Có/Không có cái gì
S + 有/没有 + (数量) + 东西Dùng '有' để nói sự sở hữu hoặc sự tồn tại. '没有' là dạng phủ định. Có thể thêm số lượng trước danh từ.
我有钱。
Tôi có tiền.
她没有新书包。
Cô ấy không có cặp sách mới.
Học mẫu 有/没有 + (数量) + 东西 và mẫu 太 + 形容词 + 了!, qua mua sách ở hiệu sách.
Ví dụ
我有一本汉语书。
Tôi có một cuốn sách tiếng Trung.
这是我的书本。
Đây là sách vở của tôi.
Ví dụ
钱很少。
Tiền rất ít.
人少一点好。
Ít người hơn thì tốt.
Ví dụ
你的书包是什么颜色?
Cặp sách của bạn màu gì?
S + 有/没有 + (数量) + 东西Dùng '有' để nói sự sở hữu hoặc sự tồn tại. '没有' là dạng phủ định. Có thể thêm số lượng trước danh từ.
我有钱。
Tôi có tiền.
她没有新书包。
Cô ấy không có cặp sách mới.
S + 太 + 形容词 + 了!Dùng '太...了' để nhấn mạnh, diễn tả cảm xúc mạnh như ngạc nhiên, khen ngợi hoặc than phiền.
这本书太贵了!
Quyển sách này quá đắt!
这个地方太大了!
Nơi này rộng quá!
Tiểu Nam và Tiểu Lâm ở hiệu sách.
这本书多少钱?
Quyển sách này bao nhiêu tiền?
二十五块。
Hai mươi lăm tệ.
太贵了!有不贵的吗?
Đắt quá! Có cái nào không đắt không?
那本书十块钱,不太好看。
Quyển sách đó mười tệ, nhưng không đẹp lắm.
我没有很多钱,还是买那本书吧。
Tôi không có nhiều tiền, thôi mua quyển sách kia vậy.
好的。我也买一本。
Được. Mình cũng mua một quyển.