Từ vựng21 tháng 6, 20269 phút đọc

Từ vựng HSK 2 theo chủ đề: 1.272 từ chuẩn 3.0 và cách học

Trọn bộ từ vựng HSK 2 chuẩn HSK 3.0 gom theo tám chủ đề đời thường, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt, ghi chú cách dùng, câu ứng dụng và lịch ôn sáu tuần.

HSK 2 theo chuẩn HSK 3.0 nâng vốn từ của bạn lên 1.272 từ cộng dồn. Khác biệt lớn nhất không ở số lượng mà ở phạm vi: từ vựng rời bàn ăn và lớp học để bước vào công ty, bến tàu điện ngầm, bản tin thời tiết và cả những câu nói về tâm trạng. Bài này chia phần từ đó thành tám chủ đề, mỗi chủ đề một bảng từ có pinyin, nghĩa tiếng Việt và nút phát âm giọng bản xứ.

HSK 2 cần bao nhiêu từ và bao nhiêu chữ Hán

Trong khung HSK 3.0 đang dùng cho kỳ thi hiện nay, HSK 2 ứng với 1.272 từ vựng cộng dồn và khoảng 600 chữ Hán. Cộng dồn nghĩa là con số đó đã gồm 500 từ của HSK 1, và nó cũng là mức trần của cả bậc. Đi kèm là các điểm ngữ pháp như so sánh với 比, trợ từ 了, cặp liên từ 因为…所以… và 虽然…但是…, xem ở ngữ pháp HSK 2.

Vì sao chia chủ đề lại nhanh hơn? Vì trí nhớ lưu theo mạng liên kết chứ không theo danh sách rời. Học 公司, 办公室, 经理, 同事 cùng lúc thì bốn từ nằm chung một khung cảnh là buổi sáng ở văn phòng, nhớ một từ là ba từ kia bật theo.

  • Coi mỗi chủ đề là một buổi 25-30 phút; tám buổi là xong bảng từ trong bài.
  • Bấm nút loa cạnh từng từ, đọc nhại ba lần rồi mới sang từ kế tiếp.
  • Xong một chủ đề, tự nói to ba câu về đời sống thật của bạn bằng từ vừa học.
  • Từ nào chưa rõ cách dùng thì bấm biểu tượng tra từ điển ngay cạnh nó.

Bảng từ trong bài lấy đúng từ bộ từ vựng HSK 2 chuẩn 3.0 mà Hanbeego dùng để dựng bài học, nên vào HSK 2 bạn sẽ gặp lại chính những từ này.

Gia đình, người thân và các độ tuổi

Ở HSK 1 bạn học cách gọi từng người: 爸爸, 妈妈, 哥哥. HSK 2 thêm lớp từ nói về cả nhà như một đơn vị và về từng chặng tuổi. Ba từ đáng chú ý: 家长 là phụ huynh trong quan hệ với nhà trường chứ không phải bố mẹ nói chung, 爱人 ở Trung Quốc đại lục nghĩa là vợ hoặc chồng, còn 大人 đọc khinh thanh dàren.

Người trong nhà và các chặng tuổi

  • 家庭jiātíng

    gia đình

    chỉ đơn vị gia đình; lượng từ 个

  • 全家quánjiā

    cả nhà, toàn gia

    hay đứng đầu câu: 全家一起去旅行

  • 家长jiāzhǎng

    phụ huynh, người giám hộ

    gắn với nhà trường: 家长会 là họp phụ huynh

  • 爱人àiren

    vợ hoặc chồng (cách gọi ở Trung Quốc đại lục), người yêu

    人 đọc khinh thanh; nghĩa vợ chồng là nghĩa hay gặp nhất

  • 太太tàitai

    vợ, bà (cách gọi phụ nữ đã kết hôn)

