Cấu trúc muốn làm gì
S + 想 + 动词 (+ 宾语)想 là động từ tình thái, được đặt trước động từ chính để diễn đạt ý muốn của chủ ngữ. Động từ phía sau không thay đổi gì.
我想认识他。
Mình muốn làm quen với anh ấy.
我想来这里工作。
Tôi muốn đến đây làm việc.
Học mẫu 想 + 动词 (+ 宾语) và mẫu 是 + (一) 个 + 职业, qua hẹn gặp bạn và hỏi về công việc.
Ví dụ
你来吗?
Bạn đến không?
快来看!
Mau đến xem!
Ví dụ
他是我最好的朋友。
Anh ấy là bạn thân nhất của tôi.
Ví dụ
我认识他。
Tôi quen anh ấy.
我们认识一下吧。
Chúng ta làm quen nhé.
S + 想 + 动词 (+ 宾语)想 là động từ tình thái, được đặt trước động từ chính để diễn đạt ý muốn của chủ ngữ. Động từ phía sau không thay đổi gì.
我想认识他。
Mình muốn làm quen với anh ấy.
我想来这里工作。
Tôi muốn đến đây làm việc.
S + 是 + (一) 个 + 职业Dùng 是 để khẳng định chủ ngữ là ai, thuộc nghề nghiệp gì. Có thể thêm số lượng 一个 trước nghề nghiệp để nhấn mạnh.
我是医生。
Tôi là bác sĩ.
他是一个老师。
Anh ấy là một thầy giáo.
Hai người bạn, Tiểu Lâm và Tiểu Nam, nói chuyện điện thoại.
喂,明天晚上你有工作吗?
A lô, ngày mai buổi tối bạn có công việc không?
没有。明天晚上我有时间。你想来吗?
Không có. Tối mai tôi rảnh. Bạn muốn đến không?
我想来。你做什么工作?
Mình muốn đến. Bạn làm nghề gì?
我是医生。我朋友是老师。
Tôi là bác sĩ. Bạn tôi là thầy giáo.
很好。我想认识你的朋友。明天晚上见!
Tốt lắm. Mình muốn làm quen với bạn của cậu. Tối mai gặp nhé!
好的,我等你!
Được, tôi đợi bạn!