Cấu trúc “太…了” để nhấn mạnh
S + 太 + 形容词 + 了Dùng “太…了” để nhấn mạnh một tính từ, mang nghĩa “quá…”. Thường dùng để thể hiện cảm xúc mạnh hoặc nhận xét về một sự việc.
今天天气太热了。
Hôm nay thời tiết quá nóng.
外面的风太大了。
Gió bên ngoài quá lớn.
Nói về các mùa và cảnh thiên nhiên xung quanh bằng từ vựng HSK 1.
Ví dụ
风很大。
Gió rất mạnh.
外面有风。
Bên ngoài có gió.
Ví dụ
衣服干了。
Quần áo khô rồi.
我喜欢吃牛肉干。
Tôi thích ăn thịt bò khô.
Ví dụ
今天很冷。
Hôm nay rất lạnh.
水很冷。
Nước rất lạnh.
Ví dụ
今天很热。
Hôm nay rất nóng.
Ví dụ
今天天气很好。
Hôm nay thời tiết rất đẹp.
天上有白云。
Trên trời có mây trắng.
Ví dụ
天气很好。
Thời tiết rất tốt.
Ví dụ
今天下雨。
Hôm nay trời mưa.
下雨了,带伞。
Trời mưa rồi, mang ô đi.
Ví dụ
今天下大雨。
Hôm nay mưa to.
S + 太 + 形容词 + 了Dùng “太…了” để nhấn mạnh một tính từ, mang nghĩa “quá…”. Thường dùng để thể hiện cảm xúc mạnh hoặc nhận xét về một sự việc.
今天天气太热了。
Hôm nay thời tiết quá nóng.
外面的风太大了。
Gió bên ngoài quá lớn.
S + 在 + nơi chốn + 做什么Dùng “在” trước một danh từ chỉ nơi chốn để xác định địa điểm diễn ra hành động. Sau “在 + nơi chốn” thường là động từ mô tả hành động tại nơi đó.
孩子们在公园里玩。
Bọn trẻ con đang chơi trong công viên.
我们在中国学习中文。
Chúng tôi học tiếng Trung ở Trung Quốc.
Hai người bạn đang nói chuyện về thời tiết hôm nay.
今天天气怎么样?
Hôm nay thời tiết thế nào?
今天很热,风很大。
Hôm nay rất nóng, gió rất to.
太热了!我想下雨。
Quá nóng rồi! Tôi muốn trời mưa.
是啊,下雨就不热了。
Đúng vậy, trời mưa thì sẽ không nóng nữa.
但是雨天很冷,风也很大。
Nhưng trời mưa thì rất lạnh, gió cũng rất to.
夏天天气太干了。
Thời tiết mùa hè quá khô.