HSK 7

联合关系:并列句群、承接句群、递进句群、选择句群、解说句群、总括句群

lián hé guān xì : bìng liè jù qún 、 chéng jiē jù qún 、 dì jìn jù qún 、 xuǎn zé jù qún 、 jiě shuō jù qún 、 zǒng kuò jù qún

Các quan hệ liên hợp trong câu ghép tiếng Trung (bao gồm: câu liệt kê, câu tiếp nối, câu tăng tiến, câu lựa chọn, câu giải thích, câu tổng kết)

Giải thích

Đây là các kiểu quan hệ liên hợp (các vế/câu ngang hàng nhau về vai trò) trong nhóm câu (một chuỗi câu gắn kết về ý) của tiếng Trung, gồm: 并列 (bìngliè, liệt kê song song), 承接 (chéngjiē, tiếp nối theo trình tự), 递进 (dìjìn, tăng tiến), 选择 (xuǎnzé, lựa chọn), 解说 (jiěshuō, giải thích), 总括 (zǒngkuò, tổng kết).

Cấu trúc

nhiều câu nối tiếp cùng làm rõ một ý lớn. Ví dụ 承接句群 (chéngjiē jùqún, nhóm câu tiếp nối) kể các việc theo đúng trình tự thời gian; 总括句群 (zǒngkuò jùqún, nhóm câu tổng kết) thường dùng 总而言之 (zǒng'éryánzhī, tóm lại) để chốt ý toàn đoạn.

Khi nào dùng

khi viết đoạn văn, tùy quan hệ ý mà chọn kiểu liên kết cho mạch lạc; kiến thức này thiên về phân tích văn viết.

Phân biệt

承接 (chéngjiē) nhấn 'trình tự trước–sau'; 递进 (dìjìn) nhấn 'sau mạnh/sâu hơn trước'; 总括 (zǒngkuò) nhấn 'câu chốt tóm lại'; đừng lẫn ba loại này với nhau.

Lỗi thường gặp

nhầm nhóm câu chỉ liệt kê ngang hàng (并列) thành tăng tiến (递进); và dùng sai từ nối tổng kết — 总括 mới đi với 总而言之/总之, chứ không phải các kiểu khác.

Ví dụ

在一起一年多了。时间虽然不长,但是哥哥再也没有胃疼得起不来了,那是因为我每天早上硬拉他起来吃早饭。我呢,更是体会到了被人悉心照料的感觉。从此我们的生活就多了一份彼此间的牵挂。(承接句群)
zàiniánduōleshíjiānsuīránchángdànshìgezàiméiyǒuwèiténgdeláileshìyīnwèiměitiānzǎoshàngyìngláichīzǎofànnegèngshìhuìdàolebèirénxīnzhàoliàodegǎnjuécóngmendeshēnghuójiùduōlefènjiāndeqiānguàchéngjiēqún

Ở cùng nhau đã hơn một năm. Thời gian tuy không dài, nhưng anh trai không còn đau dạ dày đến mức không dậy nổi nữa, ấy là vì mỗi sáng tôi đều lôi anh dậy bằng được để ăn sáng. Còn tôi thì lại càng cảm nhận được cái cảm giác được người khác chăm sóc tận tình. Từ đó cuộc sống của chúng tôi có thêm một sự bận lòng, lo lắng cho nhau. (nhóm câu tiếp nối)

运动场聚集了很多人。来长跑的有大学的音乐系教授、中文系教授,有跳高运动员、跳远运动员、游泳运动员、长跑运动员,有那个写了一部小说的作家,还有各个大学的大学生。总而言之吧,那时候小小的农场真可谓人才聚集,全省的本事人基本上都到这里来了。(总括句群)
yùndòngchǎnglehěnduōrénláichángpǎodeyǒuxuédeyīnyuèjiàoshòuzhōngwénjiàoshòuyǒutiàogāoyùndòngyuántiàoyuǎnyùndòngyuányóuyǒngyùndòngyuánchángpǎoyùndòngyuányǒugexiělexiǎoshuōdezuòjiāháiyǒuxuédexuéshēngzǒngéryánzhībashíhouxiǎoxiǎodenóngchǎngzhēnwèiréncáiquánshěngdeběnshìrénběnshàngdōudàozhèláilezǒngkuòqún

Sân vận động tụ tập rất nhiều người. Đến chạy đường dài có giáo sư khoa Âm nhạc, giáo sư khoa Trung văn của trường đại học, có vận động viên nhảy cao, nhảy xa, bơi lội, chạy dài, có cả nhà văn từng viết một cuốn tiểu thuyết, lại còn có sinh viên của các trường đại học. Nói tóm lại, cái nông trường nhỏ bé khi ấy quả thật là nơi quy tụ nhân tài, hầu như những người tài giỏi trong cả tỉnh đều tìm đến đây. (nhóm câu tổng kết)

Luyện tập

Kiểm tra hiểu biết của bạn qua bài tập trắc nghiệm

Học “联合关系:并列句群、承接句群、递进句群、选择句群、解说句群、总括句群” hiệu quả

Điểm ngữ pháp “联合关系:并列句群、承接句群、递进句群、选择句群、解说句群、总括句群” (Các quan hệ liên hợp trong câu ghép tiếng Trung (bao gồm: câu liệt kê, câu tiếp nối, câu tăng tiến, câu lựa chọn, câu giải thích, câu tổng kết)) là một trong những cấu trúc quan trọng trong cấp độ HSK 7. Để sử dụng thành thạo cấu trúc này, bạn cần hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng và luyện tập thường xuyên.

Mẹo học: Hãy đọc to các ví dụ nhiều lần để tạo phản xạ tự nhiên. Sau đó, thử tự đặt câu với tình huống của riêng bạn. Sử dụng nút phát âm để nghe và luyện tập phát âm chuẩn.

Bạn cũng có thể xem bài học đầy đủ “” để hiểu sâu hơn về ngữ pháp và từ vựng liên quan.

Câu hỏi thường gặp