    gọi lịch sự: họ + 太太, ví dụ 李太太

  • 大人dàren

    người lớn, người trưởng thành

    cặp đối với 小孩儿; đọc dàren, không đọc dà rén

  • 长大zhǎngdà

    lớn lên, trưởng thành

    长 ở đây đọc zhǎng, không đọc cháng

  • 照顾zhàogù

    chăm sóc, trông nom

    dùng cho người: 照顾孩子, 照顾病人

  • 姓名xìngmíng

    họ và tên

    trang trọng, dùng khi điền giấy tờ

  • 青年qīngnián

    thanh niên, tuổi trẻ

    thêm 人 thành 青年人 khi nhấn vào con người

  • 中年zhōngnián

    trung niên, thời kỳ trung niên

    nói tuổi: 他到了中年

  • 老年lǎonián

    tuổi già, thời kỳ về già; người cao tuổi

    người cao tuổi thường nói 老年人

Trường học, lớp học và kết quả học tập

Nhóm trường học mở ra một chữ cực kỳ sinh lời: 长 đọc zhǎng nghĩa là người đứng đầu, nên đổi chữ phía trước là ra cả loạt chức danh — 校长 hiệu trưởng, 家长 phụ huynh, 班长 lớp trưởng, 组长 trưởng nhóm. Cùng chữ đó đọc cháng thì lại nghĩa là dài. Muốn luyện đúng thứ tự nét, ghé luyện viết chữ Hán.

Lớp học, bài vở và điểm số

  • 教室jiàoshì

    lớp học, phòng học

    chỉ căn phòng; giờ học là 课堂

  • 教师jiàoshī

    giáo viên (tên nghề)

    trang trọng hơn 老师; gọi trực tiếp vẫn dùng 老师

  • 校长xiàozhǎng

    hiệu trưởng

    dùng cho cả tiểu học, trung học và đại học

  • 年级niánjí

    khối lớp, lớp (theo cấp học)

    ghép với số: 二年级 là lớp hai

  • 学期xuéqī

    học kỳ

    cùng chữ 期 với 假期 là kỳ nghỉ

  • 成绩chéngjì

    thành tích, kết quả học tập

    đi với 好, 高 hoặc động từ 提高

  • 分数fēnshù

    điểm số; phân số (trong toán)

    nghĩa nào tuỳ ngữ cảnh câu

  • 作业zuòyè

    bài tập về nhà

    làm bài tập nói 做作业, không nói 作作业

  • 复习fùxí

    ôn bài, ôn tập

    xem lại bài đã học; học trước bài mới là 预习

  • 练习liànxí

    luyện tập; bài luyện tập

    vừa là động từ vừa là danh từ

  • 生词shēngcí

    từ mới

    生 ở đây nghĩa lạ, chưa quen

  • 水平shuǐpíng

    trình độ, mức năng lực

    cụm hay dùng: 提高水平, 汉语水平

Công việc, văn phòng và tiền bạc

Đây là chủ đề mới hẳn so với HSK 1 và hay ra ở phần nghe, vì đề thích dựng cảnh hai đồng nghiệp nói chuyện. Hai cặp dễ lẫn: 工作 là công việc chính thức còn 打工 là làm thêm ngắn hạn; 实习 là thực tập ở nơi làm việc thật còn 练习 chỉ là làm bài.

Chỗ làm, chức danh và tiền

  • 公司gōngsī

    công ty

    lượng từ 家: 一家公司

  • 办公室bàngōngshì

    văn phòng

    gồm 办 làm việc, 公 việc chung, 室 phòng

  • 经理jīnglǐ

    giám đốc, người quản lý

    gọi kèm họ: 王经理

  • 同事tóngshì

    đồng nghiệp

    同 nghĩa cùng, giống 同学 là bạn cùng lớp

  • 打工dǎgōng

    làm thêm, làm việc tạm thời

    khác 工作 chỉ công việc chính thức

  • 实习shíxí

    thực tập

    thực tập sinh là 实习生

  • 计划jìhuà

    kế hoạch; lên kế hoạch, dự định

    lượng từ 个; 打算 nghiêng về dự định trong đầu

  • 努力nǔlì

    nỗ lực, cố gắng; siêng năng, chăm chỉ

    thường đi với 很: 他学习很努力

  • 收入shōurù

    thu nhập, khoản tiền kiếm được

    đi với 高 và 低, không đi với 大

  • 银行yínháng

    ngân hàng

    行 ở đây đọc háng, không đọc xíng

  • 信用卡xìnyòngkǎ

    thẻ tín dụng

    thẻ ngân hàng thường là 银行卡

  • 休假xiūjià

    nghỉ phép, nghỉ lễ

    khoảng thời gian nghỉ là 假期

Một ngày đi làm

我每天早晨七点吃早餐,然后坐公交车去公司,中午和同事一起吃午餐。

Wǒ měi tiān zǎochén qī diǎn chī zǎocān,ránhòu zuò gōngjiāochē qù gōngsī,zhōngwǔ hé tóngshì yìqǐ chī wǔcān.

Mỗi sáng sớm tôi ăn sáng lúc bảy giờ, sau đó đi xe buýt tới công ty, buổi trưa ăn cơm cùng đồng nghiệp.

Ăn uống, bữa cơm và gọi đồ ăn

HSK 1 cho bạn 吃 với 喝, HSK 2 cho bạn tên từng bữa. Chữ 餐 lặp lại tới sáu lần — 早餐, 午餐, 晚餐, 快餐, 中餐, 西餐 — nên nhớ một chữ là được sáu từ. Hai lỗi hay gặp: 饱 nói về người ăn (我吃饱了) chứ không nói về món, và đũa đếm theo đôi: 一双筷子.

Bữa ăn, hàng ăn và đồ ăn

  • 早餐zǎocān

    bữa sáng

    khẩu ngữ cũng nói 早饭

  • 午餐wǔcān

    bữa trưa

    cùng nhóm 早餐, 晚餐

  • 晚餐wǎncān

    bữa tối, bữa chiều

    ăn tối nói 吃晚餐 hoặc 吃晚饭

  • 菜单càidān

    thực đơn

    gọi món theo thực đơn: 看菜单点菜

  • 饭馆fànguǎn

    quán ăn, nhà hàng

    lượng từ 家; 饭店 còn có nghĩa khách sạn

  • 饺子jiǎozi

    sủi cảo, bánh chẻo

    子 đọc khinh thanh; gói sủi cảo là 包饺子

  • 快餐kuàicān

    thức ăn nhanh; bữa ăn nhanh

    quán ăn nhanh là 快餐店

  • 外卖wàimài

    đồ ăn mang về, đồ ăn giao tận nơi

    đặt đồ ăn nói 叫外卖 hoặc 点外卖

  • 味道wèidào

    vị, mùi vị; hương vị, sức hút (nghĩa bóng)

    khen món ăn: 味道很好

  • bǎo

    no

    nói về người ăn: 我吃饱了, không nói món ăn no

  • 做饭zuòfàn

    nấu cơm, nấu ăn

    cụm động từ, không chen tân ngữ vào giữa

  • 筷子kuàizi

    đũa

    đếm theo đôi: 一双筷子

Đi lại, phương tiện và du lịch

Việc quan trọng nhất ở nhóm này là chọn đúng động từ đi kèm: thứ mình ngồi vào bên trong thì dùng 坐 (坐地铁, 坐公交车), thứ mình cưỡi lên thì dùng 骑 (骑自行车). Chữ 车 xuất hiện dày đặc — 公交车, 出租车, 自行车, 停车场. Khi tiễn ai đi xa, câu chúc quen nhất là 一路平安, trong đó 一 đọc vì đứng trước thanh bốn.

Phương tiện, đường đi và giấy tờ

  • 地铁dìtiě

    tàu điện ngầm

    trạm là 地铁站; đi tàu điện nói 坐地铁

  • 公交车gōngjiāochē

    xe buýt

    cách nói đầy đủ là 公共汽车

  • 出租车chūzūchē

    xe taxi

    gốc là xe cho thuê, từ 出租 nghĩa cho thuê

  • 自行车zìxíngchē

    xe đạp

    đi xe đạp phải dùng 骑, không dùng 坐

  • 司机sījī

    tài xế, người lái xe

    lượng từ 个; tài xế taxi là 出租车司机

  • 停车场tíngchēchǎng

    bãi đỗ xe

    đỗ xe là 停车; 场 nghĩa bãi, sân

  • 出发chūfā

    khởi hành, xuất phát

    máy bay cất cánh dùng 起飞

  • 旅行lǚxíng

    đi du lịch; chuyến đi

    行 ở đây đọc xíng, khác 银行 đọc háng

  • 护照hùzhào

    hộ chiếu

    xuất trình hộ chiếu: 请出示护照

  • 问路wènlù

    hỏi đường

    cụm động từ, mở đầu bằng 请问 cho lịch sự

  • 交通jiāotōng

    giao thông

    tắc đường là 交通堵塞

  • 一路平安yílù píng'ān

    thượng lộ bình an, đi đường an toàn nhé

    câu chúc khi tiễn; tương đương 一路顺风

Thời gian, mốc trong ngày và lịch tuần

Thời gian ở HSK 2 chuyển từ đọc giờ sang định vị mốc. Hai cặp phải nắm chắc: 上 với 下 dùng cho tuần đã qua và tuần tới (上周, 下周); 以前 với 以后 đứng sau mốc thời gian, nên nói 三年以前 và 下课以后. Cũng đừng lẫn 刚才 (đứng đầu câu được) với 刚 (phải nằm ngay trước động từ).

Mốc trong ngày, trong tuần và trong đời

  • 早晨zǎochén

    buổi sáng sớm

    trang trọng hơn 早上; đứng đầu câu làm trạng ngữ

  • 半夜bànyè

    nửa đêm

    ban đêm nói 夜里, buổi tối nói 晚上

  • 周末zhōumò

    cuối tuần

    末 nghĩa cuối, ngọn

  • 上周shàngzhōu

    tuần trước

    cũng nói 上个星期

  • 下周xiàzhōu

    tuần sau

    cặp đối với 上周; tuần này là 这周

  • 月份yuèfèn

    tháng (trong năm)

    份 đọc thanh bốn; nói tên tháng vẫn dùng 五月

  • 假期jiàqī

    kỳ nghỉ

    假 ở đây đọc jià; đọc jiǎ thì nghĩa là giả

  • 最近zuìjìn

    gần đây, dạo này

    dùng cho cả quá khứ gần và tương lai gần

  • 刚才gāngcái

    vừa mới, vừa rồi

    là trạng ngữ thời gian, khác 刚 đứng trước động từ

  • 以前yǐqián

    trước đây, trước khi

    đứng sau mốc: 三年以前, 睡觉以前

  • 以后yǐhòu

    sau này, sau khi

    cặp đối với 以前: 下课以后

  • 小时候xiǎoshíhou

    hồi nhỏ, khi còn nhỏ

    候 đọc khinh thanh; hay mở đầu câu kể chuyện

Thời tiết, bốn mùa và nhiệt độ

Thời tiết gần như chắc chắn ra ở phần nghe, vì bản tin dự báo dùng đúng những từ dưới đây. Ba dạng trời cần phân biệt: 晴天 trời nắng, 阴天 trời âm u, 多云 nhiều mây. Nhiệt độ đọc theo mẫu 零下五度 là âm năm độ. Bốn mùa đều kết thúc bằng 天, còn 下雪 là cụm động từ nên tuyết to phải nói 下大雪.

Dạng trời, nhiệt độ và bốn mùa

  • 晴天qíngtiān

    ngày trời nắng, trời quang

    chỉ dạng trời, không phải nắng nóng

  • 阴天yīntiān

    trời âm u, ngày trời râm

    阴 còn nghĩa bóng râm

  • 多云duōyún

    nhiều mây

    hay đi trong bản tin: 多云天气

  • 下雪xiàxuě

    tuyết rơi

    cụm động từ; tuyết to là 下大雪

  • 气温qìwēn

    nhiệt độ không khí

    đi với 高, 低 và động từ 降低

  • 零下língxià

    dưới không độ, âm (nhiệt độ)

    mẫu đọc: 零下五度 là âm năm độ

  • 凉快liángkuai

    mát mẻ; thoải mái dễ chịu khi trời mát

    快 đọc khinh thanh; lạnh buốt thì dùng 冷

  • 春天chūntiān

    mùa xuân

    Tết Nguyên Đán là 春节

  • 夏天xiàtiān

    mùa hè

    nóng dùng 热: 夏天很热

  • 秋天qiūtiān

    mùa thu

    mát mẻ dùng 凉快

  • 冬天dōngtiān

    mùa đông

    mùa hay đi với 下雪 và 零下

  • 太阳tàiyáng

    mặt trời

    phơi nắng là 晒太阳; mặt trăng là 月亮

Bàn kế hoạch cuối tuần

下周是晴天,天气很凉快,我们全家打算坐地铁去动物园,晚餐在饭馆吃。

Xià zhōu shì qíngtiān,tiānqì hěn liángkuai,wǒmen quánjiā dǎsuàn zuò dìtiě qù dòngwùyuán,wǎncān zài fànguǎn chī.

Tuần sau trời nắng, thời tiết rất mát mẻ, cả nhà chúng tôi dự định đi tàu điện ngầm tới sở thú, bữa tối thì ăn ở quán.

Cảm xúc, tâm trạng và sức khoẻ

Chủ đề cuối gom hai nhóm hay bị học rời rạc. Điểm neo là chữ 心: 开心 vui, 放心 yên tâm, 关心 quan tâm, 心情 tâm trạng, 小心 cẩn thận — năm từ cùng một gốc. Về sức khoẻ, 疼 là đau ở một chỗ cụ thể nên nói 头疼, 牙疼, còn 检查 dùng cho cả 检查身体 và 检查作业.

Cảm xúc, tâm trạng và chuyện sức khoẻ

  • 开心kāixīn

    vui, vui vẻ

    khẩu ngữ, dùng nhiều hơn 快乐 khi kể chuyện

  • 快乐kuàilè

    vui sướng, hạnh phúc

    dùng trong lời chúc: 生日快乐

  • 满意mǎnyì

    hài lòng, thoả mãn

    hài lòng về cái gì thì thêm 对: 对结果很满意

  • 难过nánguò

    buồn, đau lòng

    cảm xúc buồn; khó chịu về thể chất là 难受

  • 放心fàngxīn

    yên tâm, không lo lắng

    câu trấn an: 你放心

  • 关心guānxīn

    quan tâm, lo lắng cho

    quan tâm ai thì đặt người ngay sau: 关心孩子

  • 心情xīnqíng

    tâm trạng

    đi với 好, 不好: 今天心情好

  • 健康jiànkāng

    khoẻ mạnh; sức khoẻ

    vừa là tính từ vừa là danh từ

  • téng

    đau; thương, thương yêu

    đau chỗ nào thì nói tên chỗ đó trước: 头疼

  • 药店yàodiàn

    nhà thuốc, tiệm thuốc

    lượng từ 家; thuốc viên là 药片

  • 住院zhùyuàn

    nhập viện, nằm viện

    ra viện là 出院

  • 检查jiǎnchá

    kiểm tra, khám

    dùng cho cả 检查身体 và 检查作业

Kể về học kỳ này

这个学期我的成绩提高了,老师很满意,妈妈也很放心。

Zhège xuéqī wǒ de chéngjì tígāo le,lǎoshī hěn mǎnyì,māma yě hěn fàngxīn.

Học kỳ này thành tích của tôi đã tiến bộ, thầy cô rất hài lòng, mẹ tôi cũng rất yên tâm.

Cách học 1.272 từ HSK 2 mà không quên giữa đường

Lượng từ ở HSK 2 gấp hơn hai lần HSK 1, nên cách sắp xếp việc ôn quyết định nhiều hơn số phút ngồi học. Ba nguyên tắc dưới đây không ngốn thêm thời gian, chúng chỉ đổi cách bạn bày từ ra.

Lặp lại giãn cách: ôn đúng lúc gần quên

Đọc một bảng từ năm lần liên tiếp cho cảm giác đã thuộc, nhưng cảm giác đó tan sau một đêm. Hiệu quả hơn hẳn là gặp lại từ đúng lúc gần quên: hôm nay học, mai ôn, ba ngày sau, một tuần sau, rồi hai tuần. Mỗi lần cố nhớ ra ở ngưỡng gần quên kéo dài trí nhớ mạnh hơn mười lượt đọc thêm trong cùng buổi.

Học theo cụm, đừng học từ lẻ

Từ lẻ khó dùng vì bạn không biết nó đi với gì, và ở HSK 2 chuyện đó nặng hơn: nhiều từ mới chỉ đúng trong vài kết hợp cố định. Thay vì học 提高 nghĩa là nâng cao, hãy học luôn 提高水平; thay vì học 外卖 đứng một mình, hãy học 叫外卖. Cụm hai ba chữ cho bạn cả nghĩa lẫn cách dùng.

  • 坐地铁去上班 đi làm bằng tàu điện ngầm — nhớ cả câu thay vì ba từ rời
  • 叫外卖 gọi đồ ăn giao tận nơi — dùng nhiều hơn 外卖 đứng một mình
  • 提高水平 nâng cao trình độ — 提高 hầu như luôn đi với 水平 hoặc 成绩
  • 气温零下五度 nhiệt độ âm năm độ — học nguyên mẫu rồi đổi con số
  • 祝你一路平安 chúc bạn thượng lộ bình an — một khối nguyên, không tách rời

Gom các từ cùng một chữ gốc vào một thẻ

Đây là mẹo tiết kiệm nhất ở bậc 2, vì rất nhiều từ mới chỉ là chữ cũ ghép lại. Thay vì tạo sáu thẻ cho 早餐, 午餐, 晚餐, 快餐, 中餐, 西餐, hãy tạo một thẻ 餐 rồi ghi cả sáu từ vào mặt sau; làm tương tự với 车 và với 心. Số thẻ phải ôn giảm gần một nửa mà lượng từ nhớ được không đổi. Danh sách gom sẵn theo nhóm nghĩa nằm ở từ vựng theo chủ đề.

Ôn bằng tai trước, mắt sau. Bật nút loa cạnh mỗi từ để nghe cả bảng một lượt lúc đi đường hay rửa bát, chỉ nhìn lại chữ khi nghe mà không đoán ra nghĩa. Riêng thời tiết và thời gian nên nghe thêm vài lượt, vì bài luyện nghe hỏi rất dày vào hai nhóm này.

Bốn chỗ dễ đọc sai nhất ở HSK 2 đều là khinh thanh: 爱人 là àiren, 太太 là tàitai, 大人 là dàren, 饺子 là jiǎozi. Thêm hai quy tắc biến điệu: 一 trong 一路平安 đọc vì đứng trước thanh 4; hai thanh 3 liền nhau thì chữ trước nói thành thanh 2 (你好 nghe ra ní hǎo) dù pinyin vẫn viết nguyên thanh.

TuầnChủ đề chínhMục tiêu cuối tuần
Tuần 1Gia đình và các độ tuổiKể được nghề, tuổi và ai chăm ai trong nhà mình
Tuần 2Trường học và kết quả học tậpNói về học kỳ, điểm số và bài tập bằng câu đầy đủ
Tuần 3Công việc, văn phòng và tiền bạcTự giới thiệu chỗ làm, chức danh và cách trả tiền
Tuần 4Ăn uống và gọi đồ ănGọi món theo thực đơn và đặt một suất mang về
Tuần 5Đi lại và du lịchHỏi đường, chọn phương tiện và kể lại một chuyến đi
Tuần 6Thời gian, thời tiết, cảm xúc và sức khoẻHẹn gặp theo tuần, bình luận thời tiết và nói tâm trạng

Sáu tuần trên tính theo khoảng 20 từ mới mỗi ngày kèm 15-20 phút ôn. Nếu chỉ học được cuối tuần thì giữ nguyên thứ tự chủ đề và giãn thành mười hai tuần: thứ tự quan trọng hơn tốc độ, vì chủ đề trước cấp chữ dùng lại cho chủ đề sau. Xem thêm mẹo học từ vựng.

Câu hỏi thường gặp

HSK 2 theo chuẩn HSK 3.0 cần bao nhiêu từ vựng và bao nhiêu chữ Hán?

1.272 từ cộng dồn và khoảng 600 chữ Hán. Cộng dồn nghĩa là đã gồm 500 từ của HSK 1, nên phần thật sự mới ở bậc 2 chỉ hơn bảy trăm từ. Tám chủ đề trong bài phủ những nhóm xuất hiện dày nhất trong đề thi.

Chưa thuộc hết 500 từ HSK 1 thì có nên học sang HSK 2 không?

Nên học song song thay vì chờ thuộc hết. Vốn từ HSK 2 xây trên HSK 1 nên bạn tự ôn lại phần cũ trong lúc học phần mới: gặp 公交车 là ôn luôn 车, gặp 晚餐 là ôn luôn 晚上. Chỉ cần chắc chào hỏi, số đếm và cách nói thời gian là bắt đầu được.

Học hết từ vựng HSK 2 mất bao lâu?

Với khoảng 20 từ mới mỗi ngày cùng lịch lặp lại giãn cách, phần lớn người học xong trong 6-8 tuần. Nếu mỗi ngày chỉ có 15 phút thì tính 12-14 tuần và ưu tiên ba chủ đề dùng được ngay: ăn uống, đi lại, thời gian.

Chữ đa âm như 长 hay 只 ở HSK 2 thì học thế nào?

Đừng học chữ rời, học theo từ chứa nó. 长 đọc zhǎng trong 校长, 长大 nhưng đọc cháng khi nghĩa là dài; 只 đọc zhī khi là lượng từ đếm con vật và zhǐ khi nghĩa là chỉ. Ghi cả hai âm vào cùng một thẻ kèm một từ ví dụ cho mỗi âm là đủ.

Từ đa nghĩa thì nên ghi mấy nghĩa vào thẻ?

Ghi nghĩa của câu bạn đang gặp trước, rồi bổ sung các nghĩa phổ biến còn lại vào cùng thẻ đó. Ví dụ 分数 học nghĩa điểm số trước rồi thêm nghĩa phân số; 味道 học nghĩa mùi vị trước rồi thêm nghĩa hương vị. Làm vậy tránh việc tạo hai ba thẻ rời cho cùng một từ.

Học bài HSK 2 kèm từ vựng và bài luyệnMỗi bài có phần từ vựng, câu mẫu và bài kiểm tra ngắn theo đúng các chủ đề bạn vừa đọc.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan