HSK 1

方位名词:上、下、里、外、前、后、左、右、东、南、西、北;上边、下边、里边、外边、前边、后边、左边、右边、东边、南边、西边、北边

fāng wèi míng cí : shàng 、 xià 、 lǐ 、 wài 、 qián 、 hòu 、 zuǒ 、 yòu 、 dōng 、 nán 、 xī 、 běi ; shàng biān 、 xià biān 、 lǐ biān 、 wài biān 、 qián biān 、 hòu biān 、 zuǒ biān 、 yòu biān 、 dōng biān 、 nán biān 、 xī biān 、 běi biān

Danh từ chỉ phương vị: trên, dưới, trong, ngoài, trước, sau, trái, phải, đông, tây, nam, bắc và các dạng mở rộng +边

Giải thích

Danh từ phương vị (方位名词 fāngwèi míngcí) là những từ chỉ hướng và vị trí như 上 (shàng - trên), 下 (xià - dưới), 里 (lǐ - trong), 外 (wài - ngoài), 前 (qián - trước), 后 (hòu - sau), 左 (zuǒ - trái), 右 (yòu - phải), 东南西北 (dōng nán xī běi - đông nam tây bắc). Chúng đặt SAU danh từ để chỉ nơi chốn, không đặt trước như tiếng Việt.

Cấu trúc

Danh từ + từ phương vị → 桌子上 (zhuōzi shàng - trên bàn); dạng mở rộng thêm 边 (biān): 上边 (shàngbiān - phía trên), 里边 (lǐbiān - bên trong).

Khi nào dùng

xác định vị trí của sự vật, thường đi với 在 (zài - ở) hoặc 有 (yǒu - có): 书在桌子上 (sách ở trên bàn).

Lỗi thường gặp

người Việt hay đặt từ phương vị TRƯỚC danh từ theo thói quen ("trên bàn") nên viết sai thành 上桌子; đúng phải là 桌子上. Ngoài ra 里 (lǐ) không thêm 边 khi đứng sau tên riêng/địa danh lớn (中国 - Trung Quốc không nói 中国里).

Ví dụ

桌子上 树下 房间里 门外 楼前 门后
zhuōzishàngshùxiàfángjiānménwàilóuqiánménhòu

trên bàn, dưới cây, trong phòng, ngoài cửa, trước tòa nhà, sau cửa

桌子上边 书包里边 饭店的前边 图书馆的北边 东边的车站 南边的房子
zhuōzishàngbiānshūbāobiānfàndiàndeqiánbiānshūguǎndeběibiāndōngbiāndechēzhànnánbiāndefángzi

phía trên bàn, bên trong cặp sách, phía trước nhà hàng, phía bắc thư viện, bến xe phía đông, ngôi nhà phía nam

书在桌子上。
shūzàizhuōzishàng

Quyển sách ở trên bàn.

手机在书包里。
shǒuzàishūbāo

Điện thoại ở trong cặp sách.

房间里没有人。
fángjiānméiyǒurén

Trong phòng không có người.

他去东边的车站。
dōngbiāndechēzhàn

Anh ấy đi đến bến xe phía đông.

Luyện tập

Kiểm tra hiểu biết của bạn qua bài tập trắc nghiệm

Học “方位名词:上、下、里、外、前、后、左、右、东、南、西、北;上边、下边、里边、外边、前边、后边、左边、右边、东边、南边、西边、北边” hiệu quả

Điểm ngữ pháp “方位名词:上、下、里、外、前、后、左、右、东、南、西、北;上边、下边、里边、外边、前边、后边、左边、右边、东边、南边、西边、北边” (Danh từ chỉ phương vị: trên, dưới, trong, ngoài, trước, sau, trái, phải, đông, tây, nam, bắc và các dạng mở rộng +边) là một trong những cấu trúc quan trọng trong cấp độ HSK 1. Để sử dụng thành thạo cấu trúc này, bạn cần hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng và luyện tập thường xuyên.

Mẹo học: Hãy đọc to các ví dụ nhiều lần để tạo phản xạ tự nhiên. Sau đó, thử tự đặt câu với tình huống của riêng bạn. Sử dụng nút phát âm để nghe và luyện tập phát âm chuẩn.

Bạn cũng có thể xem bài học đầy đủ “” để hiểu sâu hơn về ngữ pháp và từ vựng liên quan.

Câu hỏi thường gặp