếp hoặc lời chia tay.

Ví dụ: tiễn bạn ở sân bay

送小明去机场的时候,我们都有点依依不舍。我说:一路平安,到了给我打电话。他笑着说:后会有期。

sòng xiǎo míng qù jī chǎng de shí hou, wǒ men dōu yǒu diǎn yī yī bù shě. wǒ shuō: yí lù píng ān, dào le gěi wǒ dǎ diàn huà. tā xiào zhe shuō: hòu huì yǒu qī.

Lúc tiễn Tiểu Minh ra sân bay, cả hai đứa đều hơi bịn rịn. Tôi nói: thượng lộ bình an, đến rồi gọi điện cho tôi nhé. Cậu ấy cười bảo: rồi sẽ có ngày gặp lại.

Ví dụ: gặp lại bạn cũ sau mười năm

十年没见,我在上海机场遇到了大学同学。他乡遇故知,我们在咖啡厅坐了两个小时,好像回到了大学时代。

shí nián méi jiàn, wǒ zài shàng hǎi jī chǎng yù dào le dà xué tóng xué. tā xiāng yù gù zhī, wǒ men zài kā fēi tīng zuò le liǎng gè xiǎo shí, hǎo xiàng huí dào le dà xué shí dài.

Mười năm không gặp, tôi tình cờ thấy người bạn đại học ở sân bay Thượng Hải. Đất khách gặp người quen cũ, hai đứa ngồi quán cà phê hai tiếng, cảm giác như đã về lại thời sinh viên.

Chọn bạn, giữ bạn và mấy cặp dễ lẫn

Ngoài thành ngữ bốn chữ, tiếng Trung còn một lớp tục ngữ dài hơn nói về chuyện chọn bạn. Lớp này dễ đưa vào bài nói vì nghe đời thường, và cũng hay xuất hiện ở đề viết dạng nêu ý kiến. Còn muốn tả một người quen biết rộng thì dùng cụm 交友广泛 (jiāo yǒu guǎng fàn).

Tục ngữ về cách chọn bạn và giữ bạn

  • 近朱者赤,近墨者黑jìn zhū zhě chì, jìn mò zhě hēi

    gần son thì đỏ, gần mực thì đen

    Tương ứng câu Việt gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

  • 君子之交淡如水jūn zǐ zhī jiāo dàn rú shuǐ

    tình bạn của người quân tử nhạt như nước

    Là lời khen: không cần quà cáp ồn ào mà vẫn bền.

  • 路遥知马力,日久见人心lù yáo zhī mǎ lì, rì jiǔ jiàn rén xīn

    đường xa mới biết sức ngựa, ở lâu mới rõ lòng người

    Dùng khi nhận ra bản chất một người sau thời gian dài.

  • 在家靠父母,出门靠朋友zài jiā kào fù mǔ, chū mén kào péng you

    ở nhà dựa cha mẹ, ra ngoài dựa bạn bè

    Rất thông dụng, hay nói khi nhờ vả hoặc khi cảm ơn.

  • 多个朋友多条路duō gè péng you duō tiáo lù

    thêm một người bạn là thêm một con đường

    Văn nói, khuyên nên mở rộng quan hệ.

Cuối cùng là mấy cặp hay bị đổi chỗ cho nhau. Ba dòng cuối bảng thực ra không nói về tình bạn — đó là loại bẫy hay gặp nhất khi tra được một câu nghe hay rồi dùng luôn mà không đọc kỹ nghĩa gốc.

Câu dễ nhầmNghĩa khi dùngĐặt cạnh câuKhác ở đâu
志同道合Cùng chí hướng, cùng mục tiêu情投意合Câu kia nghiêng về tính cách và cảm xúc hợp nhau
一见如故Mới gặp đã thân như bạn cũ相见恨晚Câu kia tiếc vì gặp được nhau quá muộn
推心置腹Dốc hết lòng, nói cả chuyện riêng交浅言深Câu kia là một lỗi: quen chưa sâu đã nói quá sâu
患难之交Bạn có nhau lúc hoạn nạn酒肉朋友Câu kia chỉ tụ tập ăn uống, có việc là biến
同甘共苦Cùng chia ngọt sẻ bùi suốt chặng dài同舟共济Câu kia nhấn việc hợp sức vượt một việc khó cụ thể
情同手足Thân nhau như ruột thịt海誓山盟Câu kia là lời thề của người yêu, không dùng cho bạn
知己Người bạn hiểu mình nhất知己知彼Câu kia nói việc hiểu mình hiểu đối phương khi đối đầu
肝胆相照Thật lòng với nhau, không giấu gì交口称赞Câu kia là ai cũng đồng loạt khen, không nói về tình bạn
  • Chọn mức độ trước khi chọn câu: bạn mới quen thì 一见如故, bạn nhiều năm thì 患难之交, còn 刎颈之交 để dành cho văn viết.
  • Cần lời chúc thì nhớ ba câu: 一路平安 lúc tiễn đi, 一帆风顺 lúc bạn bắt đầu việc mới, 后会有期 lúc chia tay chưa hẹn ngày gặp.
  • Đoán nghĩa qua chữ quen: 交 là kết giao, 患难 là hoạn nạn; câu nào có 刀 hoặc 剑 thì gần như chắc chắn nghĩa xấu.
  • Bài nói chỉ nên gài một câu, đặt đúng chỗ chốt ý, và đọc theo nhịp 2-2 chứ không đọc rời từng chữ.
  • Câu thuộc nhóm nghĩa xấu thì để dành cho phần đọc hiểu, đừng đưa vào bài kể về bạn của mình.

Cách luyện chắc nhất là gặp lại chúng trong câu thật. Mở phần luyện hội thoại, chọn đoạn về bạn bè rồi chèn một câu thành ngữ vào lượt trả lời của mình. Muốn thấy chúng trong mạch kể dài hơn thì đọc truyện song ngữ theo cấp — nhóm chia tay và hội ngộ xuất hiện rất dày ở đó. Lớp từ nền về quan hệ và cảm xúc đã có sẵn trong từ vựng theo chủ đề: thuộc lớp đó trước, rồi hãy xếp thành ngữ lên trên.

Thành ngữ về tình bạn có nằm trong bảng từ vựng HSK không?

Theo HSK 3.0, thành ngữ được xếp vào phần từ vựng bậc 7-9 nên chỉ đề HSK 7-9 hỏi thẳng nghĩa. Trong bảng từ chính thức bậc 7-9 có sẵn 形影不离, 同舟共济, 依依不舍, 一帆风顺 cùng các từ 知己, 友情, 交情. Những câu còn lại vẫn xuất hiện trong bài đọc từ HSK 4-5 trở lên, kèm đủ ngữ cảnh để suy ra nghĩa, nên nhận ra được là đủ dùng.

Muốn nói bạn tri kỷ trong tiếng Trung thì dùng từ nào?

Nói thường ngày thì dùng 知己 (zhī jǐ) hoặc 知心朋友 (zhī xīn péng you). Muốn nặng hơn thì có 莫逆之交 (mò nì zhī jiāo), nhưng cụm này là văn viết nên nói ra miệng dễ nghe cứng. Còn 志同道合 chỉ nói hai người cùng chí hướng, chưa hẳn đã là tri kỷ.

Có nên dùng 酒肉朋友 để nói về người khác không?

Nhóm 酒肉朋友, 狐朋狗友, 口蜜腹剑 đều mang nghĩa xấu rõ rệt, gần như là lời mắng. Người bản xứ chỉ dùng khi kể lại với người thứ ba, hoặc khi tự nhận cho nhẹ đi kiểu 我们只是酒肉朋友. Nói trước mặt người bị nhắc thì coi như cắt quan hệ. Trong bài thi, chúng thường nằm ở câu hỏi phân biệt bạn thật với bạn giả.

Tiễn bạn ra sân bay nên nói câu gì cho tự nhiên?

An toàn nhất là 一路平安 (yí lù píng ān), rồi thêm một câu dặn kiểu 到了给我打电话. Nếu bạn đi làm ăn hay đi học thì chúc 一帆风顺 (yì fān fēng shùn). Câu 后会有期 (hòu huì yǒu qī) nghe trang trọng và hơi buồn, phù hợp lúc chia tay lâu ngày chứ không dùng cho chuyến đi vài hôm.

一见如故 và 相见恨晚 khác nhau ở đâu?

一见如故 nói cảm giác ngay lúc mới gặp: vừa quen mà đã thân như bạn cũ. 相见恨晚 thì nhìn lại về sau và tiếc vì mãi bây giờ mới gặp được nhau, nên hàm ý nhiều năm đã lỡ. Khen một người bạn mới thì dùng câu đầu; khen một người hợp đến mức hối vì gặp muộn thì dùng câu sau.

Luyện hội thoại chủ đề bạn bèHội thoại theo cấp HSK, có pinyin và bản dịch — chỗ để thử một câu thành ngữ cho quen miệng.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan