Từ vựng17 tháng 7, 20269 phút đọc

Từ vựng HSK 1 theo chủ đề: 500 từ chuẩn 3.0 và cách học

Trọn bộ từ vựng HSK 1 chuẩn HSK 3.0 gom theo bảy chủ đề quen thuộc, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt, lượng từ đi kèm, câu ví dụ và cách học để nhớ thật lâu.

HSK 1 theo chuẩn HSK 3.0 yêu cầu 500 từ vựng, và gần như tất cả đều là từ bạn dùng mỗi ngày: gọi tên người trong nhà, đếm số, hỏi giờ, gọi món, hỏi đường. Học 500 từ ấy theo thứ tự bảng chữ cái là cách chậm nhất; gom thành từng chủ đề rồi học kèm câu mẫu mới là cách khiến chúng dính lại. Bài này chia trọn vốn từ HSK 1 thành bảy chủ đề, mỗi chủ đề một bảng từ có pinyin, nghĩa tiếng Việt và nút phát âm giọng bản xứ.

HSK 1 cần bao nhiêu từ và tại sao nên học theo chủ đề

Trong khung HSK 3.0 đang dùng cho kỳ thi hiện nay, HSK 1 tương ứng 500 từ vựng cộng dồn, khoảng 300 chữ Hán và các điểm ngữ pháp nền tảng nhất: câu 是, câu có 有, câu hỏi với 吗 và 什么, cách nói thời gian. Đây là mức trần của cả bậc, nên bạn không cần học thêm gì ngoài danh sách đó. Phần ngữ pháp tương ứng nằm ở ngữ pháp HSK 1.

Vì sao chia chủ đề lại hiệu quả hơn? Trí nhớ hoạt động theo mạng liên kết, không theo danh sách rời rạc. Học 爸爸, 妈妈, 哥哥, 姐姐 cùng lúc thì bốn từ nằm chung một khung cảnh — bữa cơm gia đình — nên nhớ được một từ là ba từ kia được kéo theo. Ngược lại, học 爱 rồi nhảy sang 八 chỉ vì cùng chữ cái đầu thì mỗi từ là một hòn đảo, và bạn phải nhớ 500 hòn đảo.

  • Coi mỗi chủ đề dưới đây là một buổi học 20-30 phút, không cần nhồi hết trong một ngày.
  • Bấm nút loa cạnh mỗi từ để nghe giọng bản xứ, đọc nhại lại ba lần rồi mới sang từ tiếp theo.
  • Học xong một chủ đề, tự nói to ba câu dùng từ trong chủ đề đó — không viết, chỉ nói.

Danh sách trong bài lấy đúng từ bộ từ vựng HSK 1 chuẩn 3.0 mà Hanbeego dùng cho bài học và bài luyện, nên học ở đây rồi vào HSK 1 là bạn gặp lại chính những từ này.

Chào hỏi, làm quen và phép lịch sự

Đây là nhóm nên học đầu tiên vì dùng được ngay trong câu nói thật. Khác với tiếng Việt, tiếng Trung có cặp đối đáp cố định: người ta nói 谢谢 thì bạn đáp 不客气, nói 对不起 thì bạn đáp 没关系. Học theo cặp như vậy nhanh gấp đôi học từng từ lẻ.

Chào hỏi và giao tiếp cơ bản

  • 谢谢xièxie

    cảm ơn

    đáp lại bằng 不客气 hoặc 没事儿

  • 不客气bú kèqi

    không có gì, không có chi

    不 đọc thành bú vì đứng trước thanh 4

  • 对不起duìbuqǐ

    xin lỗi

    不 ở giữa đọc khinh thanh: duìbuqǐ

  • 没关系méi guānxi

    không sao, không sao đâu

    câu đáp lịch sự sau 对不起

  • 再见zàijiàn

    tạm biệt

    nghĩa gốc là gặp lại lần nữa

  • qǐng

    xin, làm ơn, mời, đãi (ai ăn uống)

    đặt trước động từ: 请进, 请坐

  • 请问qǐngwèn

    cho hỏi, xin hỏi

    mở đầu khi hỏi người lạ

  • nín

    ngài, ông, bà (cách xưng hô kính trọng)

    dùng với người lớn tuổi, thầy cô, khách hàng

  • jiào

    tên là, gọi là, gọi, kêu

    mẫu câu 我叫 + tên

  • 名字míngzi

    tên

    字 đọc khinh thanh trong từ này

  • 认识rènshi

    biết (ai đó), làm quen, nhận ra

    很高兴认识你 dùng khi mới gặp

  • 高兴gāoxìng

    vui, vui vẻ, hạnh phúc

    thường đi với 很: 很高兴

Hội thoại làm quen

您好!请问您叫什么名字?我叫李娜,很高兴认识你。

Nín hǎo!Qǐngwèn nín jiào shénme míngzi?Wǒ jiào Lǐ Nà,hěn gāoxìng rènshi nǐ.

Chào ngài! Cho hỏi ngài tên là gì? Tôi tên Lý Na, rất vui được biết bạn.

Gia đình và người thân

Chủ đề gia đình dễ nhớ nhờ hai điểm: phần lớn từ là chữ lặp lại (爸爸, 妈妈, 哥哥) nên đọc rất trôi, và tiếng Trung phân biệt anh/em theo tuổi giống tiếng Việt. Lưu ý đếm số người trong nhà dùng lượng từ 口 chứ không dùng 个.

Người trong gia đình

  • 爸爸bàba

    bố, ba

    khẩu ngữ, dùng cả khi gọi trực tiếp

  • 妈妈māma

    mẹ, má

    âm thứ hai đọc khinh thanh

  • 哥哥gēge

    anh trai

    anh ruột hoặc anh họ lớn tuổi hơn

  • 姐姐jiějie

    chị gái

    cũng dùng gọi thân mật người nữ lớn hơn

  • 弟弟dìdi

    em trai

    đối lại với 哥哥

  • 妹妹mèimei

    em gái

    đối lại với 姐姐

  • 爷爷yéye

    ông nội

    bố của bố

  • 奶奶nǎinai

    bà nội, bà (cách gọi tôn trọng phụ nữ lớn tuổi)

    hai chữ đều viết giống nhau, dễ nhớ

  • 儿子érzi

    con trai (của mình)

    lượng từ 个: 一个儿子

  • 女儿nǚ'ér

    con gái (của mình)

    viết pinyin có dấu ngăn cách: nǚ'ér

  • 孩子háizi

    đứa trẻ, con cái

    lượng từ 个; số nhiều thêm 们 khi cần

  • 家人jiārén

    người nhà, gia đình

    đếm người trong nhà bằng 口: 我家有五口人

Số đếm, giờ và ngày tháng

Nhóm này ít từ nhưng sinh ra rất nhiều câu, vì tiếng Trung ghép thời gian bằng công thức. Biết 一 đến 十 là bạn nói được mọi thứ trong tuần (星期一 đến 星期六), mọi tháng (一月 đến 十二月) và mọi ngày trong tháng (五月一号) — chỗ này tiếng Trung dễ hơn tiếng Anh.

Số đếm và mốc thời gian

  • số một

    đổi thanh khi ghép: 一杯 đọc yì bēi, 一半 đọc yí bàn

  • èr

    số hai

    chỉ dùng khi đếm số; đi với lượng từ phải dùng 两

  • sān

    số ba

    三个人, 三月

  • shí

    số mười

    ghép tiếp: 十一, 二十, 三十五

  • diǎn

    giờ (chỉ thời điểm), một chút, điểm, gọi (món)

    八点 là tám giờ; 点菜 là gọi món

  • hào

    ngày (trong tháng), số hiệu

    五月一号 là ngày 1 tháng 5

  • 星期xīngqī

    tuần

    thứ ghép với số: 星期一 là thứ Hai; Chủ nhật là 星期天

  • yuè

    tháng, mặt trăng

    十二月 là tháng 12

  • nián

    năm

    không cần lượng từ: 两年

  • 今天jīntiān

    hôm nay

    đứng đầu câu, trước động từ

  • 明天míngtiān

    ngày mai

    cùng bộ với 昨天 là hôm qua

  • 现在xiànzài

    bây giờ, hiện nay

    现在几点?là câu hỏi giờ thông dụng

Ba chỗ dễ sai thanh điệu nhất ở HSK 1: 你好 phải đọc ní hǎo vì hai thanh 3 liền nhau thì chữ trước đổi sang thanh 2; 一 trong 一杯 đọc yì bēi nhưng trong 一半 lại là yí bàn; 不 trong 不客气 đọc bú kèqi thay vì bù. Nghe nút loa rồi bắt chước nhanh hơn học quy tắc.

Ăn uống và gọi món

Chủ đề này thực dụng nhất vì kiểm tra được ngay trong quán ăn. Cần nhớ: thứ nhai được thì dùng 吃, thứ lỏng thì dùng 喝, nên nói 喝茶 chứ không nói 吃茶. Từ 菜 mang cả nghĩa rau và nghĩa món ăn, tuỳ câu mà chọn.

Đồ ăn, đồ uống và bữa ăn

  • chī

    ăn

    dùng cho thức ăn đặc: 吃饭, 吃肉

  • uống

    dùng cho chất lỏng: 喝水, 喝茶

  • 米饭mǐfàn

    cơm (đã nấu)

    lượng từ 碗 cho một bát cơm

  • cài

    rau, món ăn, thức ăn

    点菜 là gọi món, 中国菜 là món Trung Quốc

  • ròu

    thịt

    ghép tên con vật phía trước: 牛肉, 鸡肉

  • 鸡蛋jīdàn

    trứng gà

    lượng từ 个

  • 面条儿miàntiáor

    mì sợi

    dạng nhi hoá của 面条, phổ biến ở miền Bắc

  • 水果shuǐguǒ

    trái cây

    danh từ chung, không đếm trực tiếp bằng số

  • chá

    trà

    lượng từ 杯: 一杯茶

  • 牛奶niúnǎi

    sữa bò

    牛 là bò, 奶 là sữa

  • 好吃hǎochī

    ngon (đồ ăn)

    đồ uống ngon thì nói 好喝

  • 饭店fàndiàn

    nhà hàng, khách sạn

    nghĩa nào tuỳ ngữ cảnh câu

Gọi món ở nhà hàng

中午我们去饭店吃饭吧,我想吃米饭和鸡蛋,再喝一杯茶。

Zhōngwǔ wǒmen qù fàndiàn chīfàn ba,wǒ xiǎng chī mǐfàn hé jīdàn,zài hē yì bēi chá.

Trưa nay chúng ta đi nhà hàng ăn cơm nhé, tôi muốn ăn cơm với trứng gà, rồi uống thêm một cốc trà.

Đi lại, phương tiện và phương hướng

Nhóm này có một mẫu câu vàng: 坐 + phương tiện + 去 + địa điểm, ví dụ 坐火车去北京. Nhớ mẫu đó là nói được hàng chục câu chỉ bằng cách đổi hai chỗ trống. Cũng cần phân biệt 走 với 去: 我走了 là tôi đi nhé, còn 我去机场 mới là tôi tới sân bay.

Phương tiện, bến bãi và hướng

  • đi đến, đi (làm việc gì)

    去 + địa điểm, không cần giới từ

  • lái

    đến, tới (về phía người nói)

    ngược hướng với 去

  • zǒu

    đi bộ, rời đi

    走路 là đi bộ trên đường

  • zuò

    ngồi, đi (bằng phương tiện)

    坐火车, 坐飞机

  • 开车kāichē

    lái xe

    开 còn nghĩa mở ra, bật (đèn, máy)

  • 车站chēzhàn

    bến xe, nhà ga

    站 riêng lẻ nghĩa là đứng, hoặc trạm

  • 火车huǒchē

    tàu hoả

    nghĩa gốc là xe lửa

  • 飞机fēijī

    máy bay

    đi máy bay nói 坐飞机

  • 机场jīchǎng

    sân bay

    cùng chữ 机 với 飞机

  • 车票chēpiào

    vé xe, vé tàu

    vé máy bay là 机票, vé vào cửa là 门票

  • 左边zuǒbian

    bên trái, phía bên trái

    边 trong từ chỉ hướng đọc khinh thanh

  • 右边yòubian

    bên phải, phía bên phải

    cặp đối: 左边 và 右边

Kể kế hoạch đi lại

明天早上八点我坐火车去北京,车票昨天就买好了。

Míngtiān zǎoshàng bā diǎn wǒ zuò huǒchē qù Běijīng,chēpiào zuótiān jiù mǎi hǎo le.

Tám giờ sáng mai tôi đi tàu hoả tới Bắc Kinh, vé tàu thì hôm qua đã mua xong rồi.

Trường học và việc học

Nhóm trường học có nhiều chữ dùng lại nên học rất lợi: 学 xuất hiện trong 学校, 学习, 学生, 同学; 书 xuất hiện trong 书, 书包, 图书馆. Nhận ra các chữ gốc này thì bạn chỉ học vài chữ rồi ghép, không phải học mười hai từ mới. Muốn luyện nét, ghé luyện viết chữ Hán.

Lớp học và hoạt động học tập

  • 学校xuéxiào

    trường học

    去学校 là đi tới trường

  • 学习xuéxí

    học, việc học

    trang trọng hơn 学 dùng một mình

  • 学生xuésheng

    học sinh, học viên

    生 đọc khinh thanh trong từ này

  • 老师lǎoshī

    thầy giáo, cô giáo

    gọi thầy cô: họ + 老师, ví dụ 李老师

  • 同学tóngxué

    bạn cùng lớp, bạn học

    同 nghĩa là cùng

  • 汉语Hànyǔ

    tiếng Trung

    nhấn vào ngôn ngữ nói và học thuật

  • 汉字Hànzì

    chữ Hán

    HSK 1 cần khoảng 300 chữ

  • shū

    sách

    lượng từ 本: 一本书

  • xiě

    viết

    写汉字 là viết chữ Hán

  • 上课shàngkè

    lên lớp, vào giờ học

    tan học là 下课

  • 考试kǎoshì

    kỳ thi, thi

    vừa là danh từ vừa là động từ

  • 图书馆túshūguǎn

    thư viện

    gồm 图 bản đồ, 书 sách, 馆 nhà lớn

Nhà cửa, đồ vật và mua sắm

Chủ đề cuối gom các thứ quanh bạn lúc này: chỗ ở, đồ dùng và chuyện mua bán. Từ 家 đáng chú ý vì mang ba nghĩa — nhà, gia đình và lượng từ đếm cửa hàng hay công ty, như 一家商店. Tiền thì đếm bằng 块: 十块钱 là mười tệ.

Nhà cửa, đồ dùng và mua bán

  • jiā

    nhà, gia đình, lượng từ đếm cửa hàng hoặc công ty

    我家 là nhà tôi; 一家饭店 là một nhà hàng

  • 房间fángjiān

    phòng, buồng

    lượng từ 间: 三间房间

  • chuáng

    giường

    lượng từ 张; 起床 là ra khỏi giường

  • 桌子zhuōzi

    bàn

    lượng từ 张 giống 床

  • 电视diànshì

    tivi, truyền hình

    xem tivi nói 看电视

  • 电脑diànnǎo

    máy tính

    nghĩa từng chữ là não điện

  • 手机shǒujī

    điện thoại di động

    gọi điện là 打电话

  • 衣服yīfu

    quần áo

    mặc quần áo dùng 穿, lượng từ 件

  • 东西dōngxi

    đồ vật, đồ đạc, thứ, cái

    买东西 là đi mua sắm

  • mǎi

    mua

    đừng lẫn với 卖 (bán) ở bậc sau

  • qián

    tiền

    多少钱?là câu hỏi giá quen nhất

  • 商店shāngdiàn

    cửa hàng, tiệm

    trung tâm mua sắm lớn là 商场

Cách học 500 từ HSK 1 để nhớ lâu

Có bảng từ rồi vẫn có thể quên sạch sau hai tuần nếu cách ôn sai. Ba nguyên tắc dưới đây quyết định từ mới nằm lại hay rơi ra, và cả ba đều không tốn thêm thời gian.

Lặp lại giãn cách thay vì đọc lại nhiều lần

Đọc một danh sách năm lần liên tiếp cho cảm giác đã thuộc, nhưng cảm giác đó biến mất sau một đêm. Hiệu quả hơn là gặp lại từ đúng lúc gần quên: hôm nay học, mai ôn, ba ngày sau, một tuần sau, rồi hai tuần. Mỗi lần nhớ lại ở ngưỡng gần quên kéo dài trí nhớ mạnh hơn hẳn đọc thêm mười lần trong cùng buổi. Với 500 từ HSK 1, lịch này ngốn 10-15 phút mỗi ngày.

Học theo cụm, đừng học từ lẻ

Từ lẻ khó dùng vì bạn không biết nó đi với gì. Thay vì học 喝 nghĩa là uống, hãy học luôn 喝水 và 喝茶. Thay vì học 坐 nghĩa là ngồi, học 坐火车. Cụm hai ba chữ vừa cho bạn nghĩa, vừa cho bạn cách dùng, vừa cho bạn một mẩu câu nói được ngay.

  • 打电话 gọi điện thoại — thay vì học 电话 đứng một mình
  • 买东西 đi mua sắm — cụm này dùng nhiều hơn 买 riêng lẻ
  • 现在几点 bây giờ mấy giờ — học nguyên câu hỏi luôn
  • 很高兴认识你 rất vui được biết bạn — một cụm dùng được cả đời
  • 我家有几口人 nhà tôi có mấy người — đổi số là ra câu mới

Nhét mỗi từ mới vào một câu của chính bạn

Bước này ngắn nhưng tách người học thuộc từ khỏi người nói được. Sau mỗi chủ đề, tự viết ba câu về đời sống thật của bạn: sáng nay ăn gì, mấy giờ đi làm, trong nhà có ai. Câu tự đặt gắn từ mới vào ký ức riêng nên bền hơn câu mẫu trong sách. Chưa chắc đúng sai thì đối chiếu với ngữ pháp HSK 1.

Ôn bằng tai trước, mắt sau. Bật nút loa nghe cả bảng từ một lượt trong lúc đi lại hoặc rửa bát, chỉ nhìn chữ khi nghe mà không đoán ra nghĩa. Cách này biến thời gian chết thành giờ ôn. Muốn nắm chắc âm và thanh điệu trước, xem bảng âm tiết.

TuầnChủ đề chínhMục tiêu cuối tuần
Tuần 1Chào hỏi, làm quen, gia đìnhTự giới thiệu tên, tuổi và kể được năm người trong nhà
Tuần 2Số đếm, giờ, ngày thángNói được giờ hẹn, ngày sinh nhật và thứ trong tuần
Tuần 3Ăn uống, nhà cửa, mua sắmGọi món và hỏi giá ở cửa hàng bằng câu đầy đủ
Tuần 4Đi lại, phương hướng, trường họcHỏi đường, mua vé và kể lại một ngày đi học

Bốn tuần trên tính theo 25-30 từ mới mỗi ngày kèm 15 phút ôn. Nếu chỉ học được cuối tuần, giữ nguyên thứ tự chủ đề và giãn thành tám tuần — thứ tự quan trọng hơn tốc độ, vì chủ đề trước cấp chữ dùng lại cho chủ đề sau. Xem thêm mẹo học từ vựng.

Câu hỏi thường gặp

HSK 1 theo chuẩn HSK 3.0 cần bao nhiêu từ vựng?

500 từ cộng dồn, kèm khoảng 300 chữ Hán. Đó là toàn bộ vốn từ cần cho kỳ thi HSK 1 hiện hành, và bảy chủ đề trong bài này phủ những nhóm từ xuất hiện dày nhất trong đề.

Học hết 500 từ HSK 1 mất bao lâu?

Với 25-30 từ mới mỗi ngày cùng lịch lặp lại giãn cách, phần lớn người học xong trong 3-5 tuần. Nếu mỗi ngày chỉ có 15 phút, hãy tính 8-10 tuần và ưu tiên chào hỏi, số đếm, thời gian trước vì dùng được ngay.

Nên học chữ Hán ngay từ HSK 1 hay chỉ cần pinyin?

Học song song. Đề HSK 1 có pinyin đi kèm nên bạn vẫn làm được bài khi chưa nhớ hết chữ, nhưng bỏ chữ Hán từ đầu thì lên bậc sau sẽ rất nặng vì pinyin biến mất. Mỗi ngày viết tay năm chữ trong chủ đề đang học là đủ.

Từ đa nghĩa như 点 hay 家 thì học nghĩa nào trước?

Học nghĩa xuất hiện trong câu bạn đang gặp, rồi ghi nghĩa còn lại vào cùng một thẻ. Ví dụ 点 học nghĩa giờ trước (八点), sau đó thêm nghĩa một chút (一点儿) và nghĩa gọi món (点菜). Làm vậy tránh được việc tạo bốn thẻ rời cho cùng một chữ.

Có cần học lượng từ ngay ở HSK 1 không?

Có, nhưng chỉ vài cái hay dùng. Danh sách HSK 1 đã có 个 cho người và vật nói chung, 口 cho số người trong nhà, 杯 cho đồ uống và 本 cho sách vở. Còn 张 (bàn, giường) hay 件 (quần áo) thuộc bậc sau, cứ ghi sẵn vào ô ghi chú của thẻ.

Học bài HSK 1 kèm từ vựng và luyện tậpMỗi bài có phần từ vựng, câu mẫu và bài kiểm tra ngắn theo đúng những chủ đề bạn vừa đọc.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